1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá và lựa chọn loại hình sử dụng đất có hiệu quả trên đất ruộng tại thị xã bắc kạn

93 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 823,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở đánh giá hiệu quả, lựa chọn các loại hình sử dụng đất ruộng đề tài đưa ra và đề xuất các loại hình sử dụng đất ruộng một cách hợp lý, nhằm nâng cao hiệu qu

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU THỊ THU PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN LOẠI HÌNH SỬ DỤNG

ĐẤT CÓ HIỆU QUẢ TRÊN ĐẤT RUỘNG

TẠI THỊ XÃ BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU THỊ THU PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN LOẠI HÌNH SỬ DỤNG

ĐẤT CÓ HIỆU QUẢ TRÊN ĐẤT RUỘNG

TẠI THỊ XÃ BẮC KẠN

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Mã số : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN THẾ ĐẶNG

Thái Nguyên, 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Triệu Thị Thu Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể và cá nhân trong và ngoài trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đầu

tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới GS.TS NGUYỄN THẾ ĐẶNG là người

trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kế hoạch - Tài chính thị xã Bắc Kạn và các cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó!

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Triệu Thị Thu Phương

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam 3

1.1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới 3

1.1.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam 4

1.2 Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 5

1.2.1 Khái quát về hiệu quả 5

1.2.2 Hiệu quả sử dụng đất 5

1.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 7

1.2.4 Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất ruộng 9

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất ruộng 9

1.3 Xu hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hoá 11

1.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên Thế giới 12

1.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam 14

1.4 Xác định các loại hình sử dụng đất bền vững 15

1.4.1 Loại hình sử dụng đất 15

1.4.2 Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp trên đất ruộng một vụ 16

1.5 Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam 17

1.5.1 Những nghiên cứu trên Thế giới 17

1.5.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 18

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

2.2 Nội dung nghiên cứu 21

Trang 6

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thị xã Bắc Kạn 21

2.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất ruộng 21

2.2.3 Đánh giá hiệu quả và lựa chọn loại hình sử dụng đất ruộng 21

2.2.4 Đề xuất giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất ruộng tại thị xã Bắc Kạn 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 21

2.3.2.Phương pháp thu thập số liệu 22

2.3.3 Phương pháp chuyên gia 22

2.3.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 23

2.3.5 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất 23

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Bắc Kạn 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất ruộng 32

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 32

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 40

3.2.3 Các tiểu vùng kinh tế sinh thái của thị xã Bắc Kạn 42

3.2.4 Xác định, mô tả các loại hình sử dụng đất ruộng trên địa bàn thị xã 45

3.3 Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất ruộng 49

3.3.1 Hiệu quả về kinh tế 49

3.3.2 Hiệu quả xã hội 55

3.3.3 Hiệu quả môi trường 59

3.4 Định hướng sử dụng đất và đề xuất các loại hình sử dụng đất trên đất ruộng tại thị xã Bắc Kạn 65

3.4.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho giai đoạn tới 65

Trang 7

3.4.2 Đề xuất các loại hình sử dụng đất ruộng có hiệu quả trên địa bàn

thị xã Bắc Kạn 68

3.4.3 Đề xuất các giải pháp thực hiện 71

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 75

1 Kết luận 75

2 Đề nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 33

Bảng 3.2: Tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp của thị xã giai đoạn 2009 - 2014 41

Bảng 3.3: Phân vùng kinh tế sinh thái theo đơn vị hành chính 44

Bảng 3.4: Các loại hình sử dụng đất ruộng của thị xã Bắc Kạn 46

Bảng 3.5: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất ruộng 50

Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính (tiểu vùng 1) 50

Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất ruộng (tiểu vùng 1) 51

Bảng 3.8: Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ruộng (tiểu vùng 1) 52

Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính (tiểu vùng 2) 53

Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất ruộng (tiểu vùng 2) 54

Bảng 3.11: Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ruộng (tiểu vùng 2) 55

Bảng 3.12: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội sử dụng đất ruộng 56

Bảng 3.13: Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất ruộng 57

Bảng 3.14: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất 59

Bảng 3.15: So sánh mức sử dụng phân bón của các nông hộ với quy trình kỹ thuật 60

Bảng 3.16: Lượng thuốc bảo vệ thực vật thực tế sử dụng và khuyến cáo 61

Bảng 3.17: Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất trên 2 tiểu vùng 62

Bảng 3.18: Đánh giá tổng hợp khả năng lựa chọn loại hình sử dụng đất trên đất sản xuất nông nghiệp ở 2 tiểu vùng 63

Bảng 3.19: Đánh giá khả năng lựa chọn của các loại hình sử dụng đất ruộng tại thị xã Bắc Kạn 64

Bảng 3.20: Đề xuất các loại hình sử dụng đất ruộng Thị xã Bắc Kạn đến năm 2020 70

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Khu vực nghiên cứu 26

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là một tài nguyên quý giá đối với mọi quốc gia Mọi hoạt động của các ngành, các lĩnh vực đều cần đến một diện tích đất nhất định Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của sản xuất nông nghiệp

Đối với nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những đặc trưng như: sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả năng liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp còn yếu Thêm vào đó quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số đã gây áp lực mạnh mẽ đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp một cách đúng đắn và

có hiệu quả là yêu cầu có tính cấp thiết hiện nay

Thị xã Bắc Kạn là đô thị vùng cao, nằm sâu trong nội địa của vùng Đông Bắc, có

vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của tỉnh cũng như cả nước Thị xã Bắc Kạn gồm

có 4 phường nội thị và 4 xã thuộc ngoại thị, là thung lũng lòng chảo nằm ven theo hai bờ sông Cầu xung quanh được bao bọc bởi những dãy núi có độ cao trung bình từ 150 –

200m, đỉnh núi cao nhất là đỉnh Nặm Dất (xã Xuất Hóa) cao 728m, núi Khau Lang (xã Dương Quang) cao 746m, hướng dốc chính từ Tây sang Đông Trong những năm qua

Đảng bộ và nhân dân các dân tộc Thị xã Bắc Kạn đã phát huy truyền thống quê hương, những tiềm năng lợi thế của địa phương, nỗ lực phấn đấu, tích cực, thi đua lao động sản xuất, tạo sự chuyển biến rõ rệt trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng Tuy nhiên việc sử dụng đất của huyện trong những năm qua cho thấy còn nhiều hạn chế: chưa khoanh định được diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ, đối với đất lâm nghiệp chưa thực hiện nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa còn chậm, phát triển nuôi trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ, du lịch trên địa bàn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của địa phương Bên cạnh đó diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do phải chuyển mục đích sang các loại đất khác, việc bù đắp lại diện tích đất nông nghiệp bị mất là vô cùng khó khăn

Trong những năm qua thị xã đã thực hiện một số biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất ruộng như: Đưa các giống mới vào sản xuất nông nghiệp,

Trang 12

áp dụng khoa học kỹ thuật mới… Tuy nhiên cơ cấu cây trồng còn chưa đa dạng, chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, chưa thiết thực với nhu cầu thị trường tiêu thụ Do vậy việc khai thác có chiều sâu trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, xoá bỏ hình thức canh tác lạc hậu mang tính lối mòn, tích cực đầu tư thâm canh tăng vụ, làm tốt công tác thuỷ lợi để đem lại hiệu quả kinh tế cao, dần hình thành các vùng sản xuất tập trung mang tính hàng hoá là hoàn toàn cần thiết

Vì vậy, việc nghiên cứu để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực và giữ gìn được bản sắc của địa phương là một yêu cầu hết sức quan trọng và cần thiết trong thời gian tới

Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành thực hiện đề tài "Đánh giá và lựa chọn loại hình sử dụng đất có hiệu quả trên đất ruộng tại thị xã Bắc Kạn "

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả, lựa chọn các loại hình sử dụng đất ruộng đề tài đưa ra và đề xuất các loại hình sử dụng đất ruộng một cách hợp lý, nhằm nâng cao hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững cho thị xã Bắc Kạn

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu và đưa ra những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp trên đất ruộng của Thị xã

- Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất ruộng của Thị xã

- Đánh giá hiệu quả và lựa chọn các loại hình sử dụng đất ruộng của Thị xã

- Đề xuất loại hình sử dụng đất ruộng và giải pháp phát triển phù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại Thị xã Bắc Kạn

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Thị xã Bắc Kạn trong việc quy hoạch sử dụng sản xuất đất ruộng tại Thị xã Các khuyến cáo về loại hình sử dụng đất phù hợp, cung cấp cho nông dân lựa chọn hợp lý để chuyển đổi cơ cấu sản xuất đạt hiệu quả cao, bền vững

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam

1.1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới

Trong sản xuất nông lâm nghiệp thì đất đai là nhân tố quyết định, có ý nghĩa

vô cùng quan trọng Trên thế giới mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước đều coi nông nghiệp là cơ

sở, nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn lên đất, nhất là đất nông nghiệp Trong khi đó đất đai lại có hạn, đặc biệt quỹ đất nông nghiệp lại có xu hướng giảm

do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai thác, khai hoang đất đai phục vụ cho mục đích nông nghiệp Vì vậy, đất đai là đối tượng bị khai thác triệt để, trong khi đó các biện pháp bảo vệ và tăng độ phì cho đất không được chú trọng dẫn tới hậu quả môi trường sinh thái bị phá vỡ, hàng loạt diện tích đất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới, gây ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông sản

Đất đai trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục Châu Á mặc dù

có diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng đất nông nghiệp chỉ chiếm tỉ lệ diện tích thấp trong tổng diện tích tự nhiên, trong khi đó Châu

Á là khu vực có tỷ lệ dân số đông trên thế giới, có các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia, Pakistan… Ở Châu Á đất đồi núi chiếm 35% tổng diện tích, tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước trời là khá lớn khoảng

407 triệu đồng ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu đồng ha đang được trồng trọt và khoảng

100 triệu đồng ha nằm chủ yếu trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam Á

Đông Nam Á là một khu vực có dân số khá đông trên thế giới nhưng diện tích canh tác thấp, trong đó chỉ có Thái Lan là diện tích đất canh tác trên đầu người khá nhất và Việt Nam là quốc gia đứng vào hàng thấp nhất trong số các quốc gia ASEAN (Đỗ Nguyên Hải ,1999) [9]

Trang 14

Việc con người khai thác và sử dụng bừa bãi không có khoa học làm cho đất nông nghiệp giảm cả về số lượng và chất lượng Nhiều vùng đất trên thế giới đã trở thành sa mạc không thể canh tác được, các hệ sinh thái đất khô cằn rất nhạy cảm với việc khai thác quá mức và sử dụng đất không hợp lý Nghèo đói, mất ổn định chính trị, phá rừng, chăn thả quá mức và các hoạt động tưới tiêu nghèo nàn đều đóng góp vào sa mạc hoá Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10 - 20% sản lượng lương thực thế giới trong 20 năm tới Khoảng 1,2 tỷ người của hơn 110 nước đang bị đe doạ bởi vấn đề này (Nguyễn Văn Tuyển, 1995)[21]

1.1.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam

Việt Nam là nước có diện tích đứng thứ 4 ở vùng Đông Nam Á, nhưng dân

số lại đứng ở vị trí thứ 2 nên bình quân diện tích trên đầu người xếp vào hàng thứ 9 trong khu vực Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, Việt Nam có tổng diện tích

tự nhiên là 33.094.706 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp có 10.118.221 ha, dân

số là 86.927,7 nghìn người, bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 1.163,98 m2/người

Những năm gần đây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước đầu đã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và đang dần từng bước xóa bỏ tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và phục vụ xuất khẩu

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cáp bách luôn được các nhà quản lý và

sử dụng đất quan tâm

Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc độ công nghiệp hoá cũng như

đô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều địa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến động Đất nông nghiệp và đất canh tác bình quân đầu người ngày càng giảm, do dân số vẫn tiếp tục tăng nhanh, dẫn đến sự thiếu hụt tư liệu cơ bản để phát triển sản xuất nông nghiệp Diện tích đất đai bị xói mòn, thoái hóa do việc phá rừng gây ra cũng đang ngày càng tăng lên

Theo Nguyễn Đình Bồng (1995)[7] đất sản xuất nông nghiệp của chúng ta chỉ chiếm 28,38% diện tích tự nhiên So với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ

Trang 15

lệ đất nông nghiệp rất thấp Do vậy, để phát triển một nền nông nghiệp đủ sức cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác, sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Cũng theo Lê Hải Đường (2007) cho biết [8]: Thoái hoá đất đang là xu thế phổ biến đối với nhiều vùng rộng lớn ở nước ta, đặc biệt là vùng rừng núi, nơi tập trung ¾ quỹ đất Trên 50% diện tích đất (3,2 triệu ha) ở vùng đồng bằng và trên 60% diện tích đất ( 13 triệu ha) ở vùng miền núi có những vấn đề liên quan tới công trình suy thoái hoá đất, nguyên nhân suy thoái có nhiều, song chủ yếu do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của các dân tộc thiểu số, tình trạng chặt phá đốt rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên khoáng sản không hợp lý, lạm dụng các chất hữu cơ trong sản xuất, việc triển khai các công trình giao thông, nhà ở khu đô thị mới …Sự suy thoái môi trường đất kéo theo sự suy giảm các quần thể động, thực vật và chiều hướng giảm diện tích đất nông nghiệp trên đầu người đã tới mức báo động

1.2 Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1 K hái quát về hiệu quả

Theo Vũ Thị Bình (2002) [4] cho biết:

- Bản chất của hiệu quả là sự thể hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, trình độ sử dụng nguồn lực xã hội và xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứng ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội

- Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của khoa học kinh tế và quản lý

- Việc xác định hiệu quả là hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn đề lý luận cũng như thực tiễn chưa giải đáp hết được

- Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp, mỗi người sản xuất mà là của mọi ngành, mọi vùng

1.2.2 Hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất là kết quả của quá trình sử dụng đất Trong đó ta quan tâm nhiều tới kết quả hữu ích, một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định

Trang 16

Việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới, nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp

Có thể phân hiệu quả thành 3 loại: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

* Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được

là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cần, chưa phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt

cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế

Như vậy, bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu

tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng

về vật chất của xã hội (Hội khoa học đất, 2000)[11]

Xuất phát từ lý do này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người, có tác động tới mục tiêu kinh tế Hiệu quả xã hội khó lượng hoá được khi phản ánh, chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính định tính như tạo công

ăn việc làm cho lao động, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống, thu nhập của toàn dân (Hội khoa học đất, 2000)[11]

Trang 17

Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [20], hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập của nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân

Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương, thì sử dụng đất bền vững hơn

* Hiệu quả môi trường

Theo Đỗ Thị Lan vs CS (2007) [15] Hiệu quả môi trường là hiệu quả bảo đảm tính bền vững cho môi trường trong sản xuất và xã hội, được phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật như: cải tạo đất, an ninh môi trường, tỷ lệ che phủ rừng Đây là vấn đề được nhân loại quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả

Đây là hiệu quả được các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ; loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá bảo vệ môi trường sinh thái Độ che phủ rừng tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ 2001) [10]

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái

Như vậy, để sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững thì phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường

và ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững

1.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất là hết sức cần thiết, nó giúp cho việc đưa ra những đánh giá, nhận xét chính xác với từng loại đất,

Trang 18

từng vùng đất để trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất Các yếu tố ảnh hưởng có thể chia ra làm 3 nhóm sau đây [4]:

1.2.3.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như: đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình, thổ nhưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, vì các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối Vì vậy, đánh giá đúng điều kiện tự nhiên sẽ là cơ sở để xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp, đầu tư thâm canh đúng hướng

1.2.3.2 Biện pháp kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế

Ở các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu đối với tổ chức sử dụng đất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh Như vậy nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả

sử dụng đất nông nghiệp

1.2.3.3 Nhóm các yếu tố kinh tế, xã hội

- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp gồm: Đường giao thông,

hệ thống thủy lợi, đường điện, thông tin liên lạc, dịch vụ nông nghiệp…

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản: là cầu nối giữa người sản xuất

và tiêu dùng, điều này giúp cho người sản xuất thiêu thụ được sản phẩm, quay vòng được vốn từ đó có điều kiện đầu tư tái sản xuất

- Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất thể hiện ở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng về vốn lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất

- Hệ thống chính sách: Chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh

tế nông nghiệp nông thôn, chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản

Trang 19

xuất, chính sách khuyến nông, chính sách xoá đói giảm nghèo… các chính sách này

đã có những tác động rất lớn đến vấn đề sử dụng đất, phát triển và hình thành các loại hình sử dụng đất mới

1.2.4 Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất ruộng

- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất ruộng + Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất đất ruộng + Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đất đất ruộng

+ Các khả năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các tiến bộ kỹ thuật mới được đề xuất cho các thay đổi sử dụng đất

- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất đất ruộng:

+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang bậc (Nguyễn Đình Hơi, Bùi Văn Ten)[12],[ 19]

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp

ở nước ta

+ Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất ruộng

Mục đích đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất ruộng là để tính toán,

so sánh và phân loại mức độ thích hợp của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường với các loại hình sử dụng đất ruộng ở địa phương Các chỉ tiêu cần tính toán thường thường quy về đơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng đất ruộng

* Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ được tạo gia trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm)

GTSX = Sản lượng sản phẩm x giá bán sản phẩm

Trang 20

- Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ chi phí vật chất được sử dụng trong quá trình sản xuất, như chi phí nguyên vật liệu, giống, phân bón, chi phí dịch vụ phục vụ cho sản xuất

- Giá trị gia tăng (GTGT): là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ xã hội được tạo ra thêm trong một thời gian nhất định (thường tính theo 1 năm)

GTGT = GTSX – CPTG

- Thu nhập hỗn hợp (TNHH): là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh thu nhập thuần tuý của người sản xuất bao gồm cả lao động và lợi nhuận sản xuất

TNHH = GTGT – T – K – L Trong đó: T: Thuế;

K: Khấu hao tài sản cố định;

L: Lao động thuê ngoài

- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG, GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ

- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (GTSX/LĐ, GTGT/LĐ) Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu

sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

Theo Nguyễn Đình Hợi (1993)[12]: Đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó định lượng, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, do thời gian có hạn chúng tôi chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu sau:

- Hiệu quả giải quyết việc làm;

- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;

- Mức độ chấp nhận của người dân thể hiện ở mức độ đầu tư, khả năng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của nông hộ;

- Khả năng phát triển về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá

Trang 21

Để đánh giá các chỉ tiêu này chúng tôi sử dụng phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân địa phương để đưa ra hiệu quả xã hội của từng loại hình sử dụng đất

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

Chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững

ở vùng nông nghiệp được tính là (Đỗ Nguyên Hải 1999) [9]

+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;

+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

+ Đánh giá quản lý đất đai;

+ Đánh giá hệ thống cây trồng;

+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo

vệ cây trồng;

+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

+ Sự thích nghi của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

1.3 Xu hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hoá

* Sản xuất hàng hoá

Hàng hoá là sản phẩm do lao động của con người tạo ra để trao đổi Sản xuất

ra các sản phẩm để bán trao đổi với tiêu dùng Xét về phương diện lao động đó là hoạt động trao đổi cho nhau Cơ sở của sự trao đổi là sự phân công và hợp tác lao động Phân công và trao đổi phát triển dựa trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất trước hết là công cụ lao động, phản ánh trình độ xã hội hoá sản xuất trên cả 3 mặt: kinh tế- xã hội, kinh tế - kỹ thuật, kinh tế - tổ chức (Nguyễn Văn Nhân, 1995) [16]

Sản suất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để bán Đó là hình thức tổ chức nền sản xuất xã hội trong đó mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất biểu hiện qua thị trường qua việc mua bán sản phẩm lao động của nhau, đối với hệ thống trồng trọt nếu mức hàng hoá sản xuất được bán ra thị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu trên 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hóa (sản xuất theo hướng hàng hoá) (Hà Thị Thanh Bình, 2000) [5]

Trong lĩnh vực nông nghiệp, sản phẩm nông nghiệp được sản xuất ra ngoài mục đích thoả mãn nhu cầu tự cung tự cấp mà nó còn được trao đổi, giao lưu với

Trang 22

nhau thông qua thị trường Nếu thị trường chấp nhận thì sản phẩm nông nghiệp đó

sẽ trở thành sản phẩm hàng hoá Do đó có thể hiểu: Nông nghiệp hàng hoá là một

bộ phận của nền kinh tế hàng hoá, là kiểu tổ chức kinh tế xã hội sản xuất ra nông sản phẩm, không phải để mình tự tiêu dùng, mà để trao đổi mua bán trên thị trường nhằm để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội, vừa có lợi nhuận cho người sản xuất ra nó để tái sản xuất mở rộng và hiện đại hoá nền nông nghiệp

* Cơ sở lý luận của sản xuất nông nghiệp hàng hoá

Sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động xã hội Trong kinh tế hàng hoá có sự tác động của quy luật giá trị, cạnh tranh, sự khắt khe của thị trường và quy luật cung cầu buộc người nông dân phải năng động và biết tính toán, cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm, nâng cao chất lượng các sản phẩm nông nghiệp cho phù hợp với nhu cầu của thị trường Khi có sản xuất hàng hoá, quá trình xã hội hoá sản xuất nhanh chóng được thúc đẩy làm cho sự phân công chuyên môn hoá sản xuất ngày càng sâu sắc, hợp tác hoá chặt chẽ, hình thành các mối quan hệ và phụ thuộc lẫn nhau, hình thành thị trường trong nước và thế giới, thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập chung sản xuất, thúc đẩy quá trình dân chủ hoá, bình đẳng và tiến bộ xã hội Vì vậy sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá mang lại rất nhiều lợi ích [18]

Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là sự tiến hoá hợp quy luật

Đó là quá trình chuyển nền nông nghiệp truyền thống, manh mún lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện đại, phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước ta hiện nay, nó đang là bước đi, là lộ trình trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn nước ta

1.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên Thế giới

* Nông nghiệp công nghiệp hoá

Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam [2]: Huớng này đặt trọng tâm dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp

Sử dụng các thành tựu của công nghiệp vào sản xuất nông nghiệp sử dụng vật tư kỹ thuật, trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, đạt năng suất cây trồng vật nuôi và lao động cao Khoảng 10% lao

Trang 23

động xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Nhược điểm nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, làm ô nhiễm môi trường, giảm tính đa dạng sinh học và hao hụt nguồn gen thiên nhiên

* Nông nghiệp sinh thái

Hướng này nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự nhiên làm nổi bật lên đối tượng sản xuất trong nông nghiệp là các loài sinh vật, đồng thời có chú ý hơn đến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên Nhằm khắc phục những nhược điểm của nông nghiệp công nghiệp hoá, mục tiêu của nông nghiệp sinh thái là:

- Giảm thiểu những tác hại do sử dụng hoá chất nông nghiệp và phương pháp công nghiệp gây ra cho môi trường và chất lượng nông sản;

- Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;

- Nâng cao độ phì nhiêu của đất bằng cách sử dụng phân bón hữu cơ, tăng chất mùn trong đất

- Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi trường với đất, môi trường thức ăn

Xu thế phát triển của nền nông nghiệp thế giới ở thế kỷ XXI sẽ là các mô hình sản xuất thích hợp vừa sản xuất được nhiều nông sản hàng hoá, vừa bảo vệ được tài nguyên thiên nhiên, duy trì được cân bằng sinh thái cho từng quốc gia trên toàn cầu Do vậy các mô hình sau đây sẽ đáp ứng được các yếu tố trên và sẽ được

áp dụng ở đa số các quốc gia:

- Mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ cải tiến: Phương thức sản xuất cơ bản là sử dụng sức người và súc vật với công cụ thủ công là chủ lực có thêm phần

hỗ trợ của máy móc, sử dụng các giống cây trồng vật nuôi cũ và mới, bón phân hữu

cơ và hoá học với liều lượng khác nhau, dùng hoá chất phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại

và một phần sản phẩm vi sinh, dùng thức ăn tổng hợp, đậm đặc, thuốc thú y, chất kích thích tăng trưởng cây trồng, vật nuôi, tưới nước bằng hệ thống thuỷ nông, sử dụng năng lượng tự nhiên, là chủ yếu, năng suất sản lượng của phương thức sản xuất này thường đạt loại từ khá đến cao và tương đối ổn định Sản lượng đảm bảo nhu cầu của người nông dân và bắt đầu có nông sản hàng hoá

Trang 24

- Mô hình nông nghiệp hữu cơ hiện đại: Đây là phương thức sản xuất nông nghiệp tập chung chủ yếu là sản xuất rau, quả sạch nhưng không sử dụng hoá chất làm phân bón và thuốc trừ sâu, trừ cỏ đảm bảo cho nông sản sạch, có sử dụng giống mới và công nghệ sinh học, sản phẩm vi sinh, máy móc làm đất… mô hình nông nghiệp hữu cơ hiện đại đáp ứng được yêu cầu cơ bản của nền nông nghiệp bền vững, bảo vệ được môi trường sinh thái đem lại hiệu quả kinh tế

- Mô hình nông nghiệp công nghiệp hoá: Phương thức sản xuất cơ bản của

mô hình này là công nghiệp hoá toàn bộ chu trình sản xuất: sử dụng giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, thành tựu của công nghệ sinh học hiện đại đã đưa lại năng suất cây trồng, vật nuôi và năng suất lao động nông nghiệp cao, đưa lại sản lượng và tỷ suất nông sản hàng hoá cao

1.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam

Trong Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011-2020 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn [6]:

* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 phục hồi tăng trưởng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy động sức mạnh cộng đồng để phát triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm đáng kể tỷ lệ nghèo, bảo

vệ môi trường

- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ổn định 3,3 - 3,8% Tạo chuyển biến rõ rệt về

mở rộng quy mô sản xuất bình quân của các hộ và ứng dụng, khoa học công nghệ

- Tạo bước đột phá trong đào tạo nhân lực Nâng cao cả kiến thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động nông thôn

- Tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế hợp tác xã, hiệp hội, phát triển liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh và phát triển doanh nghiệp nông thôn

- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái nông thôn tập chung và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai

Trang 25

* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016-2020: phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, vững bền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đất nước, tăng thu nhập và cải thiện căn bản điều kiện sống của dân cư nông thôn, bảo vệ môi trường

- Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân 3,5-4% năm Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt Nam trên thị trường quốc tế

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển đổi theo nhu cầu thị trường Phát triển chăn nuôi, thuỷ sản và lâm nghiệp Công nghiệp, dịch vụ và kinh tế đô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn

- Chuyển phần lớn lao động nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội Hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh tế hợp tác

và kết nối với thị trường

- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50% số

xã đạt tiêu chuẩn Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so với hiện nay Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển

đô thị, công nghiệp

- Phát triển lâm nghiệp tăng độ che phủ của rừng lên 43-45%, bảo vệ đa dạng sinh học, đảm bảo đánh bắt thuỷ hải sản nội địa và gần bờ trong khả năng tái tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, khắc phục và giảm thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác động xấu của biến đổi khí hậu

Trang 26

Những loại hình sử dụng đất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại hình

sử dụng đất chính (Major type of land use) hoặc có thể được mô tả chi tiết hơn với khái niệm là các loại hình sử dụng đất (Land use type-LUT)

- Loại hình sử dụng đất chính: Là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khu vực hoặc vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồng hàng năm, cây lâu năm, lúa, đồng cỏ, rừng, khu giải trí nghỉ ngơi…

- Loại hình sử dụng đất (Land Use type – LUT): Là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định Các thuộc tính đó bao gồm: quy trình sản xuất, các đặc tính về quản lý đất đai như sức kéo trong làm đất, đầu tư vật

tư kỹ thuật… và các đặc tính về kinh tế kỹ thuật như định hướng thị trường, vốn, thâm canh, lao động Các thuộc tính trên và mức độ mô tả chi tiết phụ thuộc vào tình hình sử dụng đất của địa phương cũng như cấp độ, yêu cầu chi tiết và mục tiêu của mỗi dự án đánh giá đất khác nhau

1.4.2 Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp trên đất ruộng một vụ

Trên cơ sở của việc đánh giá các hiệu quả, ta đánh giá sự bền vững của các các loại hình sử dụng đất qua ba tiêu chí sau đây [1]:

* Bền vững về mặt kinh tế

Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diên tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một loại hình sử dụng đất Sau khi thu hoạch tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, trong trường hợp tổng giá trị dưới mức bình quân của vùng sẽ làm cho người sử dụng đất sẽ không có lãi, lỗ vốn Dẫn đến việc sử dụng hệ thống cây trồng đó không hiệu quả và không có tính bền vững về kinh tế

* Bền vững về mặt xã hội

Bền vững ở mặt xã hội được thể hiện ở lao động, thu nhập và sự chấp nhận của người dân đối với loại hình sử dụng đất hiện tại Tức là ta quan tâm đến mức độ thu hút lao động của các loại hình sử dụng đất, khả năng tăng thu nhập, tăng năng suất lao động và đảm bảo đời sống xã hội cho người dân

Trang 27

Nếu đáp ứng tất cả các nhu cầu của người nông dân thì loại hình sử dụng đất

đó sẽ dành được sự quan tâm trước tiên của người dân và sản phẩm thu được phải thoả mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu hàng ngày của người dân,

* Bền vững về mặt môi trường

Loại hình sử dụng đất phải đảm bảo chất lượng đất không bị bạc màu, nhiễm các chất hóa học trong canh tác, bảo vệ được độ phì của đất, ngăn ngừa thoái hoá đất, xói mòn rửa trôi, cải tạo đất, tăng độ xốp, tăng độ màu mỡ đặc biệt là phải bảo

vệ môi trường sinh thái

Ngoài ra cũng phải chú trọng đến các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, vấn đề đa dạng về chủng loại cây, luân canh cây trồng giữa các mùa một cách hợp lý

1.5 Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam

1.5.1 Những nghiên cứu trên Thế giới

Việc nghiên cứu về sản xuất nông nghiệp hiện nay là vấn đề quan trọng, thu hút được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu vào thực trạng từng loại cây trồng trên mỗi loại đất, từ đó đề ra định hướng sử dụng đất theo hướng sản xuất hàng hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Hàng năm viện nghiên cứu nông nghiệp các nước trên thế giới đều nghiên cứu và đưa ra được một số giống cây trồng mới giúp cho việc tạo ra được một số loại hình sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện lúa quốc tế IRRI đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên đất canh tác Nhà khoa học Otak Tanakad của Nhật Bản đã nêu những vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng và từ đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sự thay đổi về kỹ thuật, kinh tế, xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm

Trang 28

Các nhà khoa học trên thế giới đều cho rằng: đối với các vùng nhiệt đới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế độ canh tác cũ sang chế độ canh tác mới tiến bộ hơn mang lại hiệu quả cao hơn

1.5.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Trong những năm qua xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá Những đóng góp đó đã góp phần quan trọng cho phát triển nông nghiệp trong xu hướng hội nhập

Quy trình đánh giá đất của FAO được vận dụng trong đánh giá đất đai của Việt Nam từ các địa phương đến các vùng, miền của toàn quốc Những công trình nghiên cứu để triển khai sâu rộng ở một số vùng sinh thái lớn có đóng góp của nhiều nhà nghiên cứu:

Năm 1983 Tổng cục quản lý ruộng đất đã đề xuất dự thảo “ Phương pháp phân hạng đất cấp huyện” Dựa trên những kết quả nghiên cứu bước đầu của việc đánh giá phân hạng đã xác định và đưa đưa ra những tiêu chuẩn phân hạng đánh giá đất cho từng loại cây trồng chủ yếu

Năm 1986 Tôn Thất Chiểu [Tôn Thất Chiểu (1986), “Một số kết quả nghiên cứu về khả năng phát triển nông nghiệp nước ta trong giai đoạn tới”, Tạp chí Quy hoạch Nông nghiệp, (40), tr 5 - 12.] đã nghiên cứu đánh giá, phân hạng đất khái quát toàn quốc tỷ lệ bản đồ 1/500.000, tác giả đã áp dụng đánh giá phân loại khả năng đất đai của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ, kết quả đã lập ra các nhóm khả năng thích hợp đất đai trên toàn quốc Trong đó có 4 nhóm cho sử dụng đất nông nghiệp,

2 nhóm có khả năng sử dụng cho sản xuất lâm nghiệp và 2 nhóm cho sử dụng các mục đích khác

Từ những năm 1990 đến nay, viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp đã thực hiện nhiều công trình nghiên cứu đánh giá, đất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng sinh thái và nhiều vùng chuyên canh theo các dự án đầu tư Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng (1994) với “ Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam”, Nguyên Công Pho (1995) với “Đánh giá khả năng sử dụng đất đai vùng đồng bằng sông Cửu Long” … Tháng 1 năm 1995, viện quy hoạch và thiết kế nông

Trang 29

nghiệp đã tổ chức hội thảo về đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững Hội nghị đã tổng kết, đánh giá ứng dụng quy định đánh giá của FAO vào thực tiễn ở Việt Nam, nêu những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu để đưa kết quả đánh giá vào quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả Thông qua việc đánh giá khả năng thích hợp của đất đai để thấy tiềm năng đa dạng hoá của nông nghiệp, khả năng tăng vụ, lựa chọn hệ thống sử dụng đất, loại hình sử dụng đất phù hợp để tiến tới sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả cao hơn

Đường Hồng Dật và các cộng sự (1994), “Lịch sử nông nghiệp Việt Nam” Nxb

- Vùng Tây Nguyên có các công trình nghiên cứu của Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng, Nguyễn Văn Tân, Đỗ Đình Đài, Nguyễn Văn Tuyển (1995)

- Vùng đồng bằng sông Cửu Long có các công trình nghiên cứu của Trần An Phong, Nguyễn Văn Nhân, Tôn Thất Chiểu, Nguyễn Công Pho, Phạm Quang Khánh ( 1991,1995) Kết quả là toàn vùng có 123 đơn vị đất đai với 63 đơn vị đất đai ở vùng đất phèn, 20 đơn vị đất đai ở vùng đất mặn, 22 đơn vị đất đai ở vùng phù

sa không có hạn chế và 18 đơn vị đất đai ở những vùng đất khác [Tôn Thất Chiểu, Nguyễn Công Pho, Nguyễn Văn Nhâm, Trần An, Phạm Quang Khánh (1992),

“Đất đồng bằng sông Cử Long”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội], [Nguyễn Văn Nhân (1995), “Đánh giá khả năng sử dụng đất đai vùng đồng bằng sông Cửu Long”, Hội

thảo quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm phát triển sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 36 - 39]

Trong công trình nghiên cứu “Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam”, các tác giả đã xác định được toàn Việt Nam có 340 đơn vị đất đai trong đó miền Bắc có 144 đơn vị đất đai và miền Nam có 196 đơn vị đất đa Toàn quốc có 90

Trang 30

loại hình sử dụng đất chính trong đó có 28 loại hình sử dụng đất lựa chọn (Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng, 1995) [13]

Những đánh giá đất ở tầm vĩ mô của nhiều tác giả đã có những đóng góp to lớn trong việc hoàn thiện dần quy trình đánh giá đất đai ở Việt Nam làm cơ sở cho những định hướng chiến lược về quy hoạch sử dụng đất toàn quốc và các vùng sinh thái lớn

Các công trình nghiên cứu của các tác giả đã góp phần đặt nền móng cho sự nghiên cứu và sử dụng đất theo quan điểm sinh thái lâu bền, bước đầu hoàn thiện quy trình về đánh giá đất theo FAO và đưa ra những kết quả mang tính khái quát Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu phần lớn mới chỉ dừng ở mức độ vĩ mô, những nghiên cứu chi tiết còn chưa được thực hiện nhiều Việc đánh giá đất theo quan điểm sinh thái phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá sản phẩm cho cấp huyện mới chỉ có một số công trình nghiên cứu như: Vũ Thị Bình (1995); Đoàn Công Quỳ (1997, 2001); Đỗ Nguyên Hải (2001); Đào Châu Thu, Nguyễn Ích Tân (2004)

Từ những nghiên cứu trên đã nêu ta có thể thấy các các công trình nghiên cứu của các tác tác giả là cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các định hướng sử dụng đất trong thời gian tiếp theo

Vì vậy, việc nghiên cứu thực hiện đề tài " Đánh giá và lựa chọn loại hình

sử dụng đất có hiệu quả trên đất ruộng tại thị xã Bắc Kạn " là rất cần thiết, có ý

nghĩa trong phát triển kinh tế xã hội của huyện, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của Thị xã nói riêng và của tỉnh Bắc Kạn nói chung

Trang 31

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến hiệu quả sử dụng đất ruộng của Thị xã Bắc Kạn

- Thực trạng các loại hình sử dụng đất trên đất ruộng của Thị xã Bắc Kạn

* Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên phạm vi hành chính của Thị xã Bắc Kạn

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thị xã Bắc K ạn

- Đánh giá về điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, tài nguyên nước ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai

- Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế, dân số, lao động, cơ sở

hạ tầng ảnh hưởng đến sử dụng đất

- Đánh giá chung, rút ra những thuận lợi và khó khăn

2.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất ruộng

- Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Nghiên cứu các hệ thống sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất ruộng

2.2.3 Đánh giá hiệu quả và lựa chọn loại hình sử dụng đất ruộng

- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất

- Lựa chọn loại hình sử dụng đất ruộng bền vững

2.2.4 Đề xuất giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất ruộng tại thị

xã Bắc K ạn

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Lựa chọn các xã có tính đại diện cho các vùng của thị xã Bắc Kạn được chia

ra làm 2 tiểu vùng Do vậy trong đề tài này chúng tôi đã chọn 4 xã, 3 phường trên 2 tiểu vùng trong thị xã

Trang 32

- Tiểu vùng 1: Có địa hình cao, vàn cao bao gồm 2 xã, 1 phường đó là xã Nông Thượng, xã Dương Quang, phường Sông Cầu chọn đại diện 02 xã để nghiên cứu (xã Nông Thượng, xã Dương Quang)

- Tiểu vùng 2: Có địa hình vàn, tương đối bằng phẳng bao gồm 02 xã, 02 phường đó là xã Xuất Hoá, xã Huyền Tụng, phường Minh Khai, phường Đức Xuân chọn đại diện 02 xã để nghiên cứu (xã Xuất Hoá, xã Huyền Tụng)

Chỉ riêng phường Phùng Chí Kiên không có ruộng do vậy không thuộc phạm

vi nghiên cứu

Chọn các hộ điều tra đại diện cho các vùng theo phương pháp chọn ngẫu nghiên Các hộ điều tra là các hộ tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp có diện tích các cây trồng phổ biến, thuộc 4 xã đại diện cho 2 vùng Mỗi xã tiến hành điều tra 15

hộ và tổng số hộ điều tra là 60 hộ theo phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp

2.3.2.Phương pháp thu thập số liệu

2.3.2.1 Điều tra số liệu thứ cấp

Thu thập toàn bộ các tài liệu liên quan có sẵn từ các nguồn khác nhau như: tại

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, phòng Thống kê

2.3.2.2 Điều tra số liệu sơ cấp

- Khảo sát thực địa để kiểm tra các thông tin, số liệu đã thu thập được

- Điều tra bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các nông hộ theo phiếu điều tra (bộ câu hỏi phỏng vấn)

- Thông tin thu thập gồm: sở hữu đất đai, các loại hình sử dụng đất, các thuộc tính quản lý và kỹ thuật, các chỉ tiêu kinh tế sản xuất (tổng thu nhập, chi phí vật tư, lao động, lãi), những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất và những tác động tới khả năng suy thoái đất và môi trường

2.3.3 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực đánh giá đất Ý kiến của lãnh đạo và cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT, Trạm Khuyến nông và UBND các xã, thị trấn, các nông dân sản xuất giỏi để đề xuất hướng sử dụng đất và đưa ra các giải pháp thực hiện

Trang 33

2.3.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được chúng tôi tiến hành tổng hợp và đánh giá các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiêp Xử lý số liệu bằng chương trình Microsoft Office Excel, kết quả được trình bày bằng các bảng, biểu đồ

2.3.5 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất

Sau khi thu thập được các tài liệu, số liệu, chúng tôi tiến hành tổng hợp, nhiều loại khác nhau: loại cây trồng, các khoản chi phí… và xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất:

* Hiệu quả kinh tế

Để tính hiệu quả sử dụng đất trên một ha của các loại hình sử dụng đất, đề tài

sử dụng hệ thống chỉ tiêu sau:

- Tổng chi phí: Bao gồm các khoản chi phí được sử dụng trong quá trình sản xuất (chi phí vật chất và chi công lao động)

- Tổng thu nhập = Sản lượng x Đơn giá

- Thu nhập hỗn hợp (TNHH) = Tổng thu nhập – Chi phí vật chất

- Thu nhập thuần (TNT) = Tổng thu nhập – Tổng chi phí

- Hiệu quả kinh tế ngày công lao động = Thu nhập hỗn hợp/Số công lao động

- Hiệu xuất đồng vốn = Thu nhập hỗn hợp/Tổng chi phí

* Hiệu quả xã hội

Đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó định lượng Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, do thời gian có hạn, chúng tôi chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu sau:

- Khả năng thu hút lao động, giải quyết việc làm cho người sản xuất

- Khả năng phù hợp với thị trường tiêu thụ của các loại hình sử dụng đất ở thời điểm hiện tại và tương lai

- Mức độ chấp nhận của người dân đối với các loại hình sử dụng đất thể hiện

ở mức độ đầu tư, ý định chuyển đổi cây trồng của hộ

* Hiệu quả môi trường

Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông nghiệp là rất khó định lượng và rất phức tạp, đòi hỏi phải có quá trình nghiên cứu,

Trang 34

phân tích lâu dài Chính vì vậy chúng tôi chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường thông qua một số tiêu chí sau:

- Mức độ sử dụng phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật so sánh với tiêu chuẩn cho phép

- Khả năng duy trì và cải thiện độ phì của đất (như khả năng che phủ đất, giữ

ẩm, trả lại cho đất tàn dư cây trồng có chất lượng)

- Thích hợp với đặc điểm, tính chất đất và nguồn nước

Trang 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Bắc Kạn

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Theo Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,

kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015 thị xã Bắc Kạn, điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của thị xã có liên quan đến hiệu quả sử dụng đất được tổng hợp như sau [22] :

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Bắc Kạn là đô thị vùng cao, nằm sâu trong nội địa của vùng Đông Bắc, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của tỉnh cũng như cả nước Thị xã Bắc Kạn gồm có 4 phường nội thị và 4 xã thuộc ngoại thị Trên địa bàn thị xã có

đường Quốc lộ 3 chạy xuyên suốt (Hà Nội – Thái Nguyên – Cao Bằng) là tuyến

giao thông chính giao lưu với bên ngoài, đồng thời có một số tuyến kết nối thị xã đi các huyện và các tỉnh khác, hiện đang trong quá trình cải tạo, nâng cấp Ngoài ra, thị xã có sông Cầu và suối Nặm Cắt chảy qua, tạo môi trường sinh thái tốt, cảnh quan đẹp, là nơi cung cấp nguồn nước mặt quan trọng phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp

Cách thủ đô Hà Nội 166 km về phía Đông Bắc, nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh, thị xã có ranh giới hành chính tiếp giáp với các địa phương sau:

- Phía Đông giáp xã Mỹ Thanh - huyện Bạch Thông;

- Phía Tây giáp xã Quang Thuận, Đôn Phong - huyện Bạch Thông;

- Phía Nam giáp xã Thanh Vận, Hòa Mục, Tân Sơn - huyện Chợ Mới;

- Phía Bắc giáp xã Cẩm Giàng, Hà Vị - huyện Bạch Thông;

Là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh, là nơi tập trung các cơ quan hành chính, kinh tế - xã hội, các sở, ban ngành tỉnh, nơi tập trung hầu hết các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến… Do có những lợi thế đó, thị xã Bắc Kạn

có sức hút, có khả năng giao thương, hội nhập trao đổi mọi mặt với bên ngoài, đồng thời tác động lan toả đến phát triển kinh tế - xã hội của các huyện trong tỉnh

Trang 36

Hình 3.1 Khu vực nghiên cứu

Tất cả những đặc điểm về vị trí địa lý kinh tế kể trên là những điều kiện làm nên lợi thế, những tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của thị xã hiện tại cũng như trong tương lai Tuy nhiên nếu so với nhiều thị xã khác trên địa bàn vùng Đông Bắc thì thị xã Bắc Kạn còn có nhiều hạn chế, nhất là hệ thống cơ sở hạ tầng hiện vẫn còn thiếu và chất lượng thấp, kém hiện đại

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thị xã Bắc Kạn là thung lũng lòng chảo nằm ven theo hai bờ sông Cầu xung quanh được bao bọc bởi những dãy núi có độ cao trung bình từ 150 – 200 m, đỉnh núi

cao nhất là đỉnh Nặm Dất (xã Xuất Hóa) cao 728 m, núi Khau Lang (xã Dương Quang) cao 746 m, hướng dốc chính từ Tây sang Đông Nhìn chung, thị xã Bắc

Kạn có ba dạng địa hình chính:

- Địa hình núi đá vôi: tập trung ở xã Xuất Hóa, vùng này bao gồm chủ yếu

núi đá vôi xen kẽ với các vùng đất hẹp, khá bằng phẳng, chạy dọc theo các chân đồi núi là các mảnh ruộng bậc thang nhỏ đứt đoạn

- Địa hình đồi núi thấp: phân bố hầu hết ở các xã, phường độ cao trung bình

từ 150 – 160 m so với mực nước biển

Trang 37

- Địa hình thung lũng: hầu hết phân bố các phường nội thị là khu vực có địa

hình tương đối bằng phẳng

3.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn

Thị xã Bắc Kạn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền núi phía Bắc Việt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa đông thường giá

lạnh, nhiệt độ thấp, trời khô hanh, có sương muối (bắt đầu từ tháng 10 năm trước

đến tháng 3 năm sau); mùa hè thường nóng ẩm, mưa nhiều (bắt đầu từ tháng 4 đến

tháng 9)

- Nhiệt độ: Tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7, tháng lạnh nhất là từ giữa

tháng 11 đến tháng 12 Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,220C, nhiệt độ trung bình cao nhất là 270C và nhiệt độ trung bình thấp nhất 140C; biên độ dao động nhiệt độ trong năm là 120C và trong ngày là 6 - 70C Tổng lượng nhiệt trong năm từ 8.300 - 8.5000C

- Lượng mưa: Mùa mưa ở Bắc Kạn kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 nhưng

tập trung nhiều nhất vào các tháng 7, 8, 9 chiếm 80% lượng mưa của cả năm và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tổng lượng mưa hàng năm toàn

thị xã đạt 1.436 mm Ngoài ra trên địa bàn thị xã còn có hiện tượng mưa phùn (32 ngày/năm) và ít có bão; tuy nhiên vào mùa mưa dễ gây lụt lội, lũ quét ảnh hưởng

không nhỏ đến phát triển kinh tế của địa phương

3.1.1.4 Tài nguyên đất

Thị xã Bắc Kạn có diện tích đất tự nhiên (DTTN) là 13.688,00 ha, trong năm

2014, diện tích đất nông nghiệp 11.223,77 ha, chiếm 82,00% DTTN; đất phi nông nghiệp 1.233,30 ha, chiếm 9,01 % DTTN và đất chưa sử dụng 1230,93 ha, chiếm 8,99% DTTN

Về thổ nhưỡng: Đánh giá theo địa hình và mức độ thích nghi đối với loại cây

trồng, vật nuôi, đất đai của thị xã được chia thành 6 nhóm chính sau:

- Đất phù sa sông

- Đất phù sa ngòi suối

- Đất dốc tụ trồng lúa nước

Trang 38

- Đất Feralít biến đổi do trồng lúa

- Đất Feralít nâu vàng phát triển trên phù sa cổ

- Đất feralít vàng đỏ phát triển trên đá granit

3.1.1.5 Tài nguyên nước

Hiện tại trên địa bàn thị xã hai nguồn nước: nước mặt và nước ngầm, chất lượng đều tốt có thể sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn

* Nguồn nước mặt: Thị xã Bắc Kạn chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Cầu

và các con suối chảy qua địa bàn xã như suối Nông Thượng, suối Thị Xã (suối Bắc Kạn),

suối Pá Danh, suối Nặm Cắt, suối Xuất Hóa Trong đó suối Nông Thượng có chức năng tiêu toàn bộ lượng nước mưa, nước thải của lưu vực phía Nam và phía Tây thị xã Bắc Kạn Các sông và suối chảy qua trên địa bàn thị xã đóng vai trò quan trọng trong việc cấp nước cho dân sinh và sản xuất trên toàn địa bàn

- Sông Cầu có chiều dài chảy qua địa phận thị xã khoảng 20 km, rộng trung bình 40m, lưu lượng dòng chảy bình quân năm là 73 m3/s, mùa lũ là 123 m3/s, mùa khô là 8,05 m3/s Độ dốc dòng chảy trung bình là 1,750 Là con sông lớn của vùng Đông Bắc được bắt nguồn từ nhiều con suối chảy ra thuộc địa phận xã Phương Viên huyện Chợ Đồn

- Suối Nông Thượng có diện tích lưu vực 14,2 km2, chiều dài suối 4,7 km

- Suối Thị Xã có diện tích lưu vực 2,3 km2, chiều dài suối 2,8 km

- Suối Pá Danh có diện tích lưu vực 2,8 km2, chiều dài suối 2,7 km

- Suối Nặm Cắt có diện tích lưu vực 110 km2, chiều dài nhánh chính của suối 25

km, là phụ lưu lớn nhất của sông Cầu Lưu lượng nước trung bình là 1,43 m3/s và lưu lượng tối đa là 1,65 m3/s

* Nguồn nước ngầm: Theo kết quả nghiên cứu của cơ quan Địa chất, tại thị xã

Bắc Kạn có khả năng khai thác nước ngầm tập trung với quy mô nhỏ, lưu lượng giếng

từ 6,69 l/s đến 12,11 l/s Chất lượng nước ngầm đảm bảo chỉ tiêu cơ bản, có thể sử dụng làm nước uống; tuy nhiên cần lưu ý đến các yếu tố như Fe, SiO2, NO3 và chỉ tiêu

vi sinh

Trữ lượng nước ngầm được xác định:

- Cấp B (cấp công nghiệp): 4.330 m3/ngày đêm

Trang 39

- Cấp C1: 2.838 m3/ngày đêm

- Cấp C2: 9.600 m3/ngày đêm

3.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản của thị xã Bắc Kạn hầu như không có Theo kết quả điều tra thăm dò trên địa bàn thị xã Bắc Kạn chỉ có một số ít các loại khoáng sản với trữ lượng không đáng kể:

- Núi đá vôi: Tập trung chủ yếu ở xã Xuất Hóa, hiện đang được đưa vào khai thác và sử dụng Trong những năm tới diện tích này sẽ được mở rộng hơn để phục

vụ cho nhu cầu phát triển của thị xã

- Nguồn cát của thị xã Bắc Kạn có trữ lượng khá: Nguồn cát được khai thác chủ yếu ở các bãi cát ven sông Cầu phục vụ cho nhu cầu xây dựng trong địa bàn thị

xã Hiện nay, tình trạng khai thác cát đang diễn ra một cách bừa bãi vì vậy trong những năm tới cần có quy hoạch cụ thể để đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

3.1.1.7 Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng của thị xã vào loại trung bình, theo kết quả thống kê đất đai năm

2014, Thị xã có 9904,79 ha, chiếm 72,36% diện tích tự nhiên, trong đó rừng sản xuất có 6678,50 ha chiếm 67,43% diện tích đất lâm nghiệp, rừng phòng hộ có 3226,29 ha chiếm 32,57% diện tích đất lâm nghiệp Hàng năm diện tích rừng trồng mới đều đạt khoảng

150 ha/năm, nâng độ che phủ rừng đạt từ 55,47% đến 63,49%

- Thảm thực vật: Trước đây rừng thị xã Bắc Kạn chủ yếu là rừng tự nhiên với nhiều loài cây bản địa và nhiều loài gỗ quý như Lát, Đinh, Lim, Sến, Táu, Dẻ,…nhưng

do việc khai thác rừng tuỳ tiện, không đúng quy trình, việc đốt phá rừng làm nương rẫy dẫn đến tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt

- Động vật rừng: Động vật rừng của thị xã Bắc Kạn từng rất phong phú gồm nhiều loại thuộc lớp thú, lớp chim, lớp bò sát và lớp lưỡng cư Nhưng do diện tích rừng

bị giảm mạnh trong những thập niên qua, cùng với tập quán săn bắn bừa bãi nên hầu hết các loài thú quý hiếm bị suy giảm cả về số loài cũng như về cá thể, trong đó nhiều loài đã bị tiêu diệt

Tóm lại, trong những năm gần đây được sự hỗ trợ của các chương trình, dự án trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc nhân dân đã chú ý nhiều đến việc trồng

Trang 40

rừng, trồng cây ăn quả dài ngày, do đó thảm thực vật rừng được khôi phục và ngày càng phát triển

3.1.1.8 Tài nguyên nhân văn

Lịch sử hình thành thị xã Bắc Kạn đã trải qua nhiều lần thay đổi cương vực

và tên gọi Đời Lê, Bắc Kạn là phủ thuộc tổng Nông Thượng, châu Bạch Thông, trấn Thái Nguyên, nay thuộc tỉnh Bắc Kạn, đến năm 1900, thị xã Bắc Kạn được thành lập; Ngày 14/4/1967, Chính phủ ra Quyết định số 50/CP đổi thị xã Bắc Kạn thành thị trấn Bắc Kạn trực thuộc huyện Bạch Thông; Ngày 16/7/1990, Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị định số 262/HĐBT, giải thể thị trấn Bắc Kạn, thuộc huyện Bạch Thông để thành lập thị xã Bắc Kạn thuộc tỉnh Bắc Thái Thị

xã Bắc Kạn được thành lập trên cơ sở các phố: Nà Mây, Đội Thân, Đức Xuân, Đội

Kỳ, Phùng Chí Kiên của thị trấn Bắc Kạn (trừ phố Minh Khai, chuyển về xã Huyền Tụng) và các thôn bản: Phiêng Luông, Tống Tỏ, Khuối Rỏm, Nà Rào (phần phía nam Sông Cầu) của xã Dương Quang và Bản Ảng của xã Huyền Tụng, thuộc huyện Bạch Thông; Ngày 1/1/1997, tỉnh Bắc Kạn tái lập, thị xã Bắc Kạn trở thành tỉnh lỵ

của tỉnh Bắc Kạn với 4 phường (phường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Đức Xuân, phường Sông Cầu, phường Phùng Chí Kiên) và 4 xã (xã Xuất Hóa, xã Dương Quang, xã Huyền Tụng, xã Nông Thượng)

Với lịch sử phát triển lâu đời đã đem lại cho thị xã Bắc Kạn một kho tàng nhân văn phong phú Trên địa bàn thị xã có nhiều dân tộc anh em sinh sống trong đó có 4 dân tộc chính, gồm Tày, Kinh, Nùng và Dao, trong đó dân tộc Tày chiếm đa số (47%), dân tộc kinh chiếm (45%) Ngoài ra ở thị xã còn có một số dân tộc ít người khác như Sán Dìu, Mông

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân số lao động

Dân số trung bình của Thị xã có 38.943 người, riêng Nữ có 19.886 người chiếm 51,1% tổng dân số.Trong đó:

Dân số đô thị có 25.648 người chiếm 65,9% dân số toàn Thị xã

Dân số nông thôn có 13.295 người chiếm 34,1% dân số toàn Thị xã

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,04%, đạt chỉ tiêu Nghị quyết

Ngày đăng: 05/12/2016, 15:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Mai Anh và Đtg (2012), Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất bền vững tại xã Mỹ Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 107, tr. 145-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Trần Thị Mai Anh và Đtg
Năm: 2012
3. Lê Thái Bạt (1995), Báo cáo tóm tắt đánh giá và đề xuất sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền vùng Tây Bắc, Hội thảo quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt đánh giá và đề xuất sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền vùng Tây Bắc
Tác giả: Lê Thái Bạt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
4. Vũ Thị Bình (2002), Bài giảng đánh giá hiệu quả sử dụng đất, Trường ĐHNN I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 2002
5. Hà Thị Thanh Bình (2000), Bài giảng hệ thống canh tác nhiệt đới, Trường ĐH Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống canh tác nhiệt đới
Tác giả: Hà Thị Thanh Bình
Năm: 2000
7. Nguyễn Đình Bồng (1995), Đánh giá tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp của đất trống đồi núi trọc tỉnh Tuyên Quang theo phương pháp phân loại đất thích hợp, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp của đất trống đồi núi trọc tỉnh Tuyên Quang theo phương pháp phân loại đất thích hợp
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 1995
9. Đỗ Nguyên Hải (1999), Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp, Tạp chí khoa học đất, số 11, tr. 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học đất
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1999
12. Nguyễn Đình Hợi (1993), Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, Nxb thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Hợi
Nhà XB: Nxb thống kê
Năm: 1993
13. Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995), Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam, Hội thảo quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm phát triển sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
14. Lê Văn Khoa (1993), Vấn đề sử dụng đất và bảo vệ môi trường ở vùng trung du phía bắc Việt Nam, Tạp chí khoa học đất, tr. 45-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học đất
Tác giả: Lê Văn Khoa
Năm: 1993
15. Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài (2007), Giáo trình kinh tế tài nguyên đất, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế tài nguyên đất
Tác giả: Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài
Năm: 2007
16. Nguyễn Văn Nhân (1995), Đánh giá khả năng sử dụng đất đai vùng đồng bằng sông Cửu Long, Hội thảo quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm phát triển sinh thái và phát triển lâu bền, tr. 36 - 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm phát triển sinh thái và phát triển lâu bền
Tác giả: Nguyễn Văn Nhân
Năm: 1995
17. Đào Châu Thu và Nguyễn Ích Tân (2004), Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất nông nghiệp, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Trường Đại học NN I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất nông nghiệp, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Đào Châu Thu và Nguyễn Ích Tân
Năm: 2004
18. Đoàn Công Quỳ (2001), Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông – lâm nghiệp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Trường Đại học NN I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông – lâm nghiệp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Đoàn Công Quỳ
Năm: 2001
19. Bùi Văn Ten (2000), Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 4, tr. 199-200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Bùi Văn Ten
Năm: 2000
20. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng Vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc trung bộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống cây trồng Vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc trung bộ
Tác giả: Nguyễn Duy Tính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
2. Bách khoa toàn thư Việt Nam, truy cập ngày, tại trang web http/dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn Khác
6. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2009), Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo công văn số 3310/BNN-KH ngày 12/10/2009 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Hà Nội Khác
8. Lê Hải Đường (2007), Chống thoái hóa đất sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nhằm phát triển bền vững, Tạp chí lý luận của Ủy ban dân tộc Khác
10. Bùi Huy Hiền và Nguyễn Văn Bộ (2001), Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp, Tuyển tập hội nghị đào tạo nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w