76 3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện Bình Xuyên.78 3.2.1 Cải tiến, nâng cao hiệu quả chất l
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
T Ạ QUANG TRƯỞNG
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
Chuyên ngành: Qu ản trị kinh doanh
LU ẬN VĂN THẠC SỸ
QU ẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS DƯƠNG MẠNH CƯỜNG
HÀ N ỘI - NĂM 2016
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iv
LỜI CẢM ƠN v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ, HÌNH ẢNH vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Những đóng góp của luận văn 3
6 Cấu trúc luận văn: 3
CHƯƠNG I 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Khái niệm về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.1 Khái niệm về đâu tư công 5
1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư 5
1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của một dự án đầu tư 6
1.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 7
1.2 Đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 9
1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư XDCB và quản lý dự án đầu tư 9
1.2.2 Nội dung của vốn đầu tư XDCB, quản lý dự án đầu tư: 9
1.2.3 Khái niệm nguồn vốn ngân sách Nhà nước 10
1.2.4 Đặc điểm của nguồn vốn ngân sách Nhà nước 11
1.2.5 Vai trò của nguồn vốn ngân sách Nhà nước 13
1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN 13
1.3.1 Khái niệm, nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN 13
1.3.2 Mục tiêu và mục đích của quản lý dự án đầu tư xây dựng 14
i
Trang 31.3.3 Chức năng cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng 15
1.3.4 Trình tự lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng 16
1.3.5 Quản lý, giám sát thực hiện dự án đầu tư xây dựng 18
1.3.6 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng 19
1.3.7 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 20
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 21
1.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài: 21
1.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong 22
1.5 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả trong hoạt động QLDA đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách Nhà nước 24
TÓM TẮT CHƯƠNG I 29
CHƯƠNG II 30
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 30
2.1 Tình hình đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN của huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2011 - 2015 30
2.1.1 Thực trạng đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN ở huyện Bình Xuyên30 2.1.2 Kết quả đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Bình Xuyên 31
2.1.3 Kết quả thực hiện các dự án đầu tư XDCB từ năm 2011 đến năm 2015 trên địa bàn huyện Bình Xuyên 34
2.2 Giới thiệu chung về Ban Quản lý Dự án huyện Bình Xuyên (Ban QLDA và Xây dựng Hạ tầng Đất dịch vụ) 36
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban QLDA 37
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Ban QLDA 37
2.2.3 Một số hình ảnh công trình XDCB do Ban QLDA huyện Bình Xuyên đã và đang quản lý 38
2.3 Phân tích thực trạng và hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng từ nguồn NSNN của huyện Bình Xuyên giai đoạn 2011 - 2015 44
2.3.1 Phân tích thực trạng khâu chuẩn bị đầu tư xây dựng 44
2.3.2 Phân tích thực trạng khâu thực hiện đầu tư xây dựng 51
ii
Trang 42.3.3 Phân tích thực trạng khâu kết thúc đầu tư xây dựng 54
2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ NSNN tại Ban QLDA huyện Bình Xuyên 57
2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài 57
2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường bên trong 62
2.5 Đánh giá hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư XDCB của huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 65
2.5.1 Những thành tựu đạt được 65
2.5.2 Những mặt tồn tại, hạn chế 67
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 69
TÓM TẮT CHƯƠNG II 71
CHƯƠNG III 72
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 72
3.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bình Xuyên trong thời gian tới 72
3.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội 72
3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới 74
3.1.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội 76
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện Bình Xuyên.78 3.2.1 Cải tiến, nâng cao hiệu quả chất lượng trong công tác quy hoạch 78 3.2.2 Nâng cao hiệu quả trong công tác QLDA trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 79
3.2.3 Nâng cao hiệu quả trong công tác QLDA trong giai đoạn thực hiện đầu tư 82
3.2.4 Nâng cao hiệu quả trong công tác QLDA trong giai đoạn kết thúc đầu tư 84
TÓM TẮT CHƯƠNG III 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
iii
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Tạ Quang Trưởng, tôi xin cam đoan rằng:
đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác gi ả luận văn
Tạ Quang Trưởng
iv
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nội dung đề tài luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể
tế và Quản lý trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, người đã tận tình chỉ bảo, hướng
dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này
Kinh tế và Quản lý cũng như các khoa chuyên môn, phòng, ban của trường Đại học
nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND huyện bình
liệu và các thông tin hữu ích phục vụ nghiên cứu
Xin cám ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Bình Xuyên, ngày tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Tạ Quang Trưởng
v
Trang 7Giao thông nông thôn
Khu công nghiệp Kinh tế - xã hội Ngân sách địa phương Ngân sách huyện Ngân sách Nhà nước Ngân sách tỉnh Quản lý chất lượng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ, HÌNH ẢNH
I Danh m ục các bảng
nguồn ngân sách Nhà nước tại huyện Bình Xuyên từ 2011 - 2015
32
33
địa bàn huyện Bình Xuyên từ năm 2011 đến năm 2015
34
45
tác quy hoạch giới thiệu địa điểm
2015
53
55
địa bàn huyện Bình Xuyên tính đến thời điểm 31/12/2015
Trang 9II Danh mục các hình vẽ, hình ảnh
STT Tên hình v ẽ, hình ảnh Trang
2 Hình 2.2: Công trình Xây dựng Chợ và vùng phụ cận chợ Hương
Canh
38
Quảng Khai đến đường Nguyễn Tất Thành kéo dài (giai đoạn 1)
39
40
6 Hình 2.6: Công trình cải tạo, sửa chữa Đài Truyền thanh huyện Bình
Xuyên
42
viii
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
về công nghiệp của tỉnh Huyện có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc cũng như đồng bằng Sông Hồng, vị trí địa lý nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 50km, có Quốc lộ 2A, đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi qua là lợi thế lớn cho sự phát triển KT-XH của huyện Bình Xuyên
thắt chặt đầu tư công Đứng trước tình hình trên các doanh nghiệp xây dựng phải
đã là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO, hiệp định xuyên thái bình dương TTP tất cả các tổ chức cá nhân có liên quan đến ngành xây dựng
ở Việt Nam đều phải tham gia vào sân chơi chung của nền kinh tế toàn cầu Những
cơ hội mà toàn cầu hóa mang lại cho doanh nghiệp xây dựng Việt Nam là không nhiều do trình độ công nghệ của chúng ta đang lạc hậu so với các nước trên thế giới
Để đạt được mục tiêu về phát triển kinh tế xã hội của huyện, hàng năm ngân sách huyện phải bỏ ra một lượng vốn rất lớn dành cho các dự án xây dựng các công
sách Nhà nước trên địa bàn huyện Bình Xuyên trong thời gian qua đã có nhiều tiến
bộ, nhiều dự án đầu tư đã hoàn thành vượt tiến độ và từng bước phát huy hiệu quả,
và tinh thần của nhân dân Song đến nay so với mặt bằng chung của các huyện, thị
cho đầu tư xây dựng còn chưa cao, để sử dụng nguồn vốn đầu tư vào xây dựng được đạt hiệu quả cao thì vấn đề nâng cao công tác QLDA đầu tư xây dựng luôn được sự
1
Trang 11quan tâm cao của lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những tồn tại trong công tác QLDA đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện, đầu tư chưa thực sự trọng tâm trọng điểm, còn đầu tư dàn trải, một số công
chọn đề tài nghiên cứu “Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong
công tác qu ản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc” để hoàn thành
luận văn Thạc sĩ ngành quản trị kinh doanh
2 M ục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Từ đó, đề xuất những giải pháp tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý các dự án đầu tư
công tác quản lý các dự án, tăng hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí nguồn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
quản lý Nhà nước các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
3.2.1 Phạm vi không gian
2
Trang 123.2.2 Phạm vi thời gian
3.2.3 Phạm vi nội dung
2015 Từ đó đề ra phương hướng, giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách Nhà nước của huyện Bình
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Đối chiếu với các văn bản, quy phạm, tiêu chuẩn
+ Đối chiếu với các thông tư, nghị định của các cấp có thẩm quyền ban hành
+ Phân tích, đánh giá, tổng hợp
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Khảo sát, thống kê, phân tích và tổng hợp các số liệu đã điều tra, đồng thời kết
vấn đề đặt ra của đề tài
5 Nh ững đóng góp của luận văn
quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Đánh giá được thực trạng quản lý các dự án của địa phương Trên cơ sở đó, đề xuất được một
XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN trên địa bàn nghiên cứu
dựng các chính sách về đầu tư và quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
6 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương như sau:
3
Trang 13Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý dự án đầu tư xây d ựng cơ bản của huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
4
Trang 14CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Khái niệm về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm về đâu tư công
Đầu tư là một hoạt động có mục đích chính là nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
cấu hạ tầng Việc phân biệt như vậy rất có ý nghĩa vì đầu tư cho kết cấu hạ tầng có
hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ
tế - xã hội
1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư
giải đều dựa trên những cách thức tiếp cận khác nhau của các nhà nghiên cứu Tuy
hướng đến một nội dung nhất quán, đó là cái được đề cập để làm rõ là nội hàm của thuật ngữ dự án
định mục tiêu là đạt được một kết quả duy nhất nhưng được xác định rõ
một sản phẩm hay một dịch vụ độc nhất vô nhị
Theo Đại bách khoa toàn thư:
một quá trình hành động v v
5
Trang 15- Dự án là một nỗ lực tổng hợp bao gồm các nhiệm vụ có liên quan với nhau được thực hiện trong giới hạn về thời gian và ngân sách và với một mục tiêu được định nghĩa một cách rõ ràng
để thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong các giới hạn về nguồn lực, ngân sách và các kỳ hạn đã được xác định trước
được những mục tiêu nhất định trong một khoảng thời gian nhất định
- Về hình thức: Là một tập tài liệu, hồ sơ trình bày một cách chi tiết, có hệ thống
Tuy vậy, hiện nay ở Việt Nam khái niệm dự án được thừa nhận một cách phổ
biến nhất: Dự án là tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản
Như vậy, ta có thể hiểu một cách khái quát nhất về dự án là bao gồm nhiều công việc mà tất cả đều phải kết thúc bằng một sản phẩm trong một khoảng thời gian được xác định phải hoàn thành và sử dụng nguồn kinh phí được đảm bảo từ chủ đầu
- Dự án đầu tư có sự tham gia của nhiều tổ chức khác nhau
liên hệ đa dạng và chứa nhiều bất định, rủi ro
- Môi trường thực hiện dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai
6
Trang 16- Dự án đầu tư xây dựng công trình có tính đa mục tiêu
Có thể phân biệt 2 loại mục tiêu dự án là: Mục tiêu mở (công khai) và mục tiêu kín
Tính đa dạng về mục tiêu của dự án là một trong những nguyên nhân gây nên sự phức tạp trong quản lý dự án
- Dự án đầu tư xây dựng công trình có tính chất cá biệt
thời gian giảm xây dựng khác nhau vì vậy tạo ra tính cá thể của sản phẩm
+ Tính cá biệt của dự án gây khó khăn do việc tiên liệu (dự trù) chi phí, thời gian trong quá trình lập dự án cũng như tiên liệu các rủi ro xảy ra
- Dự án chịu sự ràng buộc về thời gian, chi phí, nguồn lực
thấp và thời gian ngắn
thuẫn với mục tiêu kín của nhà thầu xây dựng
Vì vậy việc hình thành mục tiêu tổng thể của dự án thường, khó khăn trong thực
tế
chất, thủy văn, địa chất khí hậu
công trình dài
- Dự án đầu tư xây dựng công trình luôn luôn tồn tại trong một môi trường không
chắc chắn
1.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
- Dự án theo công trình hệ thống
7
Trang 17- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
* Phân loại dự án đầu tư theo loại hình công trình
- Công trình công nghiệp
- Công trình xây dựng dân dụng
- Công trình giao thông
- Công trình thuỷ lợi
Trang 181.2 Đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư XDCB và quản lý dự án đầu tư
gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết
bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán
Theo nghĩa chung nhất, quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã để ra Quản lý dự án đầu tư là
chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khắc nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất, trong điều kiện xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và quy
luật đặc thù của đầu tư
1.2.2 Nội dung của vốn đầu tư XDCB, quản lý dự án đầu tư:
động đầu tư xây dựng cơ bản, nội dung này bao gồm:
a Vốn cho xây dựng và lắp đặt
văn phòng làm việc, nhà kho, bến bãi…
- Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình và
hạng mục công trình
- Chi phí để hoàn thiện công trình
b Vốn mua sắm máy móc thiết bị:
Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm và vận chuyển bốc dỡ máy
tính bao gồm: giá trị máy móc thiết bị, chi phí vận chuyển, bảo quản bốc dỡ, gia công, kiểm tra trước khi giao lắp các công cụ, dụng cụ
c Vốn kiết thiết cơ bản khác bao gồm:
- Chi phí kiến thiết cơ bản được tính vào giá trị công trình như chi phí cho tư
9
Trang 19- Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động bao gồm chi phí cho mua sắm
phí cho đào tạo
- Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được nhà nước cho phép không tính
kháng)
1.2.3 Khái niệm nguồn vốn ngân sách Nhà nước
đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng , mua sắm , lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán
điều kiện vật chất quan trọng để Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của mình Mặt
tế xã hội
tệ – quỹ NSNN và các khoản đều được xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy Những khoản thu
lượng và Nhà nước sử dụng chúng để điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế Bởi vậy, trên phương diện kinh tế, có nhiều định nghĩa về NSNN khác nhau:
Dưới góc độ hình thức: NSNN là một bản dự toán thu và chi tài chính hàng
năm của nhà nước do Chính phủ lập ra, đệ trình Quốc hội quyết định và giao cho chính phủ thực hiện
Dưới góc độ về thực thể: NSNN bao gồm các nguồn thu cụ thể, những khoản
chi cụ thể và được định lượng Các nguồn thu đều được nộp vào một quỹ tiền tệ và
buộc nhau gọi là cân đối ngân sách đây là một cân đối lớn trong nền kinh tế thị trường
Xét v ề bản chất kinh tế chứa đựng trong NSNN: Các hoạt động thu chi Ngân
sách đều phản ánh những quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác trong
10
Trang 20dạng được tiến hành trên hầu khắc các lĩnh vực và có tác động đến mọi chủ thể kinh
xác định trước, được định lượng và nhà nước sử dụng chúng để điều tiết vĩ mô kinh
tế xã hội
Như vậy, trên phương diện kinh tế có thể hiểu NSNN phản ánh các quan hệ
chung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia
Trên phương diện pháp lí, NSNN được định nghĩa khác nhau trong pháp luật
thực định và trong khoa học pháp lí
năm 2015 có định nghĩa: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng,
1.2.4 Đặc điểm của nguồn vốn ngân sách Nhà nước
NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy Nhà nước, vừa là công cụ hữu
hiệu để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội nên
- Thứ nhất, việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn liền với quyền lực
nhất định NSNN là một bộ luật tài chính đặc biệt, bởi lẽ trong NSNN, các chủ thể
quyết định và thông qua hằng năm, mang tính chất áp đặt và bắt buộc các chủ thể kinh tế - xã hội có liên quan phải tuân thủ
- Thứ hai, NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước và luôn chứa đựng lợi
nước giải quyết các quan hệ lợi ích trong xã hội khi Nhà nước tham gia phân phối
11
Trang 21các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế - xã hội, các
tầng lớp dân cư
- Thứ ba, NSNN là một bản dự toán thu chi Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập NSNN và đề ra các thông số quan trọng có liên quan đến chính sách mà
trong NSNN thì sẽ không được thực hiện Chính vì như vậy mà, việc thông qua
về chính sách của Nhà nước Quốc hội mà không thông qua NSNN thì điều đó thể
mâu thuẫn về chính trị
- Thứ tư, NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia Hệ
gian tài chính và tài chính cá nhân hoặc hộ gia đình Trong đó tài chính nhà nước là
hiện huy động và tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính từ các định chế tài
kinh phí, tài trợ vốn cho các tổ chức kinh tế, các đơn vị thuộc khu vực công nhằm
thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
- Thứ năm, đặc điểm của NSNN luôn gắn liền với tính giai cấp Trong thời kỳ
cống nạp – ban phát giữa Nhà vua và các tầng lớp dân cư, quan lại, thương nhân,
ngân sách chủ yếu là do người đứng đầu một nước (nhà vua) quyết định Trong thời
được thảo luận và phê chuẩn bởi cơ quan pháp quyền, quyền quyết định là của toàn dân được thực hiện thông qua Quốc hội NSNN được giới hạn thời gian sử dụng,
12
Trang 22được quy định nội dung thu - chi, được kiểm soát bởi hệ thống thể chế, báo chí và nhân dân
1.2.5 Vai trò c ủa nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai trò quản lý
vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội
Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống
xã hội
Nó có vị trí rất quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm đẩy mạnh đầu tư của mội thành phần kinh tế theo định hướng chung của kế hoạch, chính sách và pháp luật đồng thời trực tiếp tạo ra năng lực sản xuất của một số lĩnh
và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
Với vai trò là công cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định điều điều tiết vĩ mô, vốn
tư NSNN đã được nhận thức và vận dụng khác nhau tuỳ thuộc quan niệm của mỗi
tăng, giảm thuế, quy mô thu chi ngân sách nhắm tác động vào nền kinh tế Tất cả
những điều đó thể hiện vai trò quan trọng của NSNN với tư cách là công cụ tài chính vĩ mô sắc bén nhất hữu hiệu nhất, là công cụ bù đắp những khiếm khuyết của
1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN
1.3.1 Khái niệm, nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN
a Khái niệm:
hoàn thành đúng thời hạn; trong phạm vi ngân sách được duyệt; đạt được các yêu
13
Trang 23cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường
b Nguyên t ắc quản lý dự án đầu tư xây dựng:
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN là dự án sử dụng các nguồn
hoàn lại từ các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam và chính
việc xác định Chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự
vốn theo tiến độ thực hiện dự án
1.3.2 M ục tiêu và mục đích của quản lý dự án đầu tư xây dựng
a Mục tiêu:
Các chủ thể cơ bản của một dự án xây dựng là chủ đầu tư/chủ công trình, nhà thầu
Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, sự chú ý đến vai trò của các chủ thể tham gia vào một dự án xây dựng tăng lên và các yêu cầu/mục tiêu đối với một dự
và chủ thể tham gia
chủ đầu tư (chú công trình) và bèn kia là doanh nghiệp (nhà thầu xây dựng) Hai bên đối tác này mua bán, trao đối hàng hóa là công trình xây dựng trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước và không làm tổn hại dến an ninh, quốc phòng, lợi ích…
của Nhà nước
Nhưng để có công trình xây dựng hoàn thành đảm bảo các tiêu chí về chất lượng, thời gian, giá thành thì phải có sự tham gia của các đơn vị khảo sát, thiết kế
14
Trang 24công trình Hơn thế nữa, phải có sự tham gia của tư vấn lập dự án, tư vấn thẩm định
xây dựng công trình thì vai trò của nhà tài trợ lại đặc biệt được coi trọng Nhà tài trợ
phải tuân theo
Các mục tiêu của dự án không chỉ gói gọn trong 3 tiêu chí cơ bản về chất lượng, thời gian và chi phí mà các chủ thể tham gia vào dự án xây dựng công trình còn phải đạt được các mục tiêu khác về an ninh, an toàn lao động; về vệ sinh và bảo
vệ môi trường
b Mục đích:
động của dự án Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa
thành viên tham gia dự án Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc
hiện dự án được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan
để giải quyết những bất đồng
Đối với những dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước vai trò của
móc, thiết bị, vật tư cần nhiều, thời gian thi công kéo dài
khi được hoàn thành
- Do sử dụng vốn của Nhà nước, nguồn vốn quản lý có nhiều lỏng lẻo và tồn
1.3.3 Chức năng cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng
a Ch ức năng lập kế hoạch:
15
Trang 25Được nghiên cứu và tiến hành trong giai đoạn lập dự án bao gồm:
- Xác định yêu cầu và kinh phí
động của dự án
b Chức năng tổ chức:
tham gia quản lý dự án
- Lựa chọn, đào tạo và sử dụng cán bộ quản lý dự án
c Ch ức năng điều hành, vận hành dự án
- Phối hợp các bộ phận tham gia thực hiện dự án
- Thiết lập mối quan hệ với môi trường tạo điều kiện thuận lợi cho dự án
- Thu thập thông tin, đề ra các quy trình giải quyết kịp thời những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án
d Chức năng kiểm tra
hậu quả có thể có cho dự án Xác định các sai sót, sai lệch trong quá trình thực hiện
Trang 26có nhiều cán bộ chuyên môn am hiểu từng lĩnh vực cụ thể, trong trường hợp cần
Để một dự án đầu tư xây dựng hạn chế được rủi ro và đạt kết quả cao nhất có
đầu tư được tiến hành nghiên cứu qua 3 mức độ:
- Nghiên cứu các cơ hội đầu tư
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
b Thẩm định dự án đầu tư và ra quyết định đầu tư
- Thẩm đinh dự án thực chất là quá trình xem xét, phân tích, so sánh, đánh giá
nhiều dự án nhằm xem xét tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án để Chủ đầu tư có đủ cơ sở ra quyết định đầu tư
c Qu ản lý đấu thầu
Đấu thầu là cách thức lựa chọn nhà thầu tốt nhất với các yêu cầu của Bên mời
Nội dung quản lý đấu thầu bao gồm các hoạt động liên quan đến đấu thầu như:
Cơ sở pháp lý cho đấu thầu; kế hoạch cho hoạt động đấu thầu; tổ chức đấu thầu; chỉ đạo đấu thầu; kiểm tra – thanh tra đấu thầu…
d Giám sát, kiểm soát thực hiện dự án đầu tư
gồm các giai đoạn: Theo dõi, đo lường, phân tích, điều chỉnh tình hình thực hiện
lý dự án thì những nội dung quan trọng nhất cần được theo dõi, kiểm soát là: Tiến
độ thi công; chi phí; chất lượng và rủi ro của dự án
17
Trang 271.3.5 Quản lý, giám sát thực hiện dự án đầu tư xây dựng
a Qu ản lý các nguồn lực và chi phí của dự án
Nguồn lực phân phối cho dự án bao gồm tiền vốn, lao động, máy móc thiết bị,
các yếu tố nguồn lực khác
b Qu ản lý thời gian và tiến độ của dự án đầu tư xây dựng
mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự
phép và những yêu cầu về chất lượng đã định
chất lượng
tiến độ quan trọng hơn trong môi trường hoạt động kinh doanh thông thường vì nhu
trường hợp dự án phải đáp ứng một thời hạn cụ thể đã định
c Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng
soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng bao
án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó
d Qu ản lý thông tin
Là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và
18
Trang 28lý thông tin có thể trả lời các câu hỏi: Ai cần thông tin về dự án? Mức độ chi tiết về
e Quản lý rủi ro trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng
đo lường bằng xác suất, là những điều gây nên các mất mát, thiệt hại cho dự án
- Quản lý rủi ro dự án là một nghệ thuật và những nhận biết khoa học, là
- Quản lý rủi ro thường không được chú ý trong các dự án, nhưng nó lại giúp
xác định phạm vi dự án, và phát triển những ước tính có tính thực tế
Vậy, mục đích của việc quản lý rủi ro dự án là giảm tối thiểu khả năng rủi ro trong khi đó tăng tối đa những cơ hội tiềm năng
1.3.6 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng
59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ, cụ thể là:
- Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014
người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án
chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ
thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án
có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của pháp luật hiện hành
19
Trang 29+ Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án
tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn
tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014
1.3.7 Các hình th ức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định lựa chọn một trong các hình thức
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau:
a Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Bài toán đối với các Chủ đầu tư là thu được sản phẩm tốt, chất lượng cao đảm
thể phủ nhận được vai trò công tác quản lý dự án, do đó Chủ đầu tư cần cân nhắc
đơn vị của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư với 2 mô hình sau:
- Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ
được áp dụng với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của Chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý, thực hiện dự án
nguyên tắc:
20
Trang 30+ Ban QLDA do Chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư Quyền
+ Ban QLDA có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của Chủ đầu tư
để tổ chức quản lý thực hiện dự án
+ Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA gồm có Giám đốc, các phó giám đốc, và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Cơ cấu bộ máy phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm tối đa
kiêm nhiệm
+ Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban
b Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn quản lý thực hiện dự án
Trong trường hợp này Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách đồng thời phân giao
quản lý dự án
Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức
Tư vấn đó phải thành lập một tổ chức bộ máy có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản
quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên Tư vấn quản
tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký của chủ đầu tư
1.4 Các y ếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài:
a Điều kiện kinh tế - xã hội
21
Trang 31Đây là một trong nhưng căn cứ quan trọng ảnh hưởng tới quá trình kiểm soát
sẽ quyết định nguồn chi Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, nhu cầu chi cho đầu tư phát triển rất lớn tuy nhiên nguồn lực tài chính từ Nhà nước có hạn Các dự
ảnh hưởng lớn đến công tác cân đối, lập và giao kế hoạch ngân sách cho các công trình, dự án
b Chính sách quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản:
Bao gồm các nội dung sau:
được quyết định đầu tư;
chuyên môn có đủ tư cách pháp nhân, uy tín nghề nghiệp lập theo tiêu chuẩn của
nhà thiết kế Đây là một nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng thất thoát lãng phí nguồn vốn đầu tư XDCB;
được yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Lợi ích của hình thức này là chọn được nhà thầu có phương án đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật của công trình và có chi phí tài chính hợp lý nhất
1.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong
a T ổ chức bộ máy quản lý
Hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác quản lý đầu tư XDCB
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động XDCB Quy trình thực
22
Trang 32tư XDCB ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý dự án đầu tư XDCB từ ngân
phối hợp nhuần nhuyễn, ăn khớp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đầu tư XDCB
b Ch ế độ chính sách do địa phương ban hành
Chế độ chính sách phải mang tính khả thi, phù hợp với pháp luật hiện hành
sách phải mang tính ổn định, tránh thay đổi nhiều nhằm tạo thuận lợi cho triển khai
hành chính, quy định rõ thời hạn giải quyết công việc, trình tự công việc phải được
cán bộ quản lý không những ảnh hưởng đến quá trình hoạch định chính sách, tham mưu đề xuất các chính sách, các quy định, các quy chế phù hợp mà còn ảnh hưởng đến quá trình thực hiện Một trong những nguyên nhân cơ bản làm giảm hiệu lực, chất lượng của quản lý Nhà nước cũng như thất thoát, lãng phí ngân sách đầu tư XDCB là do năng lực cán bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế và phẩm chất đạo đức bị tha hoá, biến chất, quan liêu, cửa quyền, tham nhũng
e Trang thi ết bị cơ sở vật chất - kỹ thuật:
lượng công việc trong từng khâu của đầu tư XDCB càng nhiều, do đó phát triển ứng
23
Trang 33được diễn ra nhanh chóng, chính xác và thống nhất Do đó việc xây dựng một cơ sở
vật chất kỹ thuật ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại là một đòi hỏi tất yếu
1.5 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả trong hoạt động QLDA đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách Nhà nước
nói riêng Đánh giá hiệu quả QLNN các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước
đặc thù, hoạt động này không trực tiếp sáng tạo ra các giá trị vật chất nhưng bản thân nó có những ảnh hưởng nhất định đến quá trình sáng tạo ra giá trị vật chất, làm
không phải định lượng Bên cạnh đó, còn có nhiều yếu tố không thể định lượng một cách cụ thể, chính xác, chẳng hạn như năng lực, uy tín, trình độ, kỹ năng, kinh
hoạt động QLNN Những yếu tố này có vai trò, tác dụng rất lớn đối với hoạt động QLNN nhưng không thể lượng hóa như các chỉ số khác
Cũng như bất kỳ sự đánh giá một sự vật, hiện tượng nào đó, việc đánh giá hiệu quả hoạt động QLNN cùng cần có những tiêu chí nhất định Việc xác định hệ thống
sách Nhà nước như sau:
Thứ nhất: Đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương
QLNN các dự án đầu tư hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, từ đó tác động tích cực đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Quản lý dự án đầu tư liên
chính sách, cơ chế huy động và phân bổ vốn hợp lý không chỉ góp phần làm tăng
đóng góp của nhân tố vốn trong tốc độ tăng trưởng Ngược lại các chủ trương, chính sách đầu tư không hợp lý, năng lực quản lý yếu kém có thể dẫn đến sự mất cân đối trong huy động các nguồn lực, hiệu quả và mức độ đóng góp của các nguồn lực
24
Trang 34không tương xứng với tiềm năng, dẫn đến tác động tiêu cực trong tăng trưởng kinh
dụng ) một mặt sẽ tạo ra khan hiếm và lãng phí vốn trong một số đối tượng được
động tiêu cực đến tăng trưởng và phát triển kinh tế
Chính sách đầu tư của một quốc gia, năng lực quản lý hoạt động đầu tư của
có tác động mạnh đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và các nguồn lực khác và sau cùng, tác động đến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
Th ứ hai: Những chuyển biến trong công tác chống thất thoát, lãng phí trong
đầu tư:
Vốn đầu tư thất thoát diễn ra từ khâu chuẩn bị dự án, thẩm định và phê duyệt
các chỉ tiêu, khả năng tài chính, nguồn nguyên liệu, bảo vệ môi trường, điều tra thăm dò thị trường không kỹ; chủ trương đầu tư không đúng khi xem xét, phê duyệt
dự án đầu tư Việc thẩm định và phê duyệt chỉ quan tâm tới tổng mức đầu tư, không
thành và đưa vào sử dụng không phát huy tác dụng gây lãng phí rất lớn
Lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong đầu tư và xây dựng đang là vấn đề nhức
đến nay vẫn chưa có biện pháp hữu hiệu để hạn chế
định, làm tăng khối lượng, tăng dự toán công trình Nhiều dự án không làm đúng
chỉnh dự toán để rút tiền và vật tư từ công trình
Ngoài ra, do năng lực quản lý điều hành kém của chủ đầu tư, các ban quản lý
dự án, các tổ chức tư vấn cũng là nguyên nhân gây lãng phí, thất thoát vốn đầu tư
25
Trang 35Qua kiểm tra đã phát hiện tình trạng lãng phí và thất thoát vốn nhà nước diễn
ra phổ biến ở nhiều công trình, nhiều dự án, nhiều lĩnh vực, nhiều cấp; tỷ lệ lãng phí
và thất thoát của nhiều công trình có mức lãng phí và thất thoát cao Đó là chưa tính đến những công trình đầu tư kém hiệu quả, công nghệ sản xuất lạc hậu, sản xuất ra
Nguyên nhân chính, tổng quát của hiện tượng lãng phí và thất thoát nằm ở
trách nhiệm chính thuộc về ai, do đó không thể quản lý được hoặc quản lý rất kém
hiệu quả
Đặc biệt cơ chế không quy định rõ chủ thực sự của các công trình, nếu như có được một cơ chế đơn giản, không chồng chéo, trong đó mỗi khâu chỉ có một người
chịu trách nhiệm toàn bộ trước pháp luật thì chắc chắn tình hình sẽ không tồi tệ như
vậy Do vậy chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư là tiêu chí rất quan trọng trong
Thứ ba: Những tiêu chí đảm bảo vệ chất lượng, tuổi thọ các công trình đầu tư
xây dựng:
một số sự cố tại một vài công trình làm xôn xao dư luận
chuyện dài mà mục tiêu quan trọng là hướng tới sự thay đổi nhận thức của chính
quản lý tiền vốn và tiến độ được đặt lên hàng đầu, sau đó mới đến chất lượng công trình Nhưng từ khi Luật Xây dựng ban hành thì quản lý chất lượng công trình được đặt lên hàng đầu trong năm nội dung cơ bản của Quản lý dự án đầu tư xây dựng Đây là một thay đổi rất quan trọng về luật pháp nhằm tạo ra sự thay đổi về nhận
26
Trang 36người hưởng thụ công trình xây dựng mà còn đảm bảo cho sự bền vững, chất lượng công trình được quan tâm, coi trọng không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà hơn thế là vì con người Và như vậy, chất lượng công trình xây dựng không chỉ như bảo đảm độ bền của công trình (hữu hình) mà còn đem lại các giá trị quan trọng khác (vô hình) như sự hài lòng của người sử dụng, sự thân thiện với môi trường, vẻ đẹp tổng thể của đất nước Tất cả yếu tố đó của chất lượng công trình xây dựng góp
Thứ tư: Hiệu quả thực thi các quyết định QLNN:
Một hình thức hoạt động quan trọng của quản lý nhà nước là ban hành các
hội Suy đến cùng, các quyết định QLNN chỉ thực sự có ý nghĩa khi được thực hiện
định QLNN là yếu tố rất quan trọng để thực hiện khoa học, hợp lý, đúng lúc, kịp
hơn thế nữa có thể trực tiếp làm giảm sút uy quyền của cơ quan quản lý
Th ứ năm: Tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động QLNN
chính sách của chính quyền cấp trên vào cuộc sống Đây là một chuỗi hoạt động kế
lực lượng, giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, đến việc chỉ đạo thực hiện, điều hòa
biến cái chung thành cái riêng, thậm chí là cái đơn nhất; là hoạt động thực hiện những quy định ở trạng thái tĩnh Vì thế nó đòi hỏi chủ thể QLNN căn cứ vào tình hình, đặc điểm mà đề ra các biện pháp quản lý thích hợp Hơn nữa, tính chủ động và
tượng quản lý Tiêu chí này được đánh giá thông qua số lượng các sáng kiến tạo bước phát triển đột phá cho các cấp quản lý
27
Trang 37Th ứ sáu: Tính kinh tế của các hoạt động QLNN:
Để đánh giá đầy đủ, chính xác hiệu quả hoạt động QLNN các dự án đầu tư , không thể không xem những chỉ số về tính kinh tế trong hoạt động quản lý Đó là
lượng tham gia và những chi phí khác có liên quan đến hoạt động QLNN (có thể có những chi phí không dễ dàng lượng hóa)
những chi phí cho hoạt động QLNN và lựa chọn những phương án hoạt động ít tốn kém nhất
28
Trang 38TÓM TẮT CHƯƠNG I
Nhìn chung chương I đã đưa ra được những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư và
loại Trên cơ sở đó tìm hiểu về quản lý dự án đầu tư về các nội dung; Khái niệm,
thúc đầu tư; trình bày nội dung, kết quả và các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu
một số đặc trưng cơ bản của các dự án đầu tư xây dựng thuộc NSNN Luận văn cũng nêu rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư XDCB
Phúc làm cơ sở cho các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện
29
Trang 39CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA HUYỆN
định: Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá giai đoạn 2011-2020 là nhiệm vụ hết sức quan trọng, góp phần quyết định
đã dành sự quan tâm lớn đến đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội Nhờ
đó, hệ thống kết cấu hạ tầng có bước phát triển, từng bước đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước, góp phần đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh,
các vùng, miền
Nguồn lực đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng ngày càng lớn và đa dạng, các
Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, yếu
đại hoá Hạ tầng đô thị kém chất lượng và quá tải, hạ tầng xã hội chất lượng chưa cao, thiếu về số lượng, kém về chất lượng, hiệu quả sử dụng chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt là về giáo dục và y tế Cơ sở hạ
30
Trang 40tầng nông thôn phát triển chậm, chưa đồng đều, nhất là ở các vùng miền núi
nghệ sử dụng để vận hành hạ tầng còn thấp, hạn chế tính cạnh tranh của nền kinh
tế thị trường
b Th ực trạng đầu tư bằng nguồn NSNN tại huyện Bình Xuyên
Trong những năm qua, nhờ có cơ chế chính sách đầu tư của tỉnh, của Trung ương cùng với sự tiến bộ vượt bậc của huyện Bình Xuyên mà chính sách thu hút
cơ bản trên địa bàn huyện đã có những bước phát triển mạnh trên tất cả các lĩnh
tư không ngừng tăng qua các năm Nguồn vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân
ngân sách địa phương chủ yếu dùng để tiến hành thực hiện các dự án đầu tư XDCB, đó là các công trình xây dựng phục vụ nhu cầu chung về phát triển kinh tế
- xã hội của toàn huyện, toàn tỉnh
2.1.2 Kết quả đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Bình Xuyên
Trong vòng 5 năm qua công tác đầu tư xây dựng của huyện Bình Xuyên có
nguồn lực kinh tế tập trung cho đầu tư phát triển, hàng trăm công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả kinh tế xã hội, nhiều dự án trọng điểm của
tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Trong 5 năm qua (2011-2015), huyện Bình Xuyên đã thực hiện chi tổng ngân sách địa phương là 6963,6 tỷ đồng, trong đó: Chi cho đầu tư phát triển là 2570,84 tỷ đồng; chi cho đầu
tư XDCB là 2469,96 tỷ đồng; chi thường xuyên là 1922,8 tỷ đồng (chi tiết xem
Bảng 2.1)
31