Việt Nam là Quốc gia được đánh giá có lợi thế rất lớn về kinh tế biển, thực tiễn cũng đã chứng minh trong giai đoạn đổi mới nền kinh tế của đất nước, tài nguyên biển đóng góp một phần không nhỏ trong tổng thu nhập của cả nền kinh tế Việt Nam mỗi năm. Có thể thể kể tới những nguồn lợi cơ bản đến từ biển Việt Nam như khai thác khoáng sản, dầu khí, khai thác và nuôi trồng thủy hải sản, thông thương và vận tải trong nước cũng như quốc tế bằng đường biển … Ngoài việc đóng góp cho sự phát triển nền kinh tế của quốc gia, các nguồn lợi từ biển cũng đã giúp người dân định cư ven biển có cuộc sống đầy đủ và no ấm hơn rất nhiều so với trước đây.Đường bờ biển Việt Nam với chiều dài hơn 3.620 km không kể các đảo, ngoài vùng nội thủy, Việt Nam tuyên bố 12 hải lý lãnh hải, 12 hải lý vùng tiếp giáp lãnh hải, 200 hải lý vùng đặc quyền kinh tế và cuối cùng là khu vực thềm lục địa. Theo tính toán thì vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam có diện tích khoảng trên 1.000.000 km2. Với 28 tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương sở hữu khu vực biển, yêu cầu và nhiệm vụ hiểu rõ, giám sát, quản lý chặt chẽ, hiệu quả các khu vực biển của từng địa phương và Trung ương luôn là nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho công tác quản lý của các cơ quan tổ chức có liên quan.
Trang 1MỤC LỤC
CÁC THUẬT NGỮ, TỪ VIẾT TẮT 7
MỞ ĐẦU 8
I THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN 9
1.1 Tên dự án 9
1.2 Cơ sở pháp lý 9
1.3 Sự cần thiết 10
1.4 Mục tiêu 15
1.4.1 Mục tiêu tổng quát 15
1.4.2 Mục tiêu cụ thể 15
1.5 Nhiệm vụ 15
1.6 Hoạt động chủ yếu 16
1.6.1 Thiết kế và xây dựng hệ thống kỹ thuật và thông tin 16
1.6.2 Quản lý, giám sát các khu vực biển 17
1.6.3 Xây dựng cơ chế khai thác, chia sẻ thông tin dữ liệu 17
1.7 Phạm vi thực hiện 18
1.7.1 Cấp Trung ương 18
1.7.2 Cấp địa phương 18
1.7.3 Dự án thực hiện trên toàn bộ vùng biển Việt Nam 18
1.8 Sản phẩm Dự án 18
1.8.1 Hệ thống kỹ thuật và thông tin hỗ trợ 18
1.8.2 Đội ngũ cán bộ có đủ trình độ, quản lý và vận hành 19
1.8.3 Cơ chế chia sẻ thông tin dữ liệu 19
1.8.4 Bộ hướng dẫn kỹ thuật vận hành 19
1.8.5 Tổ chức 4 lớp tập huấn, đào tạo 19
1.8.6 Báo cáo tổng kết 19
1.9 Khái toán kinh phí và nguồn vốn 19
1.10 Kế hoạch và tổ chức thực hiện Dự án 19
1.11 Hiệu quả Dự án 20
II TỔNG QUAN CÔNG TÁC GIAO KHU VỰC BIỂN 21
2.1 Tổng quan công tác giao khu vực biển 21
2.1.1 Hiện trạng giao khu vực biển 21
2.1.2 Xu hướng phát triển 23
2.1.3 Hiện trạng thiết bị kỹ thuật quản lý giao, sử dụng khu vực biển 24
2.1.4 Hiện trạng CSDL có liên quan 25
2.1.5 Hiện trạng năng lực quản lý giao, sử dụng khu vực biển 32
2.2 Nhiệm vụ 36
2.2.1 Xây dựng Hệ thống kỹ thuật quản lý giao, sử dụng khu vực biển 36
2.2.2 Xây dựng CSDL về giao khu vực biển 37
2.2.3 Xây dựng công cụ quản lý khu vực biển đã giao 37
Trang 22.2.4 Xây dựng cơ chế khai thác, chia sẻ thông tin dữ liệu 38
a Xây dựng cơ chế khai thác chia sẻ thông tin dữ liệu 38
b Xây dựng quy trình giao, quản lý các khu vực biển 38
III NỘI DUNG DỰ ÁN 39
3.1 Thu thập, phân tích thông tin và nghiên cứu đề xuất các phương án quản lý giao, sử dụng khu vực biển 39
3.1.1 Thu thập, phân tích thông tin về hệ thống quản lý 39
3.1.2 Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin, dữ liệu 39
3.1.3 Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin 40
3.1.4 Thu thập, phân tích tài liệu của một số nước trên thế giới 41
3.1.5 Nghiên cứu, phân tích và đề xuất các phương án quản lý 41
3.1.6 Nghiên cứu các giải pháp ứng dụng hệ thống kỹ thuật 42
3.1.7 Phân tích và lựa chọn phương án quản lý tối ưu 42
3.1.8 Hiện trạng công tác cho thuê, giao và quản lý khu vực biển 42
3.1.9 Yêu cầu của công tác quản lý giao, sử dụng khu vực biển 44
3.1.10 Xây dựng Quy trình giao khu vực biển 49
3.2 Xây dựng hệ thống thiết bị quản lý giao, sử dụng khu vực biển 51
3.2.1 Giải pháp kỹ thuật để giao, quản lý khu vực biển 51
3.2.1.1 Xây dựng CSDL về giao khu vực biển 56
3.2.1.2 Xây dựng hệ thống phần mềm nội bộ 60
3.2.1.2.1 Đối tượng sử dụng phần mềm 60
3.2.1.2.2 Các khối chức năng chính 61
a Phân hệ thiết kế quy trình 61
b Phân hệ hỗ trợ giao khu vực biển theo quy trình 62
c Phân hệ quản lý hồ sơ giao khu vực biển 64
d Phân hệ công khai hóa thông tin về giao khu vực biển 68
e Phân hệ Quản trị hệ thống 71
3.2.1.2.3 Mô tả quy trình hoạt động của các khối chức năng chính 72
3.2.1.2.4 Quy trình xây dựng phần mềm 72
3.2.1.2.5 Các yêu cầu phi chức năng 73
3.2.2 Phân tích lựa chọn giải pháp công nghệ 73
3.2.2.1 Hệ điều hành 73
a Hệ điều hành máy chủ 73
b Hệ điều hành máy trạm 75
3.2.2.2 Hệ quản trị CSDL 76
3.2.2.3 Công nghệ GIS 77
3.2.2.4 Giải pháp an ninh bảo mật 81
3.2.3 Trang bị công cụ kỹ thuật quản lý 83
3.2.4 Phương án kỹ thuật giao và kiểm tra khu vực biển trên thực địa 85
3.2.5 Phương án thiết bị, phần mềm gốc 86
3.2.6 Triển khai thí điểm hệ thống tại tỉnh Thanh Hóa 87
3.3 Xây dựng cơ chế, nguyên tắc chia sẻ thông tin 88
Trang 33.3.1 Các thông tin chủ yếu 88
3.3.2 Nguyên tắc chia sẻ thông tin 89
3.3.3 Cơ chế chia sẻ cung cấp thông tin 90
3.3.4 Xây dựng tài liệu hướng dẫn, tổ chức đào tạo 90
IV SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 91
4.1 Sản phẩm chính 91
4.1.1 Hệ thống kỹ thuật và thông tin hỗ trợ công tác quản lý 91
4.1.2 Tổ chức nhân lực được đào tạo, chuyển giao và vận hành 91
4.1.3 Cơ chế chia sẻ thông tin dữ liệu phục vụ công tác quản lý 91
4.1.4 Bộ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật vận hành, khai thác 91
4.1.5 Báo cáo kết quả đào tạo 91
4.1.6 Báo cáo tổng kết 92
4.2 Các sản phẩm khác 92
V DỰ TOÁN VỐN, NGUỒN VỐN 92
5.1 Các căn cứ lập dự toán 92
5.1.1 Các văn bản chính sách hiện hành 92
5.1.2 Nguyên tắc dự toán giá trị, khối lượng 92
5.2 Tổng dự toán 93
5.3 Nguồn vốn 93
VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN 93
6.1 Tổ chức thực hiện 93
6.2 Kế hoạch triển khai 94
6.3 Phân tích rủi ro và biện pháp phòng ngừa 96
6.4 Các giải pháp hỗ trợ Dự án 97
6.4.1 Giải pháp về chính sách 97
6.4.2 Giải pháp sử dụng hiệu quả Dự án 97
6.4.3 Giải pháp nguồn nhân lực và hợp tác với địa phương 98
6.5 Đánh giá tác động môi trường và đảm bảo an toàn cháy nổ 98
6.5.1 Đánh giá tác động môi trường 98
6.5.2 Đảm bảo an toàn cháy nổ 99
6.6 Cơ chế quản lý, khai thác sau khi Dự án hoàn thành 99
6.6.1 Tổ chức bộ máy quản lý và vận hành 99
6.6.2 Nguồn nhân lực quản lý và vận hành các cấp 100
VII TÍNH KHẢ THI VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 100
7.1 Tính khả thi 100
7.1.1 Tính khả thi về nhân lực, khoa học kỹ thuật 100
7.1.2 Tính khả thi về điều kiện tổ chức thực hiện 101
7.2 Hiệu quả 101
7.3 Thuận lợi và khó khăn khi triển khai Dự án 102
7.3.1 Thuận lợi 102
7.3.2 Khó khăn 103
VIII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
BẢNG THỐNG KÊ PHỤ LỤC 108
PHỤ LỤC A - MÔ TẢ NHÓM CSDL, THÔNG SỐ KỸ THUẬT, TÍNH NĂNG CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ PHỤC VỤ DỰ ÁN 110
1 Nhóm CSDL cơ bản 110
2 Thiết kế và xây dựng CSDL về giao khu vực biển 112
3 Thông số kỹ thuật, tính năng cơ bản của trang thiết bị 113
PHỤ LỤC B – XÂY DỰNG PHẦN MỀM PHỤC VỤ DỰ ÁN 117
1 Chức năng nhiệm vụ của hệ thống VASIS 117
2 Thiết kế tổng thể hệ thống VASIS 117
PHỤ LỤC C – KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN 119
PHỤ LỤC D- DỰ TOÁN CHI TIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN 126
Phụ lục 3 Bảng Tổng hợp khối lượng Tập huấn hướng dẫn kỹ
thuật cho cán bộ quản lý tại địa phương 144 Phụ lục 4 Bảng Tổng hợp khối lượng Triển khai hoạt động Trình diễn hệ thống công cụ kỹ thuật tại Tỉnh Thanh Hóa 148
Phụ lục 5 Phát triển hệ thống phần mềm chuyên dụng 149
Phụ lục 5.1 Dự toán kinh phí xây dựng phân hệ Quản lý thiết kế quy trình 150
Phụ lục 5.2 Dự toán kinh phí xây dựng phân hệ Quản lý hỗ trợ Giao
Phụ lục 5.3 Dự toán kinh phí xây dựng phân hệ Quản lý hồ sơ Giao khu vực biển 156
Phụ lục 5.4 Dự toán kinh phí xây dựng phân hệ Công khai hóa thôngtin về giao khu vực biển 159
Phụ lục 5.5 Dự toán kinh phí xây dựng phân hệ Quản trị hệ thống 162
Mẫu P1.2-Phụ
lục 5
Danh mục các Trường hợp sử dụng hệ thông phần mềm
Trang 5Phụ lục 6 Thiết kế và Xây dựng CSDL về giao khu vực biển 203
Phụ lục 6.1 Đơn giá xây dựng CSDL GIS hải đồ nền vùng biển Việt Nam 204
Phụ lục 6.2 Đơn giá thiết kế và xây dựng CSDL chuyên đề làm cơ sở cho công tác giao khu vực biển 207
Danh mục ĐTQL và các thông tin chi tiết thiết kế và xây
Mẫu 1.5- Phụ
lục 6 Bảng quy đổi đối tượng quản lý cho thiết kế và xây dựngCSDL về giao khu vực biển 228
Bảng xác định khó khăn trong công việc thiết kế và xây
Trang 6CÁC THUẬT NGỮ, TỪ VIẾT TẮT
ECDIS Hệ thống hiển thị và thông tin hải đồ điện tử (Electronic
Chart Display and Information System)
Metadata Siêu dữ liệu – dữ liệu mô tả các dữ liệu có trong CSDL địa lýNghị định 51 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ
quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
Organization)
Organization)
Administration of Seas and Islands)
Trang 7MỞ ĐẦU
Việt Nam là Quốc gia được đánh giá có lợi thế rất lớn về kinh tế biển,thực tiễn cũng đã chứng minh trong giai đoạn đổi mới nền kinh tế của đất nước,tài nguyên biển đóng góp một phần không nhỏ trong tổng thu nhập của cả nềnkinh tế Việt Nam mỗi năm Có thể thể kể tới những nguồn lợi cơ bản đến từ biểnViệt Nam như khai thác khoáng sản, dầu khí, khai thác và nuôi trồng thủy hảisản, thông thương và vận tải trong nước cũng như quốc tế bằng đường biển …Ngoài việc đóng góp cho sự phát triển nền kinh tế của quốc gia, các nguồn lợi từbiển cũng đã giúp người dân định cư ven biển có cuộc sống đầy đủ và no ấm hơnrất nhiều so với trước đây
Đường bờ biển Việt Nam với chiều dài hơn 3.620 km không kể các đảo,ngoài vùng nội thủy, Việt Nam tuyên bố 12 hải lý lãnh hải, 12 hải lý vùng tiếpgiáp lãnh hải, 200 hải lý vùng đặc quyền kinh tế và cuối cùng là khu vực thềm lụcđịa Theo tính toán thì vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tàiphán của Việt Nam có diện tích khoảng trên 1.000.000 km2 Với 28 tỉnh, thànhphố ven biển trực thuộc Trung ương sở hữu khu vực biển, yêu cầu và nhiệm vụhiểu rõ, giám sát, quản lý chặt chẽ, hiệu quả các khu vực biển của từng địaphương và Trung ương luôn là nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho công tác quản lýcủa các cơ quan tổ chức có liên quan
Những đóng góp to lớn của kinh tế biển đối với sự phát triển của đất nướcyêu cầu chúng ta phải có những phương thức quản lý phù hợp hơn với nhữngthay đổi đó Một phương thức quản lý tốt không chỉ đơn thuần làm cho sự pháttriển kinh tế bền vững mà còn đóng góp phần quan trọng trong việc khuyếnkhích người dân, các doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội để tiếp tục đầu tư nhiều hơn
để phát triển lĩnh vực có nhiều lợi thế này, góp phần quan trọng vào việc bảo vệtoàn vẹn lãnh hải của Tổ quốc trước những diễn biến phức tạp của tình hìnhquốc tế trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo; đây cũng chính là xuấtphát điểm ban đầu để hình thành nên Dự án “Xây dựng hệ thống kỹ thuật hỗ trợcông tác quản lý nhà nước về giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác,
sử dụng tài nguyên biển”
Trang 8I THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
- Luật biển Việt Nam năm 2012;
- Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015;
- Nghị định 51/2014/NĐ- CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ quy địnhviệc giao các các khu biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tàinguyên biển;
- Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việcthu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về TNMT;
- Quyết định số 2669/QĐ-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng BộTNMT về việc ban hành quy chế quản lý các đề án, Dự án, nhiệm vụ chuyênmôn thuộc Bộ TNMT;
- Quyết định số 43/2014/QĐ-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cụcBiển và Hải đảo Việt Nam;
- Quyết định số 179/2014/QĐ-TTg ngày 06/10/2014 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt “Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tinTNMT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”;
- Quyết định số 392/QĐ-TCBHĐVN ngày 26/12/2014 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý khai thác biển và hải đảo;
- Quyết định số 2104/QĐ-BTNMT ngày 19/8/2015 của Bộ trưởng BộTNMT về việc phê duyệt bổ sung danh mục dự án, nhiệm vụ chuyên môn mở mớinăm 2015 của Bộ TNMT;
- Quyết định số 658/QĐ-TCBHĐVN ngày 31/8/2015 của Tổng cục Biển vàHải đảo Việt Nam về việc xây dựng và thực hiện Dự án chuyên môn năm 2015
Trang 91.3 Sự cần thiết
Với trên một triệu km2 mặt biển, nhu cầu sử dụng cho phát triển kinh tế rất
đa dạng về đối tượng, ngành nghề, lĩnh vực khai thác, sử dụng với đường bờ biểnkéo dài hơn 3.260 km theo hướng kinh tuyến, không kể bờ các đảo Đến nay cókhoảng 40 triệu dân sinh sống chủ yếu ở 28 tỉnh, thành phố ven biển trực thuộcTrung ương và ở 12 huyện đảo với mật độ dân số trung bình khoảng 267người/km2, cao hơn 1,2 lần mật độ trung bình của cả nước Vùng này còn tậptrung khoảng 50% số đô thị lớn ở nước ta và nhiều khu công nghiệp kinh tế venbiển, trên đảo
Vùng biển và hải đảo Việt Nam có diện tích rộng gấp 03 lần diện tích đấtliền, có tài nguyên thiên nhiên quý giá, tiềm năng dầu mỏ, khí đốt và nguồn sakhoáng biển, là một trong những địa điểm nhộn nhịp nhất trên thế giới với cáchoạt động thăm dò và khai thác dầu khí ở Biển Đông Địa hình Biển Đông thuộcloại phức tạp, vừa có thềm lục địa vào loại rộng nhất trên thế giới, vừa có vùngbiển sâu thẳm rộng lớn với độ sâu trên 2.000m, thậm chí 4.000m Vùng ven biểncó nhiều cửa sông đổ ra biển mang theo lượng phù sa khoáng chất lớn từ lục địatạo nên hệ sinh thái ven bờ đa dạng và phong phú, vùng này cũng có nhiều hoạtđộng kinh tế xã hội phong phú như phát triển dịch vụ, nuôi trồng thủy hải sản,hải cảng và vùng neo đậu tàu thuyền, khai thác năng lượng gió và thủy triều Vùng ven bờ biển Việt Nam có nhiều vịnh đẹp với những bãi cát dài, phongcảnh sơn thủy hữu tình vào loại bậc nhất thế giới, là điều kiện lý tưởng cho dulịch và an dưỡng nghỉ mát có sử dụng khu vực biển để phát triển du lịch
Tương tự như các Quốc gia có biển trong khu vực và trên thế giới, các vùngbiển của Việt Nam hiện đang được khai thác, sử dụng cho nhiều mục đích khácnhau Nhu cầu được thuê, giao khu vực biển của các tổ chức, cá nhân cho các hoạtđộng khai thác, sử dụng biển hiện tập trung chủ yếu ở vùng ven biển, chỉ tínhriêng giới hạn trong 3 hải lý tính từ mép nước triều kiệt trung bình nhiều năm raphía biển thì các hoạt động này diễn ra trên diện tích hơn 20.000 km2 (khoảng 2triệu ha) Với nhiều đối tượng có nhu cầu khai thác, sử dụng khác nhau thì việcquản lý, kiểm soát quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên biển cho mục đích pháttriển kinh tế, yêu cầu sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trườngbiển ngày càng cao đặt ra cho các cơ quan quản lý nhà nước về biển và hải đảonhiều thách thức đòi hỏi cần có một công cụ kỹ thuật quản lý hiệu quả
Với vai trò kinh tế chính trị của biển quan trọng như vậy, tuy nhiên tới thờiđiểm hiện tại công tác xem xét, giao, bàn giao và quản lý các khu vực biển củaViệt Nam vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa được đầu tư thiết bị kỹ thuậtphù hợp để quản lý đảm bảo độ chính xác, tính minh bạch cũng như cơ hội đầu tư
Trang 10ở những khu vực biển có tiềm năng Hiện nay công tác và nghiệp vụ giao nhận vàquản lý các khu vực viển vẫn được tiến hành trên hải đồ giấy, ngoại trừ các hoạtđộng phân lô, đấu thầu và bàn giao các khu vực biển ngoài khơi phục vụ riêng chocác hoạt động thăm dò khai thác đầu khí, còn lại gần như công tác này chỉ đượcthực hiện trên giấy chứ chưa có công cụ kỹ thuật để tiến hành giao một cách đồng
bộ và chặt chẽ ngay trên thực địa Đây cũng là nguồn gốc phát sinh tranh chấp,xung đột lợi ích trong quá trình khai thác sử dụng khu vực biển thời gian qua
Biển và hải đảo Việt Nam có vị trí và vai trò hết sức quan trọng đối vớinhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, có ý nghĩa chiến lược đặc biệt đối với sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cũng như
về lâu dài Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa X về Chiến lược biển ViệtNam đến năm 2020 đưa ra mục tiêu phấn đấu đưa nước ta trở thành Quốc giamạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyềnQuốc gia trên biển và hải đảo
Trong những năm qua, việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên biển củacác cấp, ngành đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần quan trọng vào
sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, anninh Tuy nhiên những nhiệm vụ này hiện vẫn đang được triển khai theo cácphương thức truyền thống, tương đối và không mấy chặt chẽ, rất dễ phát sinh tìnhtrạng mâu thuẫn, xung đột về lợi ích giữa các hoạt động kinh tế trên cùng một khuvực biển dẫn đến nhiều chức năng của khu vực biển bị khai thác quá mức hoặcviệc sử dụng các khu vực biển không phù hợp dẫn đến khai thác sử dụng tàinguyên biển lãng phí, kém hiệu quả; trong quá trình khai thác nhiều hệ sinh tháidần bị suy thoái, tình trạng ô nhiễm môi trường biển ngày càng gia tăng Một ví
dụ điển hình để thấy rõ những hạn chế trong báo cáo cũng như quản lý bàn giaokhu vực biển là tính tới ngày 15/7/2014 theo các báo cáo từ địa phương có biểngửi về Cục Quản lý khai thác biển và hải đảo, trên cả nước có 2.001 khu vựcbiển được giao, nhưng quan trọng hơn tất cả các báo cáo này chỉ được thể hiệntrên văn bản giấy tờ chứ chưa được thể hiện trên một nền đồ họa rõ ràng, thốngnhất, trực quan và bao hàm đầy đủ thông tin về các khu vực biển trong báo cáocũng như các khu vực lân cận Như vậy rõ ràng đây là một trong những điểmyếu kém về mặt xây dựng công cụ kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý biểnmặc dù điều kiện về kỹ thuật và công nghệ ở thời điểm hiện tại hoàn toàn có khảnăng đảm bảo tốt cho việc thực hiện nhiệm vụ quan trọng này
Nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý tổng hợp,thống nhất về biển và hải đảo, bảo đảm các khu vực biển được quản lý, sử dụnghiệu quả, góp phần khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bền vững tài nguyên
Trang 11biển, đồng thời từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật vềlĩnh vực biển và hải đảo; ngày 21/6/2012, Luật biển Việt Nam được Quốc hộiKhóa XIII thông qua Cụ thể hơn nữa là Nghị định 51của Chính phủ quy địnhviệc giao các khu biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tàinguyên biển có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2014 Tuy nhiên để có thể hiệnthực hóa những nội dung của Nghị định 51bắt buộc phải có một hệ thống trangthiết bị kỹ thuật phù hợp với xu thế phát triển cũng như yêu cầu thực tiễn đểtriển khai, thực hiện Nghị định này.
- Nhiệm vụ giao, gia hạn thời gian, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khuvực biển, trả lại khu vực biển, thu hồi khu vực biển đã được giao theo Nghị định
51 là một lĩnh vực quản lý mới, có tính đặc thù và rất phức tạp (giao khai thác,
sử dụng trên đất liền vốn được quản lý dựa trên các ranh giới hành chính đãđược xác định) Thực tế cho thấy việc quản lý các hoạt động sử dụng biển đòihỏi có các công cụ kỹ thuật phức tạp và khó triển khai hơn so với đất liền trongbối cảnh các ranh giới hành chính (hải giới) trên biển cũng chưa được phân định
và quy định cụ thể;
- Việc xác định khu vực biển để lập hồ sơ giao, gia hạn thời gian sử dụng,sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển, thu hồi khuvực biển đã được giao trên nền hải đồ là một quy định mới và nhiều địa phươngchưa có kinh nghiệm, năng lực để thực hiện Để khai thác, sử dụng được hải đồđiện tử do Hải quân Nhân dân Việt Nam xây dựng và cung cấp phục vụ cho côngtác quản lý khu vực biển, cần có hệ thống phần mềm chuyên dụng cho phép giảimã, đọc, cập nhật và hiển thị trên hải đồ điện tử cũng như trang thiết bị để định vị,dẫn đường tới khu vực giao và xác định khu vực biển trên nền hải đồ;
- Hiện trạng sử dụng khai thác tài nguyên biển và quy hoạch, kế hoạch sửdụng biển cùng các dữ liệu liên quan còn phân tán, chưa được thống nhất thànhcác tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc đối chiếu và lập căn cứ giao khu vực biển;
- Chưa có công cụ và cơ chế hỗ trợ cho việc quản lý, chia sẻ thông tin dữliệu liên quan đến giao, quản lý khu vực biển giữa các cấp, các ngành liên quan;giữa Trung ương và các địa phương;
- Chưa có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ (máy chủ, máytính, màn hình hiển thị và các trang thiết bị) và được kết nối để phục vụ công tácgiao khu vực biển được đồng bộ, thống nhất giữa các cấp và cơ quan liên quan;
- Đặc biệt, đây là một lĩnh vực quản lý mới, nên chưa có đội ngũ cán bộ
am hiểu về quy trình và có kỹ năng kỹ thuật công nghệ cần thiết để quản lý vàtriển khai giao khu vực biển cũng như vận hành hệ thống và trang thiết bị Đểthực hiện Nghị định 51cần phải có hệ thống kỹ thuật và các công cụ, trang thiết bịkhoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại để xác định vị trí, tọa độ, diện tích khu
Trang 12vực biển trên nền hải đồ điện tử thì mới có thể giao khu vực biển cho các tổ chức,
cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên biển
Xuất phát từ những khó khăn đã phân tích trên đây, việc thực hiện Dự án
“Xây dựng hệ thống kỹ thuật hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về giao khu vựcbiển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển” là vô cùng cầnthiết, có vai trò rất quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước vềbiển Dự án được triển khai sẽ giúp các cơ quan quản lý nhà nước có được hệthống công cụ kỹ thuật và pháp lý hỗ trợ cho việc giao, quản lý khu vực biểnđược chính xác, chặt chẽ, khoa học Khai thác, chia sẻ và trao đổi thông tin dữliệu liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên biển giữa các cấp ngànhliên quan; giữa cấp Trung ương với các địa phương ven biển và ngược lại đượckịp thời, thống nhất Triển khai Dự án cũng đồng nghĩa với việc đang đánh giáđúng những khó khăn trong công tác nghiệp vụ cũng như tôn trọng những lợi ích
mà kinh tế biển đóng góp cho sự phát triển kinh tế của cả nước Dự án cũngmang lại sự công bằng cho người dân, các nhà đầu tư đã, đang và sẽ dành tâmhuyết một cách có trách nhiệm đối với những nguồn lợi to lớn mà biển mang lại
Dự án góp phần nâng cao vai trò quản lý tổng hợp, thống nhất về biển vàhải đảo Hệ thống thông tin, dữ liệu được quản lý chặt chẽ, khoa học, sát vớithực tế khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo, đồng thời cho phép tổng hợp,báo cáo, đánh giá tình hình giao, sử dụng khu vực biển nhằm tham mưu kịp thờicho Bộ TNMT, Chính phủ quản lý hiệu quả hoạt động khai thác, sử dụng tàinguyên biển một cách tiết kiệm, hiệu quả, bền vững tại các vùng biển thuộc chủquyền của Việt Nam
Để xây dựng một Hệ thống kỹ thuật hỗ trợ cho công tác quản lý nhà nước
về giao các khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyênbiển, chúng ta cần thực hiện đồng bộ nhiều nội dung khác nhau như:
- Thiết kế và xác định giải pháp tổng thể để giao khu vực biển trên nền hải
đồ điện tử bằng bộ công cụ chính xác, khoa học đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sửdụng khu vực biển của các tổ chức, cá nhân, đồng thời đáp ứng được nhu cầuquản lý nhà nước về giao khu vực biển;
- Xây dựng hệ thống kỹ thuật trung tâm bao gồm hạ tầng công nghệ thôngtin phần cứng đồng bộ và phần mềm nhằm quản lý CSDL và cung cấp/trao đổi,kết nối thông tin giữa Trung ương, địa phương phục vụ quản lý giao khu vực biển;
- Mua sắm, thiết kế, tùy biến và phát triển hệ thống tin hỗ trợ và xây dựng
hệ thống phần mềm chuyên dụng hỗ trợ quản lý thông tin (phần mềm giải mã,đọc và hiển thị; module phần mềm hỗ trợ nhập thông tin, tính toán thông số, tạotài liệu; phần mềm xác định khu vực biển trên nền hải đồ; phần mềm dẫn đường;phần mềm quản lý thông tin dữ liệu khác v.v ) có tính linh hoạt và tương thích
Trang 13với các thiết bị đang khai thác phổ biến ở Việt Nam và các nước tiên tiến khác;
- Thu thập, khảo sát, thống kê, kiểm kê hiện trạng tình hình cho thuê, giao,
sử dụng khu vực biển trên phạm vi cả nước cập nhật lên nền hải đồ điện tử đểcùng với CSDL khác xây dựng hệ thống CSDL hoàn chỉnh về giao khu vựcbiển;
- Xây dựng hệ thống CSDL các lớp tài nguyên biển cơ bản cập nhật trênnền hải đồ làm cơ sở cho việc giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhânkhai thác sử dụng Hệ thống thiết kế mở có thể mở rộng cho các lớp tài nguyênmới, chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật;
- Xây dựng cơ chế khai thác, chia sẻ thông tin dữ liệu kết nối hai chiềugiữa cơ quan Trung ương và các địa phương phục vụ công tác quản lý giao khuvực biển trình cấp có thẩm quyền ban hành;
- Xây dựng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tổ chức đào tạo, hướng dẫnchuyển giao kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân có liên quan ở cấp Trung ương vàcác địa phương ven biển để vận hành, khai thác hệ thống thông tin;
Để thực hiện các nội dung nêu trên đòi hỏi mất rất nhiều thời gian và cầnhuy động nhiều nguồn lực tài chính kèm theo, trong khi đó Nghị định 51 có hiệulực từ ngày 15/7/2014 đến nay được hơn một năm Trước đòi hỏi từ thực tiễnkhách quan và yêu cầu cấp thiết cần có ngay một hệ thống kỹ thuật phục vụ choviệc quản lý giao, sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền quản lý, trước mắt vàtrong điều kiện hiện nay Dự án này chỉ tập trung thực hiện ba nhóm nhiệm vụ sau:
- Xây dựng hệ thống thiết bị giao khu vực biển gồm phần cứng, trang bị
và phát triển hệ thống phần mềm phục vụ công tác giao, quản lý khu vực biểntrong phòng và trên thực địa;
- Xây dựng các công cụ quản lý việc giao, sử dụng khu vực biển đảm bảo
sự kết nối giữa cơ quan quản lý về giao, sử dụng khu vực biển ở Trung ương vàcác địa phương có biển;
- Xây dựng cơ chế, nguyên tắc chia sẻ thông tin đối với các Bộ, ngành, địaphương có biển, các tổ chức, cá nhân thông qua Hệ thống kỹ thuật hỗ trợ giaokhu vực biển
Việc cập nhật các lớp dữ liệu tài nguyên biển, CSDL khác có liên quancho Hệ thống kỹ thuật hỗ trợ giao khu vực biển cần được thực hiện trong giaiđoạn sau và cập nhật trong suốt quá trình vận hành
1.4 Mục tiêu
1.4.1 Mục tiêu tổng quát
Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về giao khu vực biển nhất địnhcho các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảm bảo yêu cầu
Trang 14chính xác, khoa học, thống nhất thông qua việc xây dựng, vận hành, khai thác và
sử dụng hệ thống kỹ thuật hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về giao khu vực biểncho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
1.4.2 Mục tiêu cụ thể
- Hỗ trợ thực hiện việc giao các khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khaithác, sử dụng tài nguyên biển chính xác, đồng bộ, thống nhất, đồng thời tăngcường công tác quản lý nhà nước về giao khu vực biển thông qua việc xây dựng
hệ thống kỹ thuật kết nối giữa Trung ương và địa phương;
- Quản lý chặt chẽ việc giao, gia hạn thời gian, sửa đổi, bổ sung quyếtđịnh giao khu vực biển, trả lại khu vực biển, thu hồi khu vực biển đã được giaocủa các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển của các cơ quanquản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền bằng các hệ thống phần mềm, phầncứng phù hợp cùng với hệ thống thông tin và trang thiết bị kỹ thuật;
- Đáp ứng kịp thời thông tin giữa Trung ương và địa phương phục vụ hoạtđộng giao khu vực biển trên cơ sở một hệ thống CSDL liên kết và chia sẻ thôngtin giữa Trung ương và địa phương gồm toàn bộ các hoạt động sử dụng khu vựcbiển thuộc đối tượng quản lý, CSDL phục vụ hoạt động giao khu vực biển đượccập nhật trên nền hải đồ điện tử Hình thành cơ chế quản lý, quy trình hướng dẫnnghiệp vụ giao khu vực biển và các công cụ quản lý, vận hành, khai thác, sửdụng thông tin trình cấp có thẩm quyền ban hành; nâng cao năng lực quản lý nhànước về giao khu vực biển cho đội ngũ công chức góp phần quản lý, sử dụng cóhiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đồng thời lành mạnh và minhbạch thông tin liên quan tới các khu vực biển giàu tiềm năng Tạo điều kiện cungcấp thông tin tốt, nhanh, tin cậy và chính xác cho các tổ chức, cá nhân quan tâm
1.5 Nhiệm vụ
1.5.1 Xây dựng hệ thống thiết bị giao khu vực biển gồm phần cứng, trang
bị và phát triển hệ thống phần mềm phục vụ công tác giao, quản lý khu vực biểntrong phòng và trên thực địa đảm bảo sự kết nối thông tin giữa Trung ương/địaphương nhằm hỗ trợ công tác giao, quản lý khu vực biển trong văn phòng vàngoài thực địa
1.5.2 Xây dựng các công cụ kỹ thuật quản lý việc giao, sử dụng khu vựcbiển thông qua các phần mềm tiện ích, sử dụng CSDL cơ bản về giao khu vựcbiển để tiến hành việc giao, quản lý giao và kiểm tra hoạt động giao khu vựcbiển trong phòng và trên thực địa đảm bảo sự chính xác, khoa học thông quahoạt động vận hành thử nghiệm, triển khai thí điểm việc giao và kiểm tra hoạtđộng giao khu vực biển trên thực địa cấp tỉnh
Trang 151.5.3 Xây dựng cơ chế, nguyên tắc khai thác, chia sẻ thông tin dữ liệuphục vụ công tác quản lý giao khu vực biển trình cấp có thẩm quyền ban hành.Xây dựng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tổ chức tập huấn, đào tạo, chuyểngiao kỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan ở cấp Trung ương vàcác địa phương ven biển.
1.6 Hoạt động chủ yếu
1.6.1 Thiết kế và xây dựng hệ thống kỹ thuật và thông tin hỗ trợ công tác giao khu vực biển
- Thực hiện chuyển đổi, bổ sung và hoàn chỉnh thông tin trên nền tảng hải
đồ điện tử tiếp nhận từ Hải quân Nhân dân Việt Nam, làm CSDL hải đồ nền chia
sẻ sử dụng thống nhất trong công tác bàn giao và quản lý khu vực biển từ Trungương tới 28 địa phương có biển trong cả nước;
- Xây dựng hệ thống kỹ thuật đồng bộ trên nền hải đồ điện tử thực hiệnviệc giao khu vực cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thuậnlợi trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát;
- Nghiên cứu và xây dựng quy trình nghiệp vụ để từ đó xây dựng phầnmềm bản quyền phục vụ Dự án ứng dụng dựa trên phần mềm nền tảng để thỏamãn quy trình cũng như đáp ứng các yêu cầu và giải quyết các bài toán trongthực tiễn Phần mềm ứng dụng này phải đảm bảo thực hiện được các tính năng,nhiệm vụ giao khu vực biển và phải có tính linh hoạt,̀ tương thích với các thiết bịđang khai thác phổ biến ở Việt Nam và các nước tiên tiến khác;
- Xây dựng và phát triển bộ công cụ giao khu vực biển thông qua hệ thống
kỹ thuật đồng bộ, hệ thống thông tin hỗ trợ và phát triển phần mềm hỗ trợ quản lýthông tin (phần mềm giải mã, đọc và hiển thị; module phần mềm hỗ trợ nhậpthông tin, tính toán thông số, tạo tài liệu; phần mềm xác định khu vực biển trênnền hải đồ; phần mềm dẫn đường; phần mềm quản lý thông tin dữ liệu khác v.v )có tính linh hoạt và tương thích với các thiết bị đang khai thác phổ biến ở ViệtNam và các nước tiên tiến khác;
- Trang bị phần cứng đồng bộ đảm bảo vận hành thông suốt hỗ trợ quản lýgiao khu vực biển cả trong văn phòng, ngoài thực địa;
- Trang bị bộ công cụ kỹ thuật hỗ trợ triển khai giao và kiểm tra hoạt độnggiao khu vực biển trên thực địa cấp tỉnh làm thí điểm, vận hành thử nghiệm;
- Thiết kế và xây dựng phần mềm chuyên dụng phục vụ cho các nhiệm vụ
cụ thể dựa trên phần mềm nền tảng và CSDL chuyên biệt đã tạo ra: các ứngdụng quản lý thông tin, quản lý quy trình nghiệp vụ giao khu vực biển và quản
Trang 16lý kết nối, khai thác và đồng bộ thông tin Trung ương-địa phương nhằm hỗ trợtriển khai công tác giao khu vực biển cả trong văn phòng và ngoài thực địa
1.6.2 Quản lý, giám sát các khu vực biển
- Xây dựng phương thức kết nối giữa Trung ương, địa phương, có thể mởrộng tương tác với các ngành có liên quan trong tương lai nhằm thực hiện cóhiệu quả công tác quản lý nhà nước về giao khu vực biển trên phạm vi cả nướcmột cách thống nhất nhằm quản lý hiệu quả các khu vực biển , tài nguyên biển
- Nghiên cứu và xây dựng quy trình nghiệp vụ để từ đó xây dựng phầnmềm bản quyền phục vụ Dự án ứng dụng dựa trên phần mềm nền tảng để thỏamãn quy trình cũng như đáp ứng các yêu cầu và giải quyết các bài toán trongthực tiễn Phần mềm ứng dụng này phải đảm bảo thực hiện được các tính năng,nhiệm vụ giao khu vực biển và phải có tính linh hoạt,̀ tương thích với các thiết bịđang khai thác phổ biến ở Việt Nam và các nước tiên tiến khác;
- Cập nhật quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển và các quy hoạch ngành cóliên quan cập nhật trên nền hải đồ làm cơ sở cho việc giao khu vực biển nhấtđịnh cho tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng Hệ thống thiết kế mở có thể mởrộng cho các lớp tài nguyên mới, chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật;
1.6.3 Xây dựng cơ chế khai thác, chia sẻ thông tin dữ liệu kết nối hai chiều giữa cơ quan Trung ương và các địa phương phục vụ công tác quản lý giao khu vực biển
- Thiết kế, xây dựng bộ công cụ kỹ thuật kết nối giữa Trung ương, địaphương, có thể mở rộng tương tác với các ngành có liên quan trong tương lainhằm thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giao khu vực biển trênphạm vi cả nước;
- Xây dựng cơ chế khai thác, chia sẻ thông tin dữ liệu kết nối hai chiềugiữa cơ quan Trung ương và các địa phương phục vụ công tác quản lý giao khuvực biển trình cấp có thẩm quyền ban hành;
- Xây dựng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tổ chức đào tạo, hướng dẫnchuyển giao kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân có liên quan ở cấp Trung ương vàcác địa phương ven biển để vận hành, khai thác hệ thống thông tin
1.7 Phạm vi thực hiện
1.7.1 Cấp Trung ương
Dự án tập trung tăng cường năng lực quản lý nhà nước cho Cục Quản lýkhai thác biển và hải đảo, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam về giao, gia hạn
Trang 17thời gian, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển,thu hồi khu vực biển thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ TNMT.
1.7.2 Cấp địa phương
- Dự án chỉ phân quyền cho các địa phương sử dụng và trao đổi thông tinhai chiều với Trung ương thông qua những phương thức kết nối truyền tin phùhợp với yêu cầu của từng giai đoạn phát triển;
- Dự án chọn một tỉnh làm thí điểm để vận hành và kết nối hệ thống kỹthuật hỗ trợ giao khu vực biển giữa Trung ương và địa phương để xây dựng cơchế quản lý, quy trình giao khu vực biển
1.7.3 Dự án thực hiện trên toàn bộ vùng biển Việt Nam
- Phần cứng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hoàn chỉnh bao gồm máy chủ,máy trạm, máy tính thực địa và các thiết bị ngoại vi khác đảm bảo và đáp ứngnhững yêu cầu để vận hành chính xác và an toàn các hợp phần phần mềm nêu trên;
- Bộ công cụ giao khu vực biển ngoài thực địa cấp tỉnh để triển khai thí điểm,vận hành hệ thống;
- Các lớp CSDL cơ bản về khu vực biển dự kiến giao được tích hợp trênnền hải đồ điện tử và nền địa lý biển và hải đảo;
- CSDL nền hải đồ điện tử thống nhất trên cả nước để chia sẻ cho các địaphương làm nền chuẩn phục vụ cho công tác bàn giao, theo dõi quản lý và kiểmtra, giám sát các hoạt động của khu vực biển đã giao
1.8.2 Đội ngũ cán bộ có đủ trình độ, quản lý và vận hành chính xác các hoạt động giao, các hoạt động quản lý và giám sát khu vực biển
1.8.3 Cơ chế chia sẻ thông tin dữ liệu phục vụ công tác quản lý giao khu vực biển bao gồm báo cáo đánh giá và các vản bản quy phạm liên quan
Dự thảo Thông tư của Bộ TNMT ban hành hướng dẫn quy trình, nghiệp
vụ, quy chế khai thác, quản lý, vận hành hệ thống kỹ thuật về giao khu vực biển
Trang 181.8.4 Bộ hướng dẫn kỹ thuật vận hành , khai thác hệ thống với bộ công cụ kỹ thuật được triển khai thử nghiệm thành công tại một số khu vực biển và được chuyển giao cho địa phương với quy trình kỹ thuật được thể chế hóa qua các văn bản quy phạm kỹ thuật
1.8.5 Tổ chức 4 lớp tập huấn, đào tạo để vận hành, khai thác sử dụng
hệ thống cho các cơ quan, đơn vị có liên quan các cấp (1 lớp cấp Trung ương, 3 lớp cấp tỉnh)
1.8.6 Báo cáo tổng kết
- Báo cáo phân tích các lớp dữ liệu chuyên đề;
- Báo cáo đánh giá tình hình cho thuê, giao, sử dụng khu vực biển;
- Các báo cáo chuyên đề, báo cáo kỹ thuật khác
1.9 Khái toán kinh phí và nguồn vốn
- Tổng dự toán: 19.692.000.000đ (Mười chín tỷ, sáu trăm chín mươi hai triệu đồng chẵn./.) (Bảng tổng hợp khối lượng dự toán kèm theo Phụ lục D)
- Nguồn vốn thực hiện: Sự nghiệp kinh tế
1.10 Kế hoạch và tổ chức thực hiện Dự án
1.10.1 Thời gian khởi công, thời gian hoàn thành
Ba năm: (2015 – 2017)
1.10.2 Tổ chức thực hiện
- Đơn vị quản lý Dự án: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
- Đơn vị thực hiện: Cục Quản lý khai thác biển và hải đảo
- Đơn vị phối hợp:
+ Các bộ, ngành và địa phương ven biển liên quan;
+ Các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam:Trung tâm Hải văn; Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển và hải đảo, Trung tâm Trắcđịa bản đồ biển; Cục Công nghệ thông tin-Bộ TNMT;
+ Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan
Trang 19bảo vệ môi trường biển, hải đảo nói chung và công tác quản lý việc sử dụng khuvực biển của các tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển nói riêng;
- Hệ thống được thiết kế tối ưu, phát triển dựa trên nền tảng công nghệ mới,đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định, kiến trúc thống nhất, sẽ đảm bảo choviệc sử dụng lâu dài và ổn định của hệ thống;
- Hệ thống có khả năng cung cấp kịp thời và đầy đủ các thông tin cần thiếttrước khi cơ quan quản lý nhà nước ban hành quyết định giao khu vực biển vàhoạt động bàn giao khu vực biển trên thực địa cho các tổ chức cá nhân sử dụngkhai thác tài nguyên biển trên phạm vi toàn quốc sẽ tiết kiệm chi phí cho các cơquan quản lý nhà nước về giao khu vực biển, đồng thời cải thiện môi trường thuhút đầu tư và khai thác hiệu quả tài nguyên
- Nâng cao tính chủ động và tinh thần trách nhiệm của các cơ quan có liênquan trong công tác quản lý việc sử dụng khu vực biển; giảm thiểu mâu thuẫn,xung đột về lợi ích giữa các hoạt động kinh tế trong cùng một khu vực biển, bảođảm việc sử dụng các khu vực biển phù hợp với vị trí địa lý, quy luật tự nhiên vàchức năng sử dụng của khu vực biển; bảo đảm sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệuquả tài nguyên biển, môi trường biển theo hướng phát triển bền vững;
- Giám sát tình hình giao, sử dụng khu vực biển thông qua đó tăngcường quản lý, giám sát tình hình sử dụng khu vực biển trên phạm vi cảnước, góp phần giảm thiểu những yếu tố tiêu cực ảnh hưởng xấu đến môitrường biển, ven biển và hải đảo;
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệuquả tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo góp phần phát triển kinh tếbiển theo hướng bền vững
II TỔNG QUAN CÔNG TÁC GIAO KHU VỰC BIỂN
2.1 Tổng quan công tác giao khu vực biển
2.1.1 Hiện trạng giao khu vực biển
Trong nước: Với vai trò kinh tế chính trị của biển rất quan trọng đối với
quốc gia, tuy nhiên tới thời điểm hiện tại công tác xem xét, giao, bàn giao vàquản lý các khu vực biển của Việt Nam vẫn chưa được quan tâm đúng mức,chưa được đầu tư thiết bị kỹ thuật để đảm bảo độ chính xác, tính minh bạch cũngnhư cơ hội đầu tư ở những khu vực biển có tiềm năng Hiện nay công tác vànghiệp vụ giao nhận và quản lý các khu vực viển vẫn được tiến hành trên hải đồgiấy, ngoại trừ các hoạt động phân lô, đấu thầu và bàn giao các khu vực biểnngoài khơi phục vụ riêng cho các hoạt động thăm dò khai thác đầu khí, còn lại
Trang 20gần như công tác này chỉ được thực hiện trên giấy tờ chứ chưa tiến hành mộtcách đồng bộ và chặt chẽ ngay trên thực địa Đây cũng là nguồn gốc phát sinhcủa một số vấn đề tranh chấp xung đột lợi ích thời gian qua.
Giao khu vực biển ở một số nước trên thế giới : Hiện nay, nhiều quốcgia biển đã ứng dụng những kỹ thuật và công nghệ mới nhất trong công tác quảnlý khu vực biển theo chủ quyền như sử dụng hải đồ điện tử ENC kết hợp với hệthống hiển thị thông tin hải đồ điện tử ECDIS, hệ thống nhận dạng tự động tronghàng hải AIS, hệ thống định vị dẫn đường bằng vệ tinh GNSS độ chính xác cao,thiết bị đo sâu hồi âm và quét sườn địa hình đáy biển v.v Những Quốc gia kháctrong khối ASEAN như Singapore, Malaysia, Indonesia v.v các kỹ thuật mớinêu trên được sử dụng rộng rãi trong thực tiễn
- Tại Trung Quốc, việc giao khu vực biển cho các tổ chức cá nhân đượcđược triển khai từ những năm 2000 và thực hiện tại 2 cấp, cấp tỉnh, khu tự trị doHội đồng nhân dân cùng cấp giao, quản lý và giám sát các hoạt động khai thác sửdụng biển đối với các dự án có quy mô nhỏ; cấp Trung ương do Cục Quản lý Đạidương Nhà nước tổ chức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm quản lý giám sátthông qua qua hệ thống kỹ thuật thông tin thông suốt từ Trung ương đến cấp tỉnh
Bộ công cụ giao, giám sát khu vực biển được thông qua hải đồ điện tử ENC kếthợp với hệ thống hiển thị thông tin hải đồ điện tử ECDIS, hệ thống nhận dạng tựđộng trong hàng hải AIS, hệ thống định vị dẫn đường bằng vệ tinh GNSS độchính xác cao, thiết bị đo sâu hồi âm và quét sườn địa hình đáy biển… Sau 15năm triển khai, quản lý, giám sát, hệ thống CSDL giao khu vực biển của TrungQuốc đã được cập nhật đầy đủ bao gồm nhiều lớp thông tin: quy hoạch, kế hoạch
sử dụng biển, tài nguyên khoáng sản, khi tượng, hải văn, môi trường, …Vì vậyviệc sử dụng tài nguyên biển đã dần nâng cao, môi trường biển ngày càng đượccải thiện Cá nhân và các tổ chức có nhu cầu sử dụng biển được cập nhật thông tinthông qua trang thông tin của Cục Quản lý Đại dương Nhà nước hoặc thông quacác công ty dịch vụ điều tra và cung cấp thông tin khu vực biển Việc giao khuvực biển được triển khai sau 30 ngày khi nộp đủ hồ sơ xin giao khu vực biển
Trang 21- Tại Úc, việc giao và xác định ranh giới khu vực biển ban đầu được triển khi tạicác khu ramsar, từ năm 2009 bộ công cụ này được phát triển, áp dụng giao khuvực biển cho các vùng biển xa Việc xác định dựa trên hải đồ theo hệ tạo độWG84 Việc triển khai giao khu vực biển do Bộ Môi trường-Bảo tồn Auxtrâyliathực hiện, cũng dựa trên bộ công cụ hải đồ điện tử ENC kết hợp với hệ thốnghiển thị thông tin hải đồ điện tử ECDIS, hệ thống nhận dạng tự động trong hànghải AIS, hệ thống định vị dẫn đường bằng vệ tinh GNSS độ chính xác cao, thiết
bị đo sâu hồi âm và quét sườn địa hình đáy biển v.v Việc kiểm tra, giám sátquản lý được thể hiện bằng các thông số: Vị trí toạ độ, địa hình, phân cấp môitrường không khí, môi trường nước, tình hình khai thác sử dụng được báo cáo vàcập nhật hàng năm Thông tin về tài nguyên biển được phổ biến trên trang thôngtin của Bộ Môi trường và bảo tồn Úc ( http://www.environment.gov.au/webgis-framework/apps/pmst/pmst.jsf), các lớp thông tin chuyên sâu được phân cấpthông qua các dịch vụ công hoặc các đơn vị chuyên ngành khác nhau
Như vậy, hầu hết các quốc gia biển hiện nay đều sử dụng bộ công cụ baogồm: ENC kết hợp với hệ thống hiển thị thông tin hải đồ điện tử ECDIS, hệthống nhận dạng tự động trong hàng hải AIS, hệ thống định vị dẫn đường bằng
vệ tinh GNSS, … với việc phát triển các hệ thống phần mềm nền tảng và bộcông cụ quản lý, giám sát khác nhau, phương tiện tàu thuyền sử dụng giao khuvực biển hầu hết được trang bị cho các cấp tuỳ thuộc vùng biển xa, gần Tuynhiên ở Việt Nam tới thời điểm hiện tại, những khái niệm này còn khả mới mẻ
Trang 22đối với Cục Quản lý khai thác biển và hải đảo cũng như 28 địa phương có biểnđang trực tiếp quản lý khu vực biển Việc cần sớm có một hệ thống công cụ hiệuquả hỗ trợ cho công tác pháp lý cũng như quản lý bàn giao khu vực biển cả ởTrung ương và địa phương đang là yêu cầu thực sự cấp bách đáp ứng nhu cầuphát triển chung, nhu cầu hội nhập cũng như góp phần bảo vệ chủ quyền lãnhhải quốc gia.
2.1.2 Xu hướng phát triển
Như đã phân tích trong các phần trước, có thể nói hiện trạng kỹ thuật côngnghệ hiện tại hoàn toàn đáp ứng được các mục tiêu của Dự án đã đề ra, đồngthời chỉ có triển khai Dự án trong thời gian sớm nhất mới đảm bảo cơ sở hạ tầngcũng như những công cụ kỹ thuật cần thiết hỗ trợ tăng cường và nâng cao nănglực quản lý nhà nước thống nhất về biển, hải đảo các cấp Việc xây dựng đượcmột hệ thống kỹ thuật hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về giao khu vực biển làmục tiêu quan trọng nhất của Dự án
Việc thống nhất từ Trung ương đến địa phương đều thực hiện nhiệm vụbàn giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân được thực hiện trên nền hải đồ điện
tử và các dữ liệu thủy hải văn duy nhất do Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Namxây dựng, chia sẻ hoặc cấp phát sẽ hình thành hệ thống giải pháp hoàn chỉnh baogồm cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phần cứng thiết bị và phần mềm nghiệp
vụ chuyên dụng thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới bàn giao khu vực biển từTrung ương đến địa phương, từ công việc nội nghiệp và ra ngoài ngoài thực địa
Hình thành cơ chế quản lý, khai thác và chia sẻ thông tin liên quan tới cáccông tác quản lý và bàn giao khu vực biển, góp phần nâng cao trình độ chuyênmôn của đội ngũ công chức về giao khu vực biển nhằm khai thác, sử dụng cóhiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường biển
Thành quả cuối cùng mà Dự án xây dựng được là Hệ thống hỗ trợ kỹ thuậtgiao khu vực biển Việt Nam, viết tắt là VASIS (Vietnam Administration of Seaand Islands Systems Engineering, sau đây gọi tắt là VASIS) Hệ thống VASIS sẽđảm bảo thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả và thường xuyên các nhiệm
vụ liên quan tới công tác bàn giao và quản lý khai thác sử dụng các khu vực biểntrên cả nước từ cấp Trung ương đến địa phương
2.1.3 Hiện trạng thiết bị kỹ thuật quản lý giao, sử dụng khu vực biển
Tổng cục Biển và hải đảo Việt Nam được Bộ TNMT giao trách nhiệmtrong việc tổ chức và triển khai thực hiện các nghiệp vụ giao khu vực biển trên
Trang 23toàn quốc thuộc phạm vi giao khu vực biển, Tổng cục đã chỉ đạo Cục Quản lýkhai thác biển và hải đảo và các đơn vị liên quan chủ động, tích cực tổ chức triểnkhai thực hiện việc giao khu vực biển (Tổ chức Hội nghị triển khai Nghị định 51tới các tỉnh/thành phố ven biển, làm việc với Hải quân Nhân dân Việt Nam tiếpnhận hải đồ giấy chuyển giao cho các địa phương; ban hành Công văn số305/TCBHĐVN-QLKTB ngày 08/5/2015 hướng dẫn chi tiết quy trình xác địnhranh giới, phạm vi, diện tích khu vực biển trên hải đồ giấy và hải đồ điện tử).
Việc phân chia ranh giới các khu vực biển được giao gặp rất nhiều khókhăn do hải đồ giấy sử dụng tỉ lệ 1/100.000, các khu vực biển giao có diện tíchnhỏ nên không thực hiện được trên hải đồ giấy Công tác quản lý, giám sátchồng lấn, theo dõi các khu vực biển giao chưa thực hiện được Hiện trạng nàyđược thể hiện ở những nguyên nhân như sau:
- Khu vực biển có tính đặc thù khác xa đất liền, trên đất liền việc giao đấtphục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội hiện nay rất thuận lợi vì đã có đầyđủ các công cụ kỹ thuật như bản đồ địa chính tỷ lệ cao, mốc giới, thiết bị xác định
vị trí, tọa độ, diện tích nhanh chóng Phạm vi trên biển rộng lớn, để tiến hành giaokhu vực biển phải xác định được vị trí, tọa độ và có hệ thống CSDL, mốc giới làm
cơ sở Mặt khác, hoạt động sử dụng khu vực biển rất đa dạng với nhiều mục đích
sử dụng khác nhau như: có Dự án chỉ sử dụng mặt biển hoặc chỉ sử dụng khốinước, đáy biển, có Dự án sử dụng cả mặt nước, khối nước và đáy biển Với tỷ lệhải đồ giấy hiện nay, một khu vực biển vài chục ha trên hải đồ giấy chỉ là cácchấm nhỏ nên dễ giao trùng, gây tranh chấp trong khai thác, sử dụng, đặc biệt gâykhó khăn khi kiểm tra, giám sát việc khai thác, sử dụng tài nguyên biển
- Chưa đánh giá được thực trạng và yêu cầu của công tác quản lý về giaokhu vực biển cho các tổ chức, cá nhân Đặc biệt, việc kiểm kê lập hồ sơ khu vựcbiển đang cho thuê, sử dụng tại các địa phương ven biển là rất cần thiết để xâydựng CSDL và cập nhật lên nền hải đồ điện tử nhưng hiện chưa được thực hiện
Có thể nói tới thời điểm hiện tại hệ thống kỹ thuật phục vụ công tác quản lý
và theo dõi công tác giao khu vực biển của Cục Quản lý khai thác biển và hải đảohoàn toàn chưa có CSDL liên quan chưa hình thành, CSDL hải đồ chưa xâydựng, trang thiết bị máy tính và hạ tầng công nghệ thông tin không đủ đáp ứngcông tác v.v Hiện nay, Cục Quản lý khai thác biển và hải đảo chỉ có duy nhất một
hệ thống máy đo sâu hồi âm loại đơn tia kèm theo 2 máy định vị vệ tinh GPS cầmtay Garmin không kết nối được với máy đo sâu hồi âm, cả hai thiết bị này đều làcác thiết bị không chuyên, không có các phần mềm chuyên dụng thực hiện nhiệm
vụ, không thể tạo thành hệ thống triển khai trên thực địa Ở các địa phương hiện
Trang 24trạng cũng tương tự như Trung ương, chưa có tỉnh, thành phố nào có được hệthống kỹ thuật phục vụ công tác quản lý và theo dõi công tác giao khu vực biểnđáp ứng được ở mức tối thiểu hỗ trợ cho công tác bàn giao cũng như quản lý Nhưvậy để thấy rõ hơn tầm quan trọng cũng như nhu cầu cấp bách của việc hình thành
và triển khai Dự án “Xây dựng hệ thống kỹ thuật hỗ trợ công tác quản lý nhà nước
về giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển”
2.1.4 Hiện trạng CSDL có liên quan
a) Lớp dữ liệu hải đồ nền
Hải đồ là những bản đồ có mục đích đặc biệt, được thiết kế để thoả mãn
và đáp ứng các yêu cầu trong dẫn đường hàng hải, thể hiện các yếu tố như độsâu, địa hình đáy biển, chênh lệch độ sâu, cấu trúc và đặc điểm của đường bờbiển, khu vực bở biển và các hợp phần hỗ trợ dẫn đường…Hải đồ sử dụngphương pháp đồ hoạ để thể hiện thông tin liên quan, nhằm hỗ trợ người đi biểnđiều khiển dẫn đường một cách an toàn Hải đồ có thể được phổ biến dưới dạngtương tự (analog) đó chính là các mảnh hải đồ giấy hoặc dạng số (digital) haycòn được biết đến với tên gọi ENC Hải đồ có thể được cung cấp từ nhiều nguồnkhác nhau trong nước, quốc tế Hiện có nhiều Quốc gia thành viên của IMO,IHO đã công bố ngừng xuất bản hải đồ giấy và chuyển sang sử dụng hải đồ điện
tử hoàn toàn
Từ năm 2002, các hải đồ biên tập mới tại Việt Nam được thống nhất thànhlập theo hệ toạ độ VN-2000 Hệ thống hải đồ được lập trên cơ sở số liệu đo đạcmới này bao phủ toàn bộ vùng ven biển ở tỷ lệ 1/100.000 (xem Hình 1 dướiđây); một số cảng, vũng vịnh, cửa sông, đảo ở tỷ lệ 1/25.000, và toàn bộ khu vựcquần đảo Trường Sa, DK1 ở tỷ lệ 1/200.000 Một số cụm bãi đá thuộc quần đảoTrường Sa và bãi ngầm DK1 ở tỷ lệ 1/50.000 Các vùng còn lại của Biển Đôngđược đo vẽ ở tỷ lệ 1:300.000, 1:500.000 hoặc 1:1.000.000 Các hải đồ đượcthành lập trên cơ sở số hoá các bản đồ giấy trước đây, việc chuyển đổi toạ độđược tính toán và chuyển đổi chính xác bởi công nghệ số và độ sâu được kiểmtra đối chiếu, bổ sung, chỉnh lý từ số liệu khảo sát mới nhất, có độ tin cậy caokhắc phục được sự không đồng nhất về độ chính xác trong một mảnh, trong mộtkhối tỷ lệ cũng như giữa các khối tỷ lệ và được cập nhật thường xuyên trong hệthống số Hải đồ điện tử hiện do Bộ Tư lệnh Hải quân quản lý Từ năm 2012 đãthực hiện tích hợp, cài đặt các sản phẩm hải đồ điện tử ENC trên hệ thốngECDIS do Cục Bản đồ (Bộ Tổng tham mưu) lắp đặt, sử dụng trên các tàu Hảiquân Để sử dụng được số liệu này sẽ cần tính chuyển hệ độ cao về cùng hệ độcao với bản đồ địa hình đáy biển
Trang 25Hình 1 Sơ đồ chi tiết và danh pháp các mảnh hải đồ tỉ lệ 1:100.000
Hải đồ điện tử ENC (Electronic Navigational Chart) là dạng hải đồ vectorhoặc raster Trong đó bao gồm tất cả các thông tin, CSDL kỹ thuật số đượcchuẩn hóa về cấu trúc, nội dung và định dạng… theo tiêu chuẩn S57 của Tổchức Thủy đạc Quốc tế IHO (International Hydrographic Organization) và đượcsản xuất và phát hành bởi các cơ quan Thủy đạc của các Quốc gia (NationalHydrographic Organization)
Có thể thấy rõ rằng phần lớn hải đồ của Việt Nam đều được xây dựng ở tỷ
lệ nhỏ, thể hiện một khu vực biển rộng lớn, đây chính là những khó khăn khi sửdụng hải đồ giấy phục vụ cho công tác quản lý và bàn giao khu vực biển Thựctiễn cho thấy có những khu vực biển diện tích nhỏ nhưng lại chứa đựng nguồntài nguyên quý giá có khả năng mang lại nguồn lợi kinh tế cao, tuy nhiên để thểhiện khu vực này trên nền hải đồ giấy hoàn toàn không dễ dàng Để thay thế, cóthể sử dụng hải đồ điện tử, hải đồ điện tử có lợi thế hơn hải đồ giấy là khả năngthu phóng không giới hạn trên màn hình máy tính nên vẫn đảm bảo khả năng thểhiện các khu vực biển có diện tích nhỏ một cách hoàn chỉnh dựa trên các điểmmốc xác định khu vực biển đó
Trang 26Theo nội dung của Nghị định số 51, công tác liên quan tới nhiệm vụ bàngiao và quản lý khu vực biển sẽ được triển khai thống nhất trên nền hải đồ điện
tử do Hải quân Nhân dân Việt Nam cung cấp Như vậy nhiệm vụ quan trọng của
Dự án là phải đảm bảo được cơ sở hạ tầng công nghệ cũng như các phần mềmchuyên dụng để tiếp nhận CSDL hải đồ điện tử nền tảng này Khác với bản đồ
và các khuôn dạng số liệu bản đồ dưới dạng số phổ biến, khuôn dạng hải đồ điện
tử tuân thủ theo những quy định đặc thù của IHO, IMO nên phần mềm để có thểđọc, giải mã và hiển thị được hải đồ điện tử cũng như có những khác biệt riêng
so với các phần mềm đọc hiển thị bản đồ số và số liệu GIS đang rất phổ biếntrong Bộ TNMT
Như vậy, hải đồ điện tử (ENC) phục vụ cho các hoạt động liên quan tớiquản lý và giao khu vực biển cho các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tàinguyên biển đã có sẵn về phía Hải quân Nhân dân Việt Nam, Dự án cần tiếpnhận, tích hợp các lớp CSDL cơ bản và một số dữ liệu khác liên quan, phát triển
bộ công cụ giao, quản lý, vận hành để triển khai công tác giao khu vực biển
b) Dữ liệu nền địa lý, tài nguyên môi trường biển
Ngoài dữ liệu hải đồ điện tử, dữ liệu nền thông tin địa lý biển và hải đảo cònbao gồm các lớp dữ liệu về điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, TNMT các vùng
biển Việt Nam Đây là dữ liệu được thực hiện trong Dự án “Xây dựng, hệ thống hóa CSDL biển Quốc gia về các kết quả điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, TNMT các vùng biển Việt Nam” bởi các đơn vị tham gia Dự án; các dữ liệu thuộc
nhóm các Dự án điều tra cơ bản trong Đề án 47 (Đề án tổng thể về điều tra cơ bản
và quản lý tài nguyên môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020);các dữ liệu biển được Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển và hải đảo tổng hợp từcác chương trình biển KC-09 (2001-2005), chương trình Thuận Hải-Minh Hải,chương trình 48-06, chương trình KT-03 (1991 - 1995) v.v cụ thể như sau:
- Bản đồ địa hình đáy biển:
+ Bản đồ địa hình khu vực ven bờ tỷ lệ 1/50.000 và bản đồ địa hình đáybiển tỷ lệ 1/50.000 Hệ tọa độ sử dụng VN2000 Số lượng 158 mảnh do CụcCông nghệ thông tin thực hiện (sơ đồ bảng chắp -Hình 2)
+ Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1/10.000 được thành lập ở các khu: Khu
Đồ Sơn - Cát Bà, khu 2 Vũng Tàu - Côn Đảo; khu Bái Tử Long, Khu Phú Bình Định, Vân Phong, Xuân Đài Hệ tọa độ VN2000 Số lượng 92 mảnh doTrung tâm Trắc địa và Bản đồ biển thực hiện
Yên-+ Bản đồ đảo khu vực Hoàng Sa-Trường Sa tỷ lệ 1/50.000 Hệ tọa độVN2000 Số lượng 85 mảnh do Cục Công nghệ thông tin thực hiện
Trang 27+ Bản đồ đảo khu vực Hoàng Sa-Trường Sa tỷ lệ 1/25.000 Hệ tọa độVN2000 Số lượng 12 mảnh do Cục Công nghệ thông tin thực hiện.
- Bản đồ địa chất khoáng sản biển: là các bản đồ về địa chất tầng nông,trầm tích tầng mặt, tai biến địa chất, vành trọng sa, địa chất 0-30m nước ở tỷ lệ1/500.000 được thành lập từ năm 1991-2003 do Trung tâm Điều tra TNMT biểnthực hiện
- Bản đồ môi trường biển, bao gồm:
+ Bản đồ các khu vực nhạy cảm tỷ lệ 1/100.000 của 28 tỉnh ven biển ViệtNam Hệ tọa độ sử dụng VN2000 Số lượng 67 mảnh do Cục Kiểm soát tàinguyên và Bảo vệ môi trường biển, hải đảo thực hiện
+ Bản đồ các nguồn gây ô nhiễm môi trường biển tỷ lệ 1/100.000 của 28tỉnh ven biển Việt Nam Hệ tọa độ sử dụng VN2000 Số lượng 67 mảnh do CụcKiểm soát tài nguyên và Bảo vệ môi trường biển, hải đảo thực hiện
- Bản đồ tài nguyên nước vùng ven biển và đảo: tài nguyên nước mặt, tàinguyên nước mưa, tài nguyên nước dưới đất, hiện trạng nhiễm mặn tỷ lệ1/50.000 Hệ tọa độ sử dụng VN2000 Số lượng 178 mảnh do Viện Nghiên cứubiển và hải đảo thực hiện
- Bản đồ đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản, hải sản:
+ Bản đồ hiện trạng rạn san hô và nguồn lợi tại các khu bảo tồn biển ở
16 đảo thuộc các khu bảo tồn gồm Đảo Trần, Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Cát Bà,Hòn Mê, Cồn Cỏ, Hải Vân - Sơn Trà, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Nam Yết, VịnhNha Trang, Núi Chúa, Phú Quý, Hòn Cau, Côn Đảo, Phú Quốc tỷ lệ 1/50.000,1/10.000 Hệ tọa độ sử dụng VN2000, được thành lập từ 2006-2011 do ViệnNghiên cứu Hải sản thực hiện
Trang 28+ Bản đồ phân bố nguồn lợi hải sản ở biển Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000 Hệtọa độ sử dụng VN2000, do Viện nghiên cứu Hải sản thực hiện lập trong giaiđoạn 2000-2008.
Hình 2 Sơ đồ bảng chắp bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000
Trong quá trình xây dựng CSDL chuyên biệt, Dự án cũng sẽ xem xét,đánh giá và lựa chọn để sử dụng, chuyển đổi và tích hợp một phần số liệu nềnđịa lý, TNMT biển Việc tích hợp các số liệu này sẽ được quyết định theo nhucầu sử dụng trong thực tiễn, nhu cầu quản lý ở các khu vực và địa phương cụthể, đặc biệt là các khu vực mà số liệu này là một phần quan trọng và không thểtách rời trong quá trình xem xét cũng như nội dung hồ sơ bàn giao Việc quản lý,chuyển giao dữ liệu này sẽ được xem xét, lựa chọn xử lý trước khi cập nhật vàoCSDL hoàn chỉnh phục vụ cho các hoạt động liên quan trong tương lai
c) Các lớp dữ liệu hiện trạng, quy hoạch ngành tác động đến Dự án
Đến nay, nhiều quy hoạch phát triển của các ngành liên quan đến khaithác sử dụng không gian và tài nguyên biển đã được phê duyệt và triển khai thực
Trang 29hiện trên thực tế, như quy hoạch phát triển của ngành giao thông, công nghiệp,nông nghiệp, thuỷ sản, du lịch, TNMT v.v Tuy vậy, qua việc rà soát mục tiêu,nội dung của các quy hoạch ngành, cho thấy, hầu hết các quy hoạch này tậptrung vào việc mở rộng, khai thác không gian và các tiềm năng vị thế, tài nguyênsẵn có của biển để phát triển kinh tế ngành, phục vụ mục tiêu tăng trưởng, màchưa quan tâm ưu tiên đến việc bảo vệ, bảo tồn các tài nguyên, giá trị tự nhiênkhác của biển, đặc biệt diện tích khu vực biển cần thiết cho mục tiêu không cụthể, chồng chéo nên khó có thể có căn cứ giao khu vực biển để khai thác, sửdụng khu vực biển Mặt khác, việc xây dựng quy hoạch vẫn chỉ theo cách tiếpcận đơn ngành, chưa có sự kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo tồn, bảo vệcác tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái và sinh cảnh ở vùng ven biển và biểnnhằm sử dụng bền vững tài nguyên, môi trường biển Cụ thể:
- Quy hoạch phát triển các khu kinh tế ven biển của Việt Nam đến năm
2020 chủ yếu quan tâm đến việc khai thác tiềm năng vị thế, không gian của vùngven biển để xây dựng và phát triển các khu kinh tế ven biển, tăng khả năng thuhút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chưa xem xét đến sự tác động của quyhoạch đến việc bảo vệ, phục hồi các giá trị, TNMT vùng ven biển
- Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020, định hướngđến năm 2030 chưa quan tâm đến việc bảo vệ, bảo tồn các giá trị tự nhiên ởvùng ven biển và biển, mà chủ yếu tập trung vào nâng cao chất lượng dịch vụvận tải, phát triển và từng bước hiện đại hoá đội tàu, mở rộng và hiện đại hoá hệthống cảng biển, mở rộng và nạo vét luồng vào cảng, phát triển ngành côngnghiệp đóng tàu và các dịch vụ hàng hải, đồng thời không chỉ ra được diện tíchkhu vực biển chiếm dụng cho các đối tượng khai thác, sử dụng
- Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2030 tập trung vào việc mở rộng và phát triển hệ thống cảng biểnvới sự hình thành nhiều cảng mới nhưng chưa xác định được diện tích cảng chiếmdụng, chưa nêu được tác động của hình thành cảng đến các hoạt động khai thác sửdụng biển khác trong khu vực cảng và lân cận, đồng thời chưa quan tâm nhiều đếnviệc bảo vệ các TNMT ở vùng ven biển và ven bờ
- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 chủ yếu quan tâm đến tốc độ tăng trưởng, cơ cấulại tỷ trọng giữa các ngành công nghiệp, đẩy mạnh việc tìm kiếm, thăm dò vàkhai thác dầu khí, chưa đưa ra được những giải pháp để bảo vệ môi trường trướcnhững tác động của sự phát triển ngành công nghiệp
- Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
Trang 302030 chưa quan tâm đến việc duy trì, bảo vệ các nguồn lợi, mà chủ yếu tập trungvào việc thúc đẩy sự tăng tưởng của ngành thuỷ sản, đặc biệt là sự tăng trưởng
về sản lượng khai thác, đội tàu đánh bắt và cơ cấu, sắp xếp lại nghề khai thác
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030 chủ yếu quan tâm đến mở rộng không gian phát triển du lịch, khaithác tiềm năng sẵn có của tự nhiên để phát triển, đa dạng hoá loại hình và sảnphẩm du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, chưa đưa ra những giải phápnhằm giảm thiểu các tác động do sự phát triển của quy hoạch phát triển du lịchđến tài nguyên và giá trị tự nhiên khác
- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam giaiđoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 chủ yếu hướng tới đẩy mạnhviệc tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí, xây dựng và phát triển hệ thốngđường ống dẫn vận chuyển khí ngoài khơi, thiếu những quy hoạch để bảo vệ,bảo tồn các hệ sinh thái, giá trị tự nhiên môi trường trong và xung quanh vùngkhai thác
- Quy hoạch phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2030tập trung vào việc phân định không gian để xây dựng các nhà máy điện hạt nhân ởvùng ven biển thuộc các tỉnh Ninh Thuận, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi và HàTĩnh, thiếu quy hoạch bảo vệ, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trong vùng quy hoạch
- Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020,định hướng đến năm 2030 chủ yếu tập trung vào việc phân định không gian để bảo
vệ, bảo tồn các hệ sinh thái, đa dạng sinh học, các nguồn gen quí hiếm thông qua sựhình thành các khu bảo tồn, vườn quốc gia hay khu hệ sinh thái, mà chưa có sự sắpxếp lại các hoạt động khai thác tương thích trên một không gian biển xác định
- Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam đến năm 2020 tập trungvào duy trì, bảo vệ các khu bảo tồn hiện có, điều tra, khảo sát để thiết lập cáckhu bảo tồn mới, chưa quan tâm đến quy hoạch sử dụng không gian biển
Tóm lại, các quy hoạch ngành, lĩnh vực hiện nay đều chưa quan tâm đếnkhu vực biển chiếm dụng trong tổng số diện tích biển sử dụng hiện có là giớihạn, dễ gây nên sự chồng chéo trong quản lý sử dụng tài nguyên biển Đây cũng
là hợp phần quan trọng trong nội dung của CSDL chuyên biệt mà Dự án cónhiệm vụ xây dựng, những thông tin quy hoạch phát triển của các ngành kháccần phải được đưa vào CSDL chuyên biệt để thấy rõ mối liên quan cũng như khảnăng ảnh hưởng trong hiện tại và tương lai, thông qua việc xem xét một cáchthấu đáo ảnh hưởng của những Dự án thuộc các ngành và các lĩnh vực khác cũng
sẽ hạn chế được những tranh chấp có thể phát sinh trong tương lai, đặc biệt là
Trang 31những tranh chấp sau khi đã có cá nhân, tổ chức được giao khu vực biển bắt tayvào xây dựng hoặc khai thác khu vực biển đã bàn giao Tùy theo từng vùng,từng khu vực, từng Dự án thành phần và các yêu cầu phát sinh trong thực tiễn,quá trình Dự án triển khai sẽ xem xét phương thích tìm kiếm thông tin cũng nhưtích hợp lớp số liệu quy hoạch ngành cho phù hợp.
d) Thông tin dữ liệu khác
Việc biên tập tổng hợp CSDL nền thông tin địa lý thống nhất trên phạm vitoàn bộ vùng biển Việt Nam phục vụ cho công tác giao khu vực biển là mộtcông việc mới, chưa được triển khai trước đây Tuy nhiên, để có thể kế thừa từcác CSDL trên Dự án cần tham chiếu các văn bản quy phạm pháp luật liên quanđến CSDL nền địa lý và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến đođạc, quản lý, lưu trữ dữ liệu bản đồ, dữ liệu tài nguyên môi trường biển
2.1.5 Hiện trạng năng lực quản lý giao, sử dụng khu vực biển
a) Hiện trạng trang thiết bị, kỹ thuật
Hiện trạng thiết bị kỹ thuật thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
Trong các đơn vị trực thuộc Tổng cục Biển và hải đảo Việt Nam, Trungtâm Thông tin dữ liệu biển và hải đảo là đơn vị thực hiện chức năng xây dựng,quản lý, khai thác CSDL thông tin, dữ liệu về biển và hải đảo Những năm vừaqua, đơn vị đã tổ chức triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, Dự án theo kếhoạch và nhiệm vụ được giao Trong quá trình hoạt động, Trung tâm đã đượctrang bị một số thiết bị phần cứng, phần mềm sau:
- Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (Bao gồm máy chủ, máy trạm, máy
in, giải pháp lưu trữ …)
4
Bộ chuyển mạch lớp lõi và phân phối
(Core&Distribution Layer) SWITCH CORE
5 Router & 1 wan Application Engine module Router 3845 Chiếc 01
- Phần mềm ứng dụng, hệ thống thông tin địa lý GIS
Trang 32STT Phần mềm GIS của hãng ESRI ĐVT Số lượng
2 ArcGis Server Enterprise - Advanced Extension
- Thiết bị chuyên dụng khác của Cục Quản lý khai thác biển và hải đảo
STT Phần mềm GIS của hãng ESRI ĐVT Số lượng
1
Máy đo sâu hồi âm CEE ECHO (là loại máy đo sâu
hồi âm dạng tự ghi Không kèm theo máy tính cũng
như phần mềm ứng dụng nên hiện chưa triển khai
sử dụng được trong thực tiễn)
2
Máy định vị vệ tinh cầm tay du lịch Garmin
GPSMAP 78s (Không đồng bộ và không có khả
năng kết nối cung cấp số liệu định vị cho máy đo
sâu hồi âm nêu trên)
3 Máy tính cá nhân, máy in laser khổ nhỏ và máyphotocopy thế hệ cũ. N/A N/A
Trang thiết bị phần cứng, phần mềm nêu trên là sản phẩm phục vụ Dự áncủa Trung tâm thông tin, dữ liệu biển và hải đảo và các nhiệm vụ khác đượcTổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam giao Hầu hết các thiết bị cộng nghệ thôngtin được trang bị đã sử dụng hết năng lực thiết kế hoặc xuống cấp Các phầnmềm được trang bị cho Trung tâm đã được khai thác, sử dụng theo quy định củapháp luật về bảo vệ bản quyền về phần mềm không thể sử dụng nên cũng không
kế thừa và sử dụng được theo quy định của pháp luật về bản quyền
Cục Quản lý khai thác biển và hải đảo là đơn vị trực tiếp thực hiện côngtác quản lý giao khu vực biển, tuy nhiên đến nay đơn vị mới chỉ được trang bịcác thiết bị phần cứng như: máy tính cá nhân, máy photo, máy in… được trang
bị từ lâu (năm 2009) phần lớn đã xuống cấp, cấu hình máy tính thấp dẫn đếnviệc xử lý thông tin chậm Cục Quản lý khai thác biển và hải đảo sử dụng hạ
Trang 33tầng mạng WAN, LAN của trụ sở Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, cáctrang thiết bị phần mềm hoàn toàn không có
Với yêu cầu triển khai thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định 51, với trangthiết bị hiện nay của Cục Quản lý khai thác biển và hải đảo không thể đáp ứngđược của nhiệm vụ hợp phần trong văn phòng cũng như thực địa Với cơ sở hạtầng công nghệ thông tin như hiện tại, cũng không thể tiếp nhận được số liệu hải
đồ điện tử tử phía Hải quân Nhân dân Việt Nam cũng như các số liệu bản đồbiển, số liệu môi trường, thủy hải văn, khoáng sản biển … để bắt tay vào xâydựng CSDL chuyên biệt Ngày 06/10/2015, Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển
và hải đảo có Công văn số 109/TTDLB-QTDL về việc cung cấp thiết bị kỹthuật, đã đồng ý chia sẻ thiết bị phục vụ Dự án như sau:
1 San storage IBM DS3950
Supports 4 Gbps FC: 15k RPM-300GB, 450
GB, 600 GB, Supports 6 Gbps FC-SAS: 10k
2
Hạ tầng trang thiết bị bảo mật dùng chung cho toàn bộ hệ thống
như thiết bị bảo mật, thiết bị tường lửa, thiết bị cảnh báo tấn công
3 Đường truyền Internet phục vụ cho việc public các trang thông tin điện tử ra môi trường Internet 01
4 Windows Server CAL 2003, 2008 Sngl OLP NL User CAL 05
Hiện trạng thiết bị kỹ thuật khác có thể phối hợp, công tác
Trung tâm dữ liệu của Bộ đặt tại Cục Công nghệ thông tin là nơi triển khaitrung tâm điều hành hệ thống mạng thông tin tài nguyên và môi trường và là nơitriển khai các hệ thống công nghệ thông tin của các đơn vị trong Bộ và các SởTài nguyên và Môi trường Nơi đây được đầu tư và triển khai các hệ thống về antoàn, an ninh thông tin cho các đơn vị trong Bộ
Toàn bộ giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống mạng được tậptrung và phân bổ ở hai khối:
Cặp thiết bị tường lửa (firewall) SRX650 bảo vệ cho các kết nối của ngườidùng ra Internet cũng như các dịch vụ trực tuyến tại vùng DMZ Trong khi đócác phân vùng mạng Data center, phân vùng WAN và các phân vùng khác đượcbảo vệ bởi cặp thiết bị SRX3600 Các thiết bị tường lửa này cơ bản đã đáp ứngđược khả năng bảo vệ cho hệ thống
Trang 34Trung tâm dữ liệu được xây dựng theo tiêu chuẩn của một trung tâm dữliệu do đó luôn đảm bảo về mặt hạ tầng điện ( điện lưới, hệ thống UPS dựphòng, hệ thống máy phát điện), hệ thống làm mát (1+1), hệ thống phòng cháy
và chữa cháy chuyên dụng và các giải pháp quản lý hạ tầng trung tâm dữ liệu
Do đó khi hệ thống trang thiết bị kỹ thuật của dự án đặt tại Trung tâm dữliệu sẽ tận dụng được tối đa hạ tầng trung tâm dữ liệu và hệ thống trang thiết bịmạng, thiết bị bảo mật đã được đầu tư
Thông qua hệ thống mạng diện rộng ngành tài nguyên và môi trường sẽxây dựng hệ thống mạng riêng ảo kết nối hệ thống máy chủ đặt tại Cục Côngnghệ thông tin và hệ thống mạng LAN tại Tổng cục Biển và Hải đạo Việt Namthành một mạng Nội bộ (LAN)
Như vậy, với hiện trạng kỹ thuật hiện có, chỉ khi Dự án được triển khai,được trang bị hệ thống kỹ thuật và các công cụ, trang thiết bị khoa học kỹ thuật vàcông nghệ hiện đại giúp xác định vị trí, tọa độ, diện tích khu vực biển trên nền hải
đồ điện tử thì Cục Quản lý khai thác biển và hải đảo mới có khả năng thực hiệncông tác hướng dẫn, quản lý việc giao, sử dụng khu vực biển cho các tổ chức, cánhân khai thác sử dụng tài nguyên biển theo đúng nội dung Nghị định 51
b) Hiện trạng nguồn nhân lực
Cục Quản lý khai thác biển và hải đảo là đơn vị quản lý nhà nước đượcTổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam giao làm đơn vị đầu mối triển khai, thựchiện Nghị định 51của Chính phủ, tuy nhiên việc giao, gia hạn thời gian, sửa đổi,
bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển, thu hồi khu vực biểnđã được giao khu vực biển là một lĩnh vực quản lý mới, nên chưa có đội ngũ cán
bộ có kinh nghiệm, kỹ năng và chưa có các trang thiết bị kỹ thuật công nghệ cầnthiết để quản lý và triển khai giao khu vực biển
Tại các địa phương ven biển, hiện có 24/28 tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương thành lập Chi cục biển và hải đảo, và 04 tỉnh/thành phố còn lại thànhlập Phòng biển và hải đảo, đây là đơn vị trực tiếp tổ chức tham mưu cho SởTNMT, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý nhà nước thống nhất về biển và hảiđảo, trong đó có nhiệm vụ tổ chức hoạt động giao, gia hạn thời gian, sửa đổi, bổsung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển, thu hồi khu vực biển đãđược giao cho các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền Tuy nhiên, cũng như CụcQuản lý khai thác biển và hải đảo, các địa phương cũng chưa có đội ngũ cán bộcó kinh nghiệm, thành thục về quy trình và có kỹ năng kỹ thuật công nghệ cầnthiết để giao, quản lý khu vực biển và vận hành hệ thống, trang thiết bị
Việc triển khai Dự án tại thời điểm này thực sự rất cần thiết bởi thông qua
Trang 35Dự án, các cơ quan liên quan từ Trung ương đến địa phương sẽ xây dựng đượcđội ngũ cán bộ nhân lực hiểu và nắm rõ toàn bộ quy trình kỹ thuật bàn giao cũngnhư quản lý bàn giao khu vực biển, có khả năng vận hành các hệ thống thiết bị
kỹ thuật phần cứng cũng như các phần mềm ứng dụng, đặc biệt là giải pháp ứngdụng trên thực địa để triển khai công tác xác định, bàn giao, xử lý tranh chấpranh giới trên biển phát sinh giữa các khu vực đã được bàn giao sử dụng Ngoài
ra Dự án cũng sẽ xây dựng và hoàn chỉnh toàn bộ quy trình kỹ thuật hướng dẫnthống nhất thực hiện nhiệm vụ cho cán bộ kỹ thuật các cấp các nghiệp vụ cũngnhư uy trình thực hiện từ trong văn phòng ra ngoài thực địa
Với đặc thù là mảng nghiệp vụ hoàn toàn mới đối với hầu hết các cán bộ
kỹ thuật cũng như ban quản lý, để thực hiện một cách có hiệu quả các nội dungcủa Dự án, cần phải bổ sung thêm cơ quan tư vấn, các chuyên gia có kinhnghiệm ở một số nội dung và hoạt động của Dự án nhằm đưa ra những kháiniệm, chỉ dẫn, phương thức và nghiệp vụ có liên quan một cách chính xác
2.2 Nhiệm vụ
2.2.1 Xây dựng Hệ thống kỹ thuật quản lý giao, sử dụng khu vực biển
- Trang bị cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cấp Trung ương đảm bảo phục
vụ cho việc tiếp nhận hải đồ điện tử khi Hải quân Nhân dân Việt Nam bàn giao,
hạ tầng công nghệ thông tin này cũng được sử dụng để phục vụ cho quá trình pháttriển và tùy biến phần mềm ứng dụng và hoàn chỉnh CSDL chuyên biệt
- Trang bị các phần mềm bản quyền (phần mềm giải mã, đọc và hiển thị;module phần mềm hỗ trợ nhập thông tin, tính toán thông số, tạo tài liệu; phầnmềm xác định khu vực biển trên nền hải đồ; phần mềm dẫn đường; phần mềmquản lý thông tin dữ liệu khác,…);
- Trang bị phần cứng đồng bộ đảm bảo vận hành thông suốt hỗ trợ quản lýgiao khu vực biển cả trong văn phòng, ngoài thực địa;
- Trang bị bộ công cụ kỹ thuật phần cứng, phần mềm hỗ trợ triển khai giao
và kiểm tra hoạt động giao khu vực biển trên thực địa cấp tỉnh làm thí điểm, vậnhành thử nghiệm làm cơ sở để hoàn thiện quy trình giao khu vực biển, đồng thờilàm cơ sở cho công tác đào tạo, tập huấn tại các địa phương
2.2.2 Xây dựng CSDL về giao khu vực biển
- Hoàn chỉnh CSDL chuyên biệt với hệ thống hải đồ điện tử sử dụng làmnền tiếp nhận bàn giao từ Hải quân Nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng bổ sungthêm các thông tin cần thiết có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác bàn giao và quảnlý khu vực biển Xây dựng hệ thống CSDL các lớp tài nguyên biển cơ bản cập
Trang 36nhật trên nền hải đồ, tích hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển (bao gồm cảmột số quy hoạch ngành có liên quan) làm cơ sở cho việc giao khu vực biển nhấtđịnh cho tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng Hệ thống thiết kế mở có thể mởrộng cho các lớp tài nguyên mới, chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật
- Để giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tài nguyênbiển cần thiết phải có một CSDL về giao khu vực biển CSDL về giao khu vựcbiển được hình thành từ sự kế thừa và sử dụng sản phẩm của các dự án, đề áncủa Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Bộ TNMT và các Bộ, ngành có liênquan;
- Đối với CSDL hiện trạng các khu vực biển đang sử dụng mà cơ quanquản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền đã cho thuê từ trước đến ngày Nghịđịnh 51 có hiệu lực thi hành sẽ thực hiện trong một Dự án khác và trong suốt quátrình vận hành khai thác Hệ thống kỹ thuật VASIS
2.2.3 Xây dựng công cụ quản lý khu vực biển đã giao
- Tìm kiếm và đề xuất phương thức kết nối giữa Trung ương, địa phương,có thể mở rộng tương tác với các ngành có liên quan trong tương lai nhằm thựchiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giao khu vực biển trên phạm vi cảnước một cách thống nhất;
- Nghiên cứu và xây dựng quy trình nghiệp vụ để từ đó xây dựng phầnmềm bản quyền phục vụ Dự án ứng dụng dựa trên phần mềm nền tảng để thỏamãn quy trình cũng như đáp ứng các yêu cầu và giải quyết các bài toán trongthực tiễn Phần mềm ứng dụng này phải đảm bảo thực hiện được các tính năng,nhiệm vụ giao và quản lý chặt chẽ, khoa học các khu vực biển và phải có tínhlinh hoạt,̀ tương thích với các thiết bị đang khai thác phổ biến ở Việt Nam và cácnước tiên tiến khác
2.2.4 Xây dựng cơ chế khai thác, chia sẻ thông tin dữ liệu kết nối hai chiều giữa cơ quan trung ương và các địa phương và Quy trình giao, quản
lý khu vực biển trình cấp có thẩm quyền ban hành
a Xây dựng Cơ chế khai thác chia sẻ thông tin dữ liệu
- Xây dựng cơ chế khai thác, chia sẻ thông tin dữ liệu giữa Trung ương vàcác địa phương nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về giao khu vựcbiển đảm bảo chính xác hiệu quả;
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tổ chức đào tạo, hướng dẫnchuyển giao kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân có liên quan ở cấp trung ương và
28 địa phương ven biển để vận hành, khai thác hệ thống thông tin
Trang 37b Xây dựng quy trình giao, quản lý các khu vực biển
- Quy trình giao khu vực biển phải được xây dựng chi tiết trình tự nộidung công việc phải tiến hành thực hiện khi cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấpcó thẩm quyền, các cán bộ, công chức, nhân viên kỹ thuật tiến hành trong phòng
và trên thực địa khi giao, gia hạn thời gian, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khuvực biển, trả lại khu vực biển, thu hồi khu vực biển đã được giao;
- Ngày 08/9/2014, Bộ trưởng Bộ TNMT đã ban hành Quyết định số 1909/QĐ-BTNMT về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vựcbiển và hải đảo trong đó đã công bố 5 thủ tục hành chính gồm giao, gia hạn thờigian, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển, thu hồikhu vực biển đã được giao
Tuy nhiên quy trình giao khu vực biển trong phòng và tại thực địa chưacó quy định cụ thể, trong quá trình thực hiện Dự án sẽ xây dựng trình Bộ TNMTban hành thông tư quy định quy trình giao, quản lý khu vực biển và vận hành,khai thác sử dụng hệ thống VASIS
III NỘI DUNG DỰ ÁN
3.1 Thu thập, phân tích thông tin và nghiên cứu đề xuất các phương
án quản lý giao, sử dụng khu vực biển
3.1.1 Thu thập, phân tích thông tin về hệ thống quản lý và công tác quản lý hoạt động cho thuê, sử dụng khu vực biển của các Bộ, ngành và 28 tỉnh, thành phố có biển
- Thu thập, phân tích thông tin về hệ thống quản lý và công tác quản lýhoạt động cho thuê, sử dụng khu vực biển của các Bộ ngành liên quan;
- Thu thập, phân tích thông tin về hệ thống quản lý và công tác quản lýhoạt động cho thuê, sử dụng khu vực biển của các tỉnh, thành phố có biển thuộcvùng Duyên hải Bắc Bộ;
- Thu thập, phân tích thông tin về hệ thống quản lý và công tác quản lýhoạt động cho thuê, sử dụng khu vực biển của các tỉnh, thành phố có biển thuộcvùng Duyên hải Bắc Trung Bộ;
Trang 38- Thu thập, phân tích thông tin về hệ thống quản lý và công tác quản lýhoạt động cho thuê, sử dụng khu vực biển của các tỉnh, thành phố có biển thuộcvùng Duyên hải Nam Trung Bộ;
- Thu thập, phân tích thông tin về hệ thống quản lý và công tác quản lýhoạt động cho thuê, sử dụng khu vực biển của các tỉnh, thành phố có biển thuộcvùng Đông Nam Bộ và vùng Đông Nam Bộ;
- Thu thập, phân tích thông tin về hệ thống quản lý và công tác quản lýhoạt động cho thuê, sử dụng khu vực biển của các tỉnh, thành phố có biển thuộcvùng Tây Nam Bộ;
- Báo cáo tổng hợp thu thập, phân tích thông tin về hệ thống quản lý vàcông tác quản lý hoạt động cho thuê, sử dụng khu vực biển của các Bộ ngànhliên quan và 28 tỉnh, thành phố có biển
3.1.2 Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin, dữ liệu về các nhóm tài nguyên biển thuộc đối tượng quản lý theo quy định tại Nghị định 51
- Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin, dữ liệu về các nhóm tàinguyên biển thuộc đối tượng quản lý theo quy định tại Nghị định 51 tại vùngDuyên hải Bắc Bộ;
- Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin, dữ liệu về các nhóm tàinguyên biển thuộc đối tượng quản lý theo quy định tại Nghị định 51 tại vùngDuyên hải Bắc Trung Bộ;
- Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin, dữ liệu về các nhóm tàinguyên biển thuộc đối tượng quản lý theo quy định tại Nghị định 51 tại vùngDuyên hải Nam Trung Bộ;
- Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin, dữ liệu về các nhóm tàinguyên biển thuộc đối tượng quản lý theo quy định tại Nghị định 51 tại vùngĐông Nam Bộ;
- Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin, dữ liệu về các nhóm tàinguyên biển thuộc đối tượng quản lý theo quy định tại Nghị định 51 tại vùngTây Nam Bộ;
- Báo cáo tổng hợp thu thập, phân tích và đánh giá thông tin, dữ liệu vềcác nhóm tài nguyên biển thuộc đối tượng quản lý quy định tại Nghị định 51
3.1.3 Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin tình hình cho thuê, sử dụng khu vực biển của tổ chức, cá nhân đang khai thác, sử dụng tài nguyên biển
Trang 39- Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin về tình hình cho thuê, sử dụngkhu vực biển của các tổ chức, cá nhân đang khai thác, sử dụng tài nguyên biểntại vùng Duyên hải Bắc Bộ;
- Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin về tình hình cho thuê, sử dụngkhu vực biển của các tổ chức, cá nhân đang khai thác, sử dụng tài nguyên biểntại vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ;
- Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin về tình hình cho thuê, sử dụngkhu vực biển của các tổ chức, cá nhân đang khai thác, sử dụng tài nguyên biểntại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ;
- Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin về tình hình cho thuê, sử dụngkhu vực biển của các tổ chức, cá nhân đang khai thác, sử dụng tài nguyên biểntại vùng Đông Nam Bộ;
- Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin về tình hình cho thuê, sử dụngkhu vực biển của các tổ chức, cá nhân đang khai thác, sử dụng tài nguyên biểntại vùng Tây Nam Bộ;
- Báo cáo tổng hợp thu thập, phân tích và đánh giá thông tin về tình hìnhcho thuê, sử dụng khu vực biển của các tổ chức, cá nhân đang khai thác, sử dụngtài nguyên biển
3.1.4 Thu thập, phân tích tài liệu của một số nước trên thế giới về công tác cho thuê, sử dụng khu vực biển
3.1.5 Nghiên cứu, phân tích và đề xuất các phương án quản lý giao,
sử dụng khu vực biển
3.1.5.1 Đánh giá về mức độ ứng dụng công nghệ, thực tiễn triển khaicông tác quản lý và bàn giao khu vực biển ở các địa phương và những khó khăn
mà địa phương đang gặp phải
- Đánh giá về mức độ ứng dụng công nghệ, thực tiễn triển khai công tácquản lý và bàn giao khu vực biển ở các địa phương và những khó khăn mà địaphương đang gặp phải tại vùng Duyên hải Bắc Bộ;
- Đánh giá về mức độ ứng dụng công nghệ, thực tiễn triển khai công tácquản lý và bàn giao khu vực biển ở các địa phương và những khó khăn mà địaphương đang gặp phải tại vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ;
- Đánh giá về mức độ ứng dụng công nghệ, thực tiễn triển khai công tácquản lý và bàn giao khu vực biển ở các địa phương và những khó khăn mà địaphương đang gặp phải tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ;
Trang 40- Đánh giá về mức độ ứng dụng công nghệ, thực tiễn triển khai công tácquản lý và bàn giao khu vực biển ở các địa phương và những khó khăn mà địaphương đang gặp phải tại vùng Đông Nam Bộ;
- Đánh giá về mức độ ứng dụng công nghệ, thực tiễn triển khai công tácquản lý và bàn giao khu vực biển ở các địa phương và những khó khăn mà địaphương đang gặp phải tại vùng Tây Nam Bộ;
- Báo cáo tổng hợp đánh giá về mức độ ứng dụng công nghệ, thực tiễntriển khai công tác quản lý và bàn giao khu vực biển ở các địa phương và nhữngkhó khăn mà địa phương đang gặp phải
3.1.5.2 Đánh giá tổng quan về yêu cầu của các địa phương, những ưu tiêncần phải giải quyết phục vụ cho việc quản lý và bàn giao khu vực biển
- Đánh giá tổng quan về yêu cầu của các địa phương, những ưu tiên cầnphải giải quyết ngay phục vụ cho việc quản lý và bàn giao khu vực biển tại vùngDuyên hải Bắc Bộ;
- Đánh giá tổng quan về yêu cầu của các địa phương, những ưu tiên trướcmắt cần phải giải quyết ngay phục vụ cho việc quản lý và bàn giao khu vực biểntại vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ;
- Đánh giá về mức độ ứng dụng công nghệ, thực tiễn triển khai công tácquản lý và bàn giao khu vực biển ở các địa phương và những khó khăn mà địaphương đang gặp phải tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ;
- Đánh giá tổng quan về yêu cầu của các địa phương, những ưu tiên trướcmắt cần phải giải quyết ngay phục vụ cho việc quản lý và bàn giao khu vực biểntại vùng Đông Nam Bộ;
- Đánh giá tổng quan về yêu cầu của các địa phương, những ưu tiên trướcmắt cần phải giải quyết ngay phục vụ cho việc quản lý và bàn giao khu vực biểntại vùng Tây Nam Bộ;
- Đánh giá tổng quan về yêu cầu của các địa phương, những ưu tiên trướcmắt cần phải giải quyết ngay phục vụ cho việc quản lý và bàn giao khu vực biển
3.1.6 Nghiên cứu các giải pháp ứng dụng hệ thống kỹ thuật hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển tại Việt Nam
3.1.7 Phân tích và lựa chọn phương án quản lý tối ưu phù hợp với điều kiện và tình hình thực tiễn việc giao, cho thuê, sử dụng khu vực biển của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển tại Việt Nam