1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98 7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên

97 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------ HOÀNG VĂN TÙNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG PHÂN BÓN VÔ CƠ GLUTHANIONE 1%

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

HOÀNG VĂN TÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG PHÂN BÓN VÔ

CƠ GLUTHANIONE 1% và 5% ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG HAI GIỐNG SẮN MỚI KM98-7 VÀ RAYONG11 TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

HOÀNG VĂN TÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG PHÂN BÓN VÔ

CƠ GLUTHANIONE 1% và 5% ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG HAI GIỐNG SẮN MỚI KM98-7 VÀ RAYONG11 TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Nguyễn Viết Hưng

2 TS Nguyễn Thiên Lương

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Học viên

Hoàng Văn Tùng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã hoàn thành bản luận văn nghiên cứu khoa học Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Sau Đại học; Khoa Nông Học, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Viết Hưng đã luôn quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm và công tâm trong suốt quá trình tôi tiến hành nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn

Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý kiến bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Nhân dịp này, tôi xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình sự biết ơn sâu sắc nhất

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015

Học viên

Hoàng Văn Tùng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của phân bón vô cơ Gluthanione 1% và 5% 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

4 Đóng góp mới của đề tài 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam 4

1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới 4

1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam 8

1.2 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho sắn trên

thế giới và Việt Nam 15

1.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho sắn trên thế giới 15

1.2.2 Một số kết quảnghiên cứu về phân bón cho sắn ở Việt Nam 18

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Vật liệu nghiên cứu 21

2.1.1 Giống sắn 21

2.1.2 Phân bón 21

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

2.3 Nội dung nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân vô cơ Gluthanione 1% và gluthanione 5% đến sinh trưởng phát triển và năng suất chất lượng giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 22

2.4.Phương pháp nghiên cứu 22

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm: Các thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu

nhiên hoàn chỉnh (RCBD gồm 7 công thức với 4 lần nhắc lại) 22

2.4.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi 24

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của 2 giống sắn mới KM98-7

và Rayong11 ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014 27

3.2 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5%

đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của hai giống sắn KM98-7 và

Rayong 11 tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014 29

3.3 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến tốc độ ra lá của hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014 35

3.6 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất củ tươi của hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014 4KM98-7

3.7 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến khối lượng củ/ gốc và năng suất củ tươi của hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014 50

3.8 Ảnh hưởng phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến năng suất thân lá, năng suất sinh vật học của hai giống sẵn mới KM98-7 và Rayong 11 tại huyện Phú lương, tỉnh Thái nguyên 52

3.9 Ảnh hưởng phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến tỷ lệ chất khô, năng suất củ khô,của hai giống sẵn mới KM98-7 và Rayong 11 tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014 53

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.10 Ảnh hưởng phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến tỷ

lệ tinh bột, năng suất tinh bột, của hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11

tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014 56

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

1 Kết luận 58

2 Đề nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

NSTL : Năng suất thân lá

NSCT : Năng suất củ tươi

NSSVH : Năng suất sinh vật học

NSTB : Năng suất tinh bột

NSCK : Năng suất củ khô

HSTH : Hệ số thu hoạch

TLTB : Tỷ lệ tinh bột

TLCK : Tỷ lệ chất khô

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới

giai đoạn 2008 - 2013 4

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của những nước

trồng sắn chính trên thế giới năm 2013 (sản lượng hơn 1 triệu tấn) 5

Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn Việt Nam giai đoạn 2005-2013 9

Bảng 1.4 Diện tích, năng suất và sản lượng của các vùng sinh thái

Việt Nam năm 2013 10

Bảng 1.5 Diện tích, năng suất của một số giống sắn đang sử dụng

ở Việt Nam hiện nay 12

Bảng 3.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của giống sắn mới KM98 – 7 27

Bảng 3.2: Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của giống sắn mới RAYONG 11 28

Bảng 3.3 : Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống sắn KM98-7 30

Bảng 3.4: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của Rayong 11 32

Bảng 3.5: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione gluthanione 1% và gluthanione 5% đến tốc độ ra lá của giống sắn mới KM98-7 36

Bảng 3.6: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione gluthanione 1% và gluthanione 5% đến tốc độ ra lá của giống sắn mới Rayong 11 38

Bảng 3.7: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến tuổi thọ lá của giống sắn KM98-7 41

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Bảng 3.8: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione gluthanione 1% và gluthanione 5% đến tuổi thọ lá của giống sắn và Rayong 11 42Bảng 3 9: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến một số chỉ tiêu sinh trưởng chiều cao cây cuối cùng, đường kính gốc, tổng

số lá /cây của hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 45Bảng 3.10: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến yếu tố cấu thành năng suất (CDC , đường kính củ, số củ/gốc) của hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 47Bảng 3.11: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến khối lượng củ/ gốc và năng suất củ tươi của hai giống sắn mới

KM98-7 và Rayong 11 50Bảng 3.12: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến của hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 52

Bảng 3.13: Ảnh hưởng phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5%

đến tỷ lệ chất khô, năng suất củ khô, của hai giống sẵn mới KM98-7 và

Rayong 11 54Bảng 3.14: Ảnh hưởng phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến tỷ lệ tinh bột, năng suất tinh bột, năng suất tinh bột, của hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 56

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Biểu đồ ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến yếu tố cấu thành năng suất (CDC , đường kính củ) của hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 48Hình 3.2: Biểu đồ ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến năng suất củ tươi của hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 50Hình 3.3 Biểu đồ ảnh hưởng phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến đến năng suất thân lá, năng suất sinh vật học của hai giống sẵn mới KM98-7 và Rayong 11 52Hình 3.4: Biểu đồ ảnh hưởng phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến năng suất củ khô, của hai giống sẵn mới KM98-7 và Rayong 11 54Hình 3.5: Biểu đồ ảnh hưởng phân bón vô cơ gluthanione1% và gluthanione 5% đến năng suất tinh bột của hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 56

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sắn (Manihot esculenta Crantz) là một trong những cây lương thực dễ

trồng, có khả năng thích ứng rộng với trồng được trên vùng đất nghèo dinh dưỡng, không yêu cầu cao về điều kiện sinh thái , phân bón, chăm sóc

Đặc điểm đặc trưng nhất của cây sắn là có mạch nhựa mủ là một trong cây trồng quan trọng ở các nước có khí hậu nhiệt đới và có khả năng sản xuất lượng carbohydrate cao nhất trong số các cây lương thực

Sắn hiện được trồng trên 100 nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc ba châu lục: châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) xếp sắn là cây lương thực quan trọng ở các nước đang phát triển sau lúa gạo, ngô và lúa mì Tinh bột sắn là một thành phần quan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới (www TTTA Food market, 2009) [20] Đồng thời, sắn cũng là cây thức ăn gia súc quan trọng tại nhiều nước trên thế giới và cũng là cây hàng hóa xuất khẩu có giá trị để chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dược phẩm Đặc biệt trong thời gian tới, sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol) Năm 2008 ở Trung Quốc đã sản xuất một triệu tấn ethanol và tại Thái Lan nhiều nhà máy sản xuất ethanol sử dụng sắn đã được xây dựng Indonesia đã lên kế hoạch sử dụng sắn sản xuất ethanol

để pha vào xăng theo tỷ lệ bắt buộc 5% bắt đầu từ năm 2010 Các nước như Lào, Papua New Guinea, đảo quốc Fiji, Nigeria, Colombia và Uganda cũng đang nghiên cứu thử nghiệm cho sản xuất ethanol

Ở Việt Nam, cây sắn đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây công nghiệp với tốc độ cao Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

điều kiện kinh tế nông hộ (Phạm Văn Biên, 1999) [1] Nghiên cứu và phát triển cây sắn theo hướng sử dụng đất nghèo dinh dưỡng, đất khó khăn là việc làm có hiệu quả cao (Hoàng Kim và Trần Công Khanh, 2008) [6], đây là hướng hỗ trợ chính cho việc thực hiện Đề án “Phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 177/2007/QĐ-TT ngày 20 tháng 11 năm 2007

Theo quan điểm của các nhà khoa học, việc tăng năng suất cây trồng chủ yếu dựa vào giống, phân bón và kỹ thuật canh tác Phân bón được coi là động lực hàng đầu để tăng năng suất và sản lượng Sắn là cây trồng điển hình nhất về sự thành công trong việc ứng dụng phân bón và đã tạo được bước đột phá về năng suất sắn của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Để phục

vụ cho chiến lược phát triển sắn nhằm bền vững ở cac tỉnh Trung du và tiến miền núi phía Bắc ngoài việc ứng dụng kỹ thuật thâm canh tiên tiến, cần phải tiến hành nghiên cứu bón phân vô cơ cho sắn nhằm nâng cao tối đa năng suất, chất lượng để đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích là vấn đề rất cần thiết Với những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ Gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong11 tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của phân bón vô cơ Gluthanione 1% và 5%

Xác định được lượng phân bón vô cơ Gluthanione 1% và 5%thích hợp nhất nhằm nâng cao được năng suất, chất lượng cho hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Các số liệu thu được trong các thí nghiệm của luận văn là các dẫn liệu khoa học có giá trị về tính khả thi của việc sử dụng các dòng, giống sắn mới

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

và biện pháp kỹ thuật canh tác sắn cho năng suất cao, chất lượng tốt trong sản xuất Luận văn là tư liệu phục vụ trong công tác nghiên cứu, tham khảo về sử dụng phân bón trong canh tác sắn ở tỉnh Thái Nguyên

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ Gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong11 góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác sắn bền vững tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4 Đóng góp mới của đề tài

Góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác sắn đạt năng suất cao, bền vững đối với hai giống săn mới KM98-7 và Rayong 11 ở tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới

Trên thế giới sắn được trồng trên 100 nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới từ 30 vĩ độ Bắc đến 30 vĩ độ Nam chủ yếu thuộc ba châu lục: Châu

Á, Châu Phi và Châu Mĩ La Tinh Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới được thể hiện ở bảng 1.1

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới

giai đoạn 2008 - 2013 Năm (triệu ha) Diện tích Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (triệu tấn)

Qua bảng số liệu 1.1 ta thấy sản lượng sắn của toàn thế giới trong năm

2013 là khoảng 276,72 triệu tấn, tăng 43,64 triệu tấn so với năm 2008 và 38,74 triệu tấn so với năm 2009 Từ năm 2008 đến năm 2013 diện tích sắn đã tăng 1,62 triệu ha, năng suất tăng 1,14 tấn/ha,

Sở dĩ cây sắn hiện nay đang tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng là do chiến lược phát triển lương thực toàn cầu đã thực sự tôn vinh giá trị của cây sắn, vì là cây lương thực dễ trồng, thích hợp với đất nghèo dinh dưỡng và cây công nghiệp có khả năng cạnh tranh cao với nhiều cây công nghiệp khác (Faostat, 2013) [19]

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Qua bảng số liệu 1.2 ta thấy hiện nay cây sắn được trồng tại 105 quốc gia, năm 2013 toàn thế giới có 20732,19 nghìn ha sắn, trong đó có 68.38% diện tích sắn được trồng ở châu Phi, châu Á chiếm 20,17%, châu Mỹ chiếm 11,34% Năm 2013 trên thế giới có 57,09% sản lượng sắn được sản suất ở Châu Phi, Châu Á 31,88% và chỉ có 10,93% ở Châu Mỹ

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của những nước trồng sắn

chính trên thế giới năm 2013 (sản lượng hơn 1 triệu tấn)

Vùng trồng Diện tích

(1.000ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Châu Phi có tổng diện tích trồng sắn năm 2013 là 14177,33 nghìn ha, năng suất củ tươi bình quân 11,44 tấn/ha, sản lượng 157,98 triệu tấn (Faostat, 2013) [19] Ở Châu Phi nước có diện tích sắn lớn nhất là Angola với 1167,94 nghìn ha, năng suất đạt 14,05 tấn/ha, sản lượng 16,41 triệu tấn Angola là nước

có diện tích lớn nhất nhưng năng suất lại thấp hơn Ghana 2,67 tấn/ha Sắn là nguồn lương thực chính của người dân tại nhiều nước ở vùng này Châu Phi là nơi tình trạng suy dinh dưỡng tăng lên gấp đôi trong hai thập kỷ qua nên cây sắn hiện được coi là giải pháp an toàn lương thực hàng đầu

Năm 2013 tổng diện tích sắn trồng ở Châu Mỹ là 2351,74 nghìn ha, năng suất củ tươi bình quân 12,36 tấn/ha, sản lượng 12,86 triệu tấn Năng suất trung bình ở Châu Mỹ cao hơn năng suất trung bình của Châu Phi là 1,92 tấn/ha Brazil là nước có diện tích trồng sắn lớn nhất thế giới với 1525,44 nghìn ha Thái Lan là nước có diện tích lớn thứ hai trên thế giới với 1385 nghìn ha, thấp hơn so với Brazil là 140,44 nghìn ha Tồn tại chính trong sản suất và tiêu thụ sắn ở Châu Mỹ là trình độ kỹ thuật thâm canh chưa cao, công nghiệp chế biến tinh bột sắn không phát triển bằng Châu Á, sắn chủ yếu sử dụng tươi và làm thức ăn gia súc

Châu Á cùng với Châu phi và Châu Mỹ là một trong ba vùng trồng sắn quan trọng của thế giới Diện tích sắn Châu Á hiện có 4181,77 nghìn ha, sản lượng 88,22 triệu tấn đứng thứ hai sau Châu Phi, năng suất sắn ở Châu Á hiện đạt bình quân 21,09 tấn/ha cao hơn Châu Phi 8,23 tấn/ha Ấn Độ hiện là nước

có năng suất đạt cao nhất thế giới với 34,95 tấn/ha, Campuchia là nước có năng suất cao đứng thứ hai trên thế giới 22,85tấn/ha thấp hơn so với Ấn Độ là 12,1 tấn/ha

Nhìn vào số liệu bảng 1.2 ta thấy nước có diện tích cao nhất Châu Á là Thái Lan với 1385 nghìn ha và đến là Indonexia với 1065 nghìn ha và sản lượng Thái Lan 30,22 triệu tấn sản lượng cao nhất châu Á Năng suất sắn ở

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

các nước Châu Á trong các năm qua đều tăng nhanh, Ấn Độ là nước có năng suất cao nhất thế giới (34,95 tấn/ha), kế đến là Campuchia ( năng suất 22,85 tấn/ha)

Tổ chức lương thực thế giới xếp sắn là cây lương thực quan trọng ở các nước đang phát triển sau lúa gạo, ngô và lúa mì Sản lượng sắn của thế giới được tiêu dùng trong nước khoảng 85% (lương thực 58%, thức ăn gia súc 28%, chế biến công nghiệp 3%, hao hụt 11%), còn lại xuất khẩu dưới dạng sắn lát khô, sắn viên và tinh bột (CIAT.1993)[18] Sắn không những là cây lương thực mà còn là cây thức ăn gia súc quan trọng tại nhiều nước trên thế giới đồng thời cũng là cây hàng hóa xuất khẩu có giá trị nhằm chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng sinh học và phụ gia dược phẩm…

Hiện nay các nước trên thế giới ngoài phần sắn sử dụng ăn tươi ra thì còn dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến tinh bột và là nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol)

Về xuất khẩu Thái Lan là nước xuất khẩu sắn nhiều nhất trên thế giới,

số lượng sắn xuất khẩu chiếm trên 85% lượng xuất khẩu sắn toàn cầu, tiếp đến là Indonexia và Việt Nam Thị trường xuất khẩu sắn chủ yếu của Thái Lan là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và cộng đồng châu Âu với tỷ trọng xuất khẩu sắn khoảng 40% bột và tinh bột sắn lát và sắn viên

Giá sắn trên thị trường thế giới biến động nhiều Đầu năm 2008 tăng mạnh, có thời điểm giá sắn lát nhập khẩu vào Trung Quốc đạt 200USD/tấn và giá xuất khẩu tinh bột của Thái Lan đạt khoảng 440 USD/tấn Nhưng từ cuối năm 2008 do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, giá sắn đã giảm rất mạnh Giá tinh bột sắn vào tháng 2/2009 chỉ còn 240 USD/tấn, giảm 40% so với cùng kỳ 2008 Tuy vậy trong những tháng gần đây, sự phục hồi của giá dầu thô và nhu cầu tiêu thụ sắn của Trung Quốc tăng mạnh đã giúp giá sắn

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tăng trở lại Hiện giá tinh bột sắn tại Thái Lan đã tăng lên 285USD/tấn, tăng 19% so với tháng 2/2009

Viện nghiên cứu Chính sách lương thực thế giới (IFPRI), đã tính toán nhiều mặt và dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn đến năm 2020 Năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu ước đạt 275.10 triệu tấn, trong đó sản xuất sắn chủ yếu ở các nước đang phát triển là 274.7 triệu tấn, các nước phát triển khoảng 0,40 triệu tấn Mức tiêu thụ sắn ở các nước đang phát triển dự báo đạt 254.60 triệu tấn so với các nước đã phát triển là 20,5 triệu tấn Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực thực phẩm dự báo nhu cầu là 176.3 triệu tấn và thức ăn sắn gia súc 53.4 triệu tấn Tốc độ tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm làm lương thực, thực phẩm và thức ăn gia súc đạt tương ứng là 1.98% và 0.95% (MARD, 2004).[2]

1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam

Ở Việt Nam cây sắn đã chuyển đổi vai trò từ cây cây lương thực sang cây công nghiệp với tốc độ cao, năng suất và sản lượng sắn đã tăng nhanh ở thập kỉ đầu của thế kỷ XXI Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư phù hợp với sinh thái

và kinh tế nông hộ (Phạm Văn Biên, 1999)[1]

Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn của Việt Nam trong những năm gần đây đã có những bươc tiến đáng kể Tại Việt Nam sắn được canh tác phổ biến

ở hầu hết các tỉnh của các vùng sinh thái nông nghiệp Diện tích, năng suất và sản lượng sắn Việt Nam qua các năm và phân theo các vùng sinh thái được thể hiện qua bảng 1.3

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn Việt Nam

Diện tích sắn của Việt Nam dự kiến ổn định khoảng 500 nghìn ha nhưng sẽ tăng năng suất và sản lượng sắn bằng cách chọn tạo và phát triển các giống sắn tốt có năng suất củ tươi và hàm lượng tinh bột cao, xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác sắn bền vững và thích hợp vùng sinh thái

Đất trồng sắn ở Việt Nam tập trung ở các tỉnh miền núi phía Bắc, ven biển trung bộ và vùng Tây Nguyên Ở Việt Nam khoảng 66% diện tích của

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

sắn được trồng trên đất đồi núi, 40% diện tích còn lại được trồng trên các loại đất khác Sắn thích hợp với đất có độ pH từ 4,5-60 Tại miền Bắc Việt Nam, sắn được trồng chủ yếu ở khu vực có địa hình đồi núi và khoảng 68% của diện tích trồng sắn là đất đá và cát pha tương ứng Trong khi đó sắn ở miền Nam Việt Nam được trồng chủ yếu trên đất cát màu xám, các loại đất này phẳng và nghèo chất dinh dưỡng, các khu vực ven biển miền trung và Đông Nam, chiếm khoảng 60% diện tích sắn toàn miền Nam Trong khi đó hơn 30% diện tích sắn được trồng ở Tây Nguyên và Đồng Nai, Bình Phước của khu vực Đông Nam trên đất đỏ màu vàng với địa hình đồi núi

Bảng 1.4 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của các vùng sinh thái Việt Nam năm 2013

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Nam Bộ trong những năm gần đây, đặc biệt là các tỉnh Tây Nguyên như Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông, Đắk Lắc (chiếm 27,11%), ở miền Đông Nam Bộ như: Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Thuận (chiếm 19,9%), các tỉnh Bắc trung bộ duyên hải miền trung như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên (chiếm 31,94%) Nổi bật trong số ba vùng là Tây Nguyên sản lượng sắn và diện tích sắn ở nhiều tỉnh đã tăng lên, điều này có được do việc xây dựng các nhà máy chế biến sắn mới có quy mô lớn trong khu vực Sản lượng sắn trong từng khu vực có liên quan chặt chẽ đến diện tích gieo trồng

và năng suất, mà chủ yếu phụ thuộc vào việc áp dụng các giống sắn mới năng suất cao ở mỗi tỉnh và thông qua các kỹ thuật thực hành sản xuất bền vững

Việt Nam đã đạt tiến bộ kỹ thuật nhanh nhất Châu Á về chọn tạo và nhân giống sắn Tiến bộ này là do nhiều yếu tố mà yếu tố chính là thành tựu trong chọn tạo và nhân giống sắn lai Năng suất và sản lượng sắn của nhiều tỉnh đã tăng lên gấp đôi do trồng các giống sắn mới năng suất cao và áp dụng

kỹ thuật canh tác sắn thích hợp

Diện tích canh tác giống sắn mới toàn quốc hiện đạt trên 500 nghìn ha, chủ yếu là KM94, KM140, KM98-5, KM98-1, SM937-26, KM98-7 Sự kết hợp giữa phát triển sản xuất, chế biến sắn làm tinh bột, thức ăn gia súc và làm cồn sinh học đã tạo ra nhiều việc làm, tăng xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa một số vùng nông thôn hiện nay

Theo bảng số liệu 1.5: ta thấy ngoài giống sắn KM94 đã được nông dân trồng thì còn rất nhiều các giống khác có tiềm năng cho năng suất củ tươi và năng suất tinh bột cao, việc tiến hành lựa chọn các giống mới có tiềm năng cho năng suất cao phù hợp với từng vùng sinh thái là rất cần thiết

Đã từ lâu cây sắn đã trở thành cây có củ đứng hàng đầu về diện tích và sản lượng so với các cây có củ ở nước ta và hiện nay sắn ngoài sử dụng làm

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

lương thực ra thì sắn cũng đã trở thành cây công nghiệp hàng hóa xuất khẩu

và chế biến làm thức ăn cho gia súc có giá trị kinh tế cao trong xu thế hội nhập khu vực và thế giới

Về chế biến sắn: ngoài sắn tươi và sắn lát khô ra thì hiện nay cả nước

có 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn, với tổng công suất khoảng 3,8 triệu tấn

củ tươi/năm và nhiều cơ sở chế biến sắn thủ công rải rác ở hầu hết các tỉnh trồng sắn Việt Nam hiện mỗi năm sản suất khoảng từ 800-1.200 nghìn tấn tinh bột sắn, trong đó 70% xuất khẩu, 30% tiêu thụ trong nước (Bộ nông nghiệp và PTNT, 2013 [2]

Bảng 1.5 Diện tích, năng suất của một số giống sắn

đang sử dụng ở Việt Nam

Giống

Diện tích thu hoạch năm

2008

Năng suất củ tươi (tấn/ha)

Tỷ lệ tinh bột (%)

Năng suất tinh bột (tấn/ha)

Sản lượng

củ tươi (1000 tấn) 1000ha % Trung

bình

Tối

đa

KM94 420 75,54 16,9 33,0 28,7 9,5 7.098 KM140 30 5,4 20,0 35,0 28,7 10,0 600 KM98-5 25 4,5 20,6 34,5 28,5 9,8 515 KM98-1 18 3,2 20,3 32,2 27,6 8,9 365 SM937-26 15 2,7 19,8 32,2 28,9 9,3 297 KM98-7 8 1,4 17,0 31,6 27,5 8,7 136 HL23 6 1,1 13,5 16,5 25,3 4,2 81 XVP 15 2,7 12,0 15,1 26,5 4,0 180 Giống khác 19 3,4 6,5 14,9 25,4 3,8 124

Nguồn: Nguyễn Văn Bộ, Hoàng Kim tổng hợp năm 2008 [6]

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Ngoài ra trong tương lai sắn sẽ là nguồn nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế bến nhiên liệu sinh học (ethanol) Đó là cơ hội tốt mở ra cho việc tiêu thụ sản phẩm sắn lát khô của Việt Nam Như vậy, sẽ góp phần làm cây sắn phát triển một cách bền vững và ổn định Vì khi tiến hành sản xuất ethanol Việt Nam sẽ tiến tới không còn phải xuất khẩu nguyên liệu sắn lát khô Như vậy, chúng ta sẽ không rơi vào tình trạng bị ép giá, vừa giúp người nông dân an tâm sản xuất Thị trường xuất khẩu sắn lát và tinh bột sắn của Việt Nam dự báo là có thuận lợi và có thể cạnh tranh cao do thế giới có nhu cầu sắn để chế biến ethanol, bột ngọt, thức ăn gia súc và những sản phẩm tinh bột biến tính

Tuy nhiên sự tăng trưởng mạnh mẽ trong xuất khẩu sắn cũng mang lại những mối lo không nhỏ, nhất là nguy cơ tái diễn tình trạng phát triển ồ ạt diện tích trồng sắn trong cả nước, vừa gây xói mòn đất vừa ảnh hưởng bất lợi đến giá cả thị trưởng Hơn nữa, với số lượng nhà máy và cơ sở chế biến sắn ở nước ta cũng tác động không nhỏ đến môi trường ở nhiều vùng nông thôn, nhất

là các tỉnh có diện tích trồng sắn lớn như Tây Ninh, Bình Phước…Mặt khác, dù nhu cầu tiêu thụ trên thế giới khá lớn nhưng đầu ra cho mặt hàng sắn của Việt Nam thực sự chưa ổn định, lại tập trung quá nhiều vào thị trường Trung Quốc Thị trường này chiếm tới 90% tổng kim ngạch xuất khẩu sắn của Việt Nam Nếu thị trường này giảm nhu cầu thì giá sắn có thể sẽ giảm mạnh và có nguy cơ xảy

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2 Cần nghiên cứu chọn tạo ra nhiều giống sắn mới có năng suất cao, chất lượng tốt, để khuyến cáo cho bà con trồng, tăng sản lượng bằng cách tăng năng suất, không nên tăng diện tích và kỹ thuật canh tác sắn bền vững để đạt năng suất lợi nhuận cao và duy trì độ phì nhiêu của đất

3 Cần khuyến cáo bà con nông dân không mở rộng diện tích trồng sắn, không phá rừng làm nương rẫy, nếu tiếp tục phá rừng để trồng sắn thì

sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng với đất, gây mất cân bằng sinh thái, làm ô nhiễm môi trường sống và có thể xảy ra thiên tai, sẽ để lại hậu quả rất nặng

nề Nếu diện tích vẫn tăng thì sẽ dẫn đến hiện tượng cung vượt quá cầu, như vậy giá sắn sẽ thấp, người nông dân trồng sắn sẽ không có lãi Vì vậy, nên bố trí các cây trồng khác phù hợp với điều kiện địa phương và thế mạnh của từng vùng sản xuất

4 Cần tìm hiểu và mở rộng thị trường nước ngoài để xuất khẩu, tránh hiện tượng phụ thuộc vào nước ngoài

5 Cần xây dựng các nhà máy công nghiệp trong tương lai để sản xuất

ra các sản phẩm như rượu cồn, bánh, kẹo…Do vậy sẽ không phải bán nguyên liệu sắn với giá rẻ cho thị trường nước ngoài nữa, mà có thể tạo ra sản phẩm cuối cùng vì giá trị thặng dư nằm ở sản phẩm cuối cùng Điều đó sẽ mang lại rất nhiều lợi nhuận cho cả người trồng sắn và các nhà máy công nghiệp

6 Áp dụng kỹ thuật chế biến và phối hợp thực phẩm để nâng cao giá trị dinh dưỡng của các sản phẩm sắn

7 Ứng dụng dây chuyền công nghệ chế biến sắn hiện đại, tận dụng phế phụ phẩm để làm thức ăn gia súc, phân bón, thường xuyên đánh giá tác động môi trường

8 Quy hoạch sản xuất, chế biến và tiêu thụ sắn Hình thành và phát triển chương trình sắn Việt Nam để liên kết mạng lưới hợp tác nghiên cứu, giảng dạy, khuyến nông, quản lý, đầu tư, sản xuất, kinh doanh, chế biến và tiêu thụ sản phẩm sắn

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trên đây là một số giải pháp có thể thực hiện được trong tương lai đối với cây sắn nói riêng và nhưng cây trồng nói chung, để một nước đang phát triển như Việt Nam có một vị thế về nông nghiệp, được khẳng định trên trường quốc tế, nhà nước cần đầu tư và quan tâm nhiều hơn nữa về nông nghiệp để cuộc sống của người dân nâng cao hơn

1.2 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho sắn trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho sắn trên thế giới

Trên thế giới cây sắn được trồng trong một phạm vi đất biến động khá rộng từ cát nhẹ đến sét nặng, pH từ 3,5-7,8, ngoại trừ đất úng nước và đất có hàm lượng muối cao Sắn đạt năng suất cao trên đất có tưới, hàm lượng dinh dưỡng cao, đất tơi xốp, có kết cấu trung bình, pH khoảng 7-8

Theo tác giả Weite, Z (1996) [22] cho rằng sắn được trồng trên đất giàu dinh dưỡng hoặc được bón đầy đủ và hợp lý các loại phân vô cơ, hữu cơ thì sức sinh trưởng tốt dần đến năng suất củ, năng suất sinh học, tỷ lệ tinh bột đạt cao Nếu sắn trồng trên đất nghèo dinh dưỡng có sức sinh trưởng yếu, năng suất củ, năng suất sinh vật học và tỷ lệ tinh bột trong củ thấp Bón quá nhiều phân đặc biệt là đạm đối với một số giống sắn có tốc độ sinh trưởng nhanh sẽ dẫn đến thân lá phát triển nhiều, năng suất sinh vật học cao, năng suất củ tươi giảm, chỉ số thu hoạch thấp Nếu cung cấp P, K vượt quá mức giới hạn cho phép sẽ ức chế đến sự hấp phụ các chất dinh dưỡng khác như Fe

và Zn hoặc Ca, Mg làm cho sắn sinh trưởng và phát triển kém, năng suất củ giảm Việc cung cấp dư đạm dẫn đến cây sắn phát triển rất mạnh về thân lá,

ẩm độ không khí của bộ lá cao, không bào lá lớn, lá non hơn dẫn đến cây sắn

dễ bị sâu bệnh phá hoại Bón phân dư thừa sẽ làm tăng giá thành sản xuất và đôi khi làm giảm năng suất dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp Chính vì vậy duy trì việc cung cấp dinh dưỡng cân đối cho cây sắn là rất cần thiết để đạt năng suất cao.`

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Tác giả Duangpatra (1987)[17] cho biết đạm là nguyên tố rất quan trọng đối với sinh trưởng và phát triển của cây sắn Cây sắn hấp thu một lượng N rất lớn từ đất, nên bón đạm làm tăng số lá trên thân, số đốt, số rễ củ

và năng suất củ Tuy nhiên, theo các tác giả khác thì bón đạm làm giảm tỷ lệ tinh bột chứa trong củ Ở các thí nghiệm dài hạn và ngắn hạn cho thấy sắn phản ứng với đạm rất mạnh, nhất là ở các loại đất nghèo dinh dưỡng Phản ứng của sắn đối với các liều lượng đạm khác nhau đã thể hiện rõ ngay từ năm đầu thí nghiệm đầu tiên Ngoài ra có mối quan hệ khá rõ giữa lượng đạm bón vào đất và hàm lượng N chứa trong thân lá sắn, hàm lượng N trong thân lá tăng khi bón đạm tăng

Theo tác giả Weite (1987)[21] nếu lúc thu hoạch người ta lấy toàn bộ sinh khối của sắn có trên đồng ruộng (củ tươi, các bộ phận thân lá) thì đã lấy

đi hầu hết các chất hữu cơ do cây sắn hấp thụ được trong quá trình sinh trưởng và phát triển bao gồm 75%N, 92%Ca, 76%Mg Số liệu phân tích được cho thấy tổ hợp lân chứa trong củ lúc thu hoạch tương đương với lượng P ở

bộ phận trên mặt đất (thân, lá) khi thu hoạch cộng với lượng P ở nhiều bộ phận lá đã rụng (lá già) Riêng ở rễ và củ sắn thì tỷ lệ N:P:K bị lấy đi khi thu hoạch là 2:1:4 Song tính chung cho tất cả các bộ phận ở dưới và trên mặt đất thì tỷ lệ là 3:1:3

Theo tác giả Weite (1987) [21] từ những kết quả nghiên cứu hơn 100 thí nghiệm trên đồng ruộng của nông dân tại Thái Lan và Trung Quốc cho rằng cây sắn phản ứng mạnh với mức bón phân N từ 50 đến 200kgN/ha nhưng cũng có sự khác nhau tùy giống (giống SC205 phản ứng với mức bón 200kgN/ha còn giống SC201 ở mức 50kgN/ha)

Tác giả Howeler khi tập hợp nhiều kết quả nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng đối với cây sắn của các tác giả khác nhau trên thế giới đã đi đến kết luận: Để đạt năng suất 15 tấn củ tươi/ha, cây sắn lấy đi lượng dinh dưỡng

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

trung bình là 74kgN, 16kgP2O5, 87kgK2O, 27kgCa và 12kgMg Nhiều công trình nghiên cứu về bón N, P, K đơn lẻ hoặc kết hợp, so sánh phản ứng của cây sắn đối với phân bón là tùy thuộc vào tình trạng dinh dưỡng ban đầu của đất, điều kiện sinh thái của vùng cũng như các loại phân và phương pháp bón khác nhau

Tác giả Anneke M (2005) [14] cho rằng để đạt được mức năng suất củ tươi 20 tấn/ha thì cây sắn đã hấp thu một lượng dinh dưỡng là: 87kgN + 37kgP2O5 + 177kg K2O + 35,1kg MgO

Kết quả nghiên cứu của Askohan và Nair and K Sudhakara (1985) [16]

về vai trò của P2O5 cho thấy cây sắn hấp thu một lượng P2O5 có tác dụng làm tăng tỷ lệ tinh bột và giảm axit cyahydric (HCN) trong củ

K là nguyên tố được cây sắn hấp thụ nhiều nhất và là nguyên tố hạn chế năng suất củ của cây sắn Theo tác giả Aiyer và cộng sự (1995) [14] triệu chứng thiếu hụt K2O được đặc trưng bởi sự giảm tốc độ sinh trưởng của cây sắn sẽ dễ dàng nhận thấy triệu chứng thiếu K2O xuất hiện ở phiến lá và cuống

lá già, thiếu K2O dẫn đến những lá này bị rụng sớm Khi cung cấp quá nhiều

K sẽ làm giảm sự hấp thu Mg và Ca Theo các kết quả nghiên cứu khác tại Colombia [18] bón K2O làm tăng năng suất sắn từ 23,0 lên 43,7 tấn/ha và có

sự tương quan thuận giữa năng suất và hàm lượng K2O chứa trong lá

Những kết quả nghiên cứu khác tại Ấn Độ, Thái Lan, Indonexia, Philippin và Trung Quốc cho thấy bón cân đối N, P, K có thể làm tăng năng suất sắn lên 48% so với không bón phân Cũng theo các kết quả nghiên cứu tại các quốc gia này thì mức bón N, P, K dao động trong khoảng : (100kgN + 50kg P2O5 + 100kgK2O)/ha; (60kgN + 120kg P2O5 + 120kgK2O)/ha; (80kgN + 40kg P2O5 + 80kgK2O)/ha Nghĩa là bón tỷ lệ N:P:K là 2:1:2 và 2:2:4 đều cho năng suất và tỷ lệ tinh bột cao, đồng thời có thể duy trì được độ phì của đất Những công trình nghiên cứu của tiến sỹ Lian thực hiện trên đất than bùn

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ở Malaysia cho thấy công thức bón N:P:K thích hợp cho sắn là 150-250kgN + 30kgP2O5 + 80-160kgK2O/ha (Lian TS, 1987) [23]

1.2.2 Một số kết quảnghiên cứu về phân bón cho sắn ở Việt Nam

Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu của tác giả Công Doãn Sắt và Hoàng Văn Tám (2000) [11] cho thấy sắn đƣợc trồng chủ yếu trên các loại đất có độ phì thấp, quá trình canh tác không bón phân hoặc bón ít và chƣa áp dụng đầy

đủ các biện pháp bảo vệ đất trồng sắn Hàng năm cây sắn đã lấy đi một lƣợng dinh dƣỡng khá lớn so với các cây trồng khác, mặt khác sắn trồng với mật độ thƣa, diện tích che phủ thấp đã làm tăng quá trình rửa trôi, xói mòn đất, dẫn đến sự cạn kiệt và mất cân đối nguồn dinh dƣỡng của cây, do vậy phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật bón phân để duy trì sản xuất sắn bền vững

Các tác giả Thái Phiên và Nguyễn Công Vinh (1998) [12].Chỉ ra rằng: Hậu quả của tập quán sản xuất độc canh sắn nhiều năm đã làm cho đất mất sức sản xuất Sự thoái hóa đất dẫn đến độ chua của đất tăng, hàm lƣợng mùn trong đất giảm kéo theo độ phì cũng nhƣ lý, hóa tính của đất bị suy giảm

Các tác giả Trần Công Khanh, Nguyễn Văn Long (1998) [9], [10] cho thấy bón phân NPK cân đối cho sắn có hiệu lực rõ rệt so với không bón phân hoặc bón phân mất cân đối, đồng thời ở các công thức bón cho 1 ha: 160kgN + 80kgP2O5 + 100kgK2O và 120kgN + 80kgP2O5 + 160kgK2O đem lại hiệu quả cao nhất trên đất nâu đỏ ở Bình Long

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thế Đặng, Thái Phiên và cộng sự (1994) [3],[4] cho thấy bón phân khoáng hợp lý cho sắn có tác dụng tốt đến việc cải thiện đặc tính lý, hóa của đất cũng nhƣ nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của sắn

Theo tác giả Thái Phiên và Nguyễn Công Vinh (1998) [8] khi trồng sắn

3 năm liên tục trên cùng một diện tích đất ở miền Bắc Việt Nam thì năng suất sắn giảm xuống chỉ còn 10 tấn/ha nếu không bón phân, ngƣợc lại năng suất

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

sắn tăng lên đến 20 tấn/ha khi cung cấp đầy đủ N, P, K và đặc biệt khi bón K

ở mức cao

Theo tác giả Lê Hồng Lịch, Võ Thị Kim Oanh (2000).[7] lượng phân khoáng bón cho đất trồng sắn ở Đắc Lắc (đất phiến thạch sét và đất bazan nâu đỏ) là 70kgN + 50kgP2O5 + 100kgK2O/ha năng suất sắn tăng và đạt hiệu quả cao nhất

Trên đất đỏ và đất xám ở miền Đông Nam Bộ, sắn phản ứng mạnh với các mức bón phân N, P, K đặc biệt đối với N, K Công thức bón phân N, P, K thích hợp cho sắn đạt năng suất củ và hiệu quả kinh tế cao trên vùng đất này là: [80kgN + 40kgP2O5 + 80kgK2O]/ha và [160kgN + 80kgP2O5 + 160kgK2O]/ha với tỷ lệ bón kết hợp giữa NPK là 2:1:2

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hỷ và cộng sự (1998-2000) [4], [5] trên đất đỏ và đất xám ở miền Đông Nam Bộ, công thức bón phân khoáng thích hợp cho sắn là 80kgN + 40kgP2O5 + 80kgK2O/ha

Một số công trình nghiên cứu thực hiện tại miền Bắc Việt Nam trên đất

đỏ vàng của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và một số địa điểm khác trên ruộng của nông dân cho thấy rõ phản ứng của cây sắn với N và K Trong các nguyên tố đa lượng thì K là yếu tố hạn chế năng suất sắn Thí nghiệm bón

N, P, K hàng năm trên đất đỏ vàng của Đại học Nông lâm Thái Nguyên chỉ ra rằng nếu bón N, K mà thiếu P thì năng suất sắn vẫn cao nhưng khi bón N, P mà không bón K năng suất sắn giảm

Bộ nông nghiệp và PTNT (2013) [2 ] nhiều kết quả nghiên cứu của các tác giả khác nhau cho thấy bón phân hữu cơ làm giảm dung trọng đất, tăng độ xốp, điều hòa được chế độ nhiệt và ẩm độ trong đất, dung tích hấp thu của đất được cải thiện, nhờ đó mà khả năng trao đổi ion và khoáng chất của đất được tốt hơn Phân hữu cơ còn có tác dụng chuyển lân từ dạng khó tiêu thành dạng dễ tiêu cho cây trồng

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Những tiến bộ vượt bậc về kỹ thuật bón phân trên thế giới và ở Việt Nam đã khẳng định ý nghĩa quan trọng của phương pháp tuyển chọn giống sắn thích hợp theo vùng khí hậu, đất đai và tạo nguồn vật liệu khởi đầu phong phú để tạo nên sự đột phá về năng suất Những thành quả nghiên cứu về phân bón ở trên thế giới và trong nước có tác dụng quan trọng tới sự phát triển nghề trồng sắn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay cũng như sau này

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

2.1.1 Giống sắn

Gồm 2 giống sắn: KM 98-7 và Rayong11

+ Giống KM987: Giống sắn mới là kết quả chọn lọc dòng vô tính từ

nguồn vật liệu hạt thụ phấn tự do nhận được từ tổ chức CIAT Do Trung tâm nghiên cứu cây có củ và Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên tuyển chọn

+ Giống Rayong 11: Giống sắn mới được nhập nối từ Thái Lan

2.1.2 Phân bón

Phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% có ngồn gốc từ Nhật Bản

* Một số đặc điểm chính của phân bón vô cơ gluthanione như sau:

+ Loại phân bón: Vô cơ hoá học

+ Dạng phân bón : Dạng hạt

+ Mầu sắc : Nâu nhạt

+ Mùi phân bón: Không mùi

+ Thành phần, hàm lượng các chất chứa trong 2 loại phân vô cơ

- Glutathione dạng oxi hóa 1% và 5%:

Glutathione oxi hóa 1% Glutathione oxi hóa 5%

SiO2 :66 - 67% SiO2 :66 - 76%

AL2O3.2SiO2.2H2O : 19 - 29% AL2O3.2SiO2.2H2O : 15 - 25%

Các thành phần khác :4% Các thành phần khác: 4%

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian : Thời gian nghiên cứu từ tháng 3/2014 đến tháng 1/2015

- Địa điểm: Tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái nguyên

2.3 Nội dung nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân vô cơ Gluthanione 1% và gluthanione 5% đến sinh trưởng phát triển và năng suất chất lượng giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11

- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân vô cơ Gluthanione 1% và gluthanione 5% đến sinh trưởng, phát triển của 2 giống sắn mới ( tốc độ tăng trưởng chiều cao, tốc độ ra rá, tuổi thọ lá, chiều cao cây, đường kính gốc)

- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân vô cơ gluthanione g1% và gluthanione 5% đến các yếu tố cấu thành năng suất đối với 2 giống sắn mới ( chiều dài củ, đường kính củ, số củ/gốc, năng suất củ tươi)

- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân vô cơ gluthanione g1% và gluthanione 5% đến chất lượng và năng suất đối với 2 giống sắn mới ( tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột, năng suất củ khô, năng suất tinh bột)

2.4.Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Các thí nghiệm bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) gồm 7 công thức với 4 lần nhắc lại).diện tích mỗi ô thí nghiệm 100m 2

(10mx10m), tổng diện tích thí nghiệm không tính diện tích bảo vệ là 2800 m2

* Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của 2 loại phân vô cơ (Gluthanione 1% và gluthanione 5% ) đến sinh trưởng phát triển và năng suất chất lượng giống sắn mới KM98-7

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Công thức 4(CT4): Nền + 100 kg phân vô cơ Gluthanione 1%/ha

Công thức 5 (CT5): Nền + 2 kg phân vô cơ Gluthanione 5%/ha

Công thức 6 (CT6): Nền + 6 kg phân vô cơ Gluthanione 5%/ha

Công thức 7 (CT7): Nền + 20 kg phân vô cơ Gluthanione 5%/ha

Ghi chú: Nền phân bón cho thí nghiệm là 10 tấn phân chuồng + 160

Phương pháp bố trí thí nghiệm :công thức thí nghiệm, sơ đồ thí nghiệm cũng như quy trình thí nghiệm đều giống như thí nghiệm 1

* Quy trình kỹ thuật thí nghiệm áp dụng cho 2 thí nghiệm

-Theo hướng dẫn của CIAT (trung tâm nông nghiệp nhiệt đới Quốc tế)

- Mật độ trồng: 10000cây/ha

-Kỹ thuật bón phân: Cách bón:- Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân

- Bón thúc lần 1: (sau trồng 45 ngày) 1/2 lượng đạm và 1/2 kali, kết hợp làm vỏ vun gốc

- Bón thúc lần 2: (sau trồng 120 ngày), bón toàn bộ lượng đạm và Kali còn lại kết hợp làm cỏ vun gốc

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Phân vô cơ: Gluthanione 1% và gluthanione 5% bón thúc cho sau trồng 8 tuần

2.4.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi

Các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống sắn (QCVN 01-61:2011/BNNPTNT) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2.4.2.1 Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng

- Tỷ lệ mọc mầm (%): từ khi trồng đến khi có 70% số hom mọc thành cây

- Số lượng cây/ô (cây) : đếm tổng số cây/ô lúc thu hoạch

+ Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/ngày): xác định bằng cách 10 ngày

đo một lần, 3 cây/ô thí nghiệm theo đường chéo góc và được cố định bằng cọc tre sau lấy số liệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng trong tháng

+ Tốc độ ra lá (lá/ngày): xác định bằng phương pháp đánh dấu lá non 10 ngày đo 1 lần, 3 cây/ô thí nghiệm theo đường chéo góc và được cố định bằng cọc tre sau lấy số liệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng trong tháng

+ Tuổi thọ lá (ngày): xác định bằng phương pháp đánh dấu lá non mới được hình thành và phát triển đầy đủ khi lá chuyển sang màu vàng, 10 ngày theo dõi 1 lần, 3 cây/ô thí nghiệm theo đường chéo góc và được cố định bằng cọc tre sau lấy số liệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng trong tháng

+ Đường kính gốc (cm): đo điểm cách mặt đất 10cm

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

+ Đường kính ngọn (cm): đo cách điểm phân cành đầu tiên 5cm

+ Độ cao phân cành (cm): đo từ mặt đất đến điểm phân cành đầu tiên + Số cành/cây: đếm số cành trên cây lúc thu hoạch

+ Tỷ lệ sâu bệnh: Tính % cây bị bệnh/số cây, củ theo dõi

2.4.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

- Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất (đường kính củ, CDC, số củ/gốc, khối lượng củ/gốc) và năng suất (năng suất thực thu, năng suất lý thuyết, năng suất thân lá và năng suất sinh vật học, tỷ lệ tinh bột, tỷ lệ chất khô)

+ CDC, đường kính củ: mỗi ô thí nghiệm chọn 30 củ trong đó có 10 củ dài, 10 củ trung bình và 10 củ ngắn, đo lấy số liệu trung bình

+ Số củ/gốc: đếm tổng số củ của mỗi ô thí nghiệm khi thu hoạch/tổng

số cây thu hoạch

+ Khối lượng củ/gốc: cân khối lượng củ thu hoạch của ô thí nghiệm/tổng số cây thu hoạch

+ Năng suất củ tươi (tấn/ha) = Khối lượng củ tươi/cây x mật độ cây/ha + Năng suất thân lá (tấn/ha) = Khối lượng thân lá của 1 cây x mật độ cây/ha + Năng suất sinh vật học (tấn/ha) = Năng suất củ tươi + Năng suất thân lá

- Nghiên cứu năng suất, chất lượng (tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột, năng suất củ khô và năng suất tinh bột)

+ Tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột: xác định theo phương pháp khối lượng riêng của CIAT, mỗi ô thí nghiệm khi thu hoạch lấy 5kg củ tươi cân trong không khí để xác định chất khô theo công thức sau:

y (%) =  158 , 3  142 , 0

A A

- Trong đó: y là tỷ lệ chất khô

A là khối lượng củ tươi cân trong không khí

B là khối lượng củ tươi cân trong nước

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chỉ số thu hoạch = Năng suất củ tươi x 100

Năng suất sinh vật

+ Năng suất củ khô (tấn /ha )= Năng suất củ tươi x tỷ lệ chất khô

Năng suất củ tươi

- Năng suất tinh bột (tạ/ha) = x hàm lượng tinh bột

100

2.5 Phương pháp xử lý số liệu

- Thu thập và tổng hợp số liệu được tiến hành xử lý trên phần mềm Excel

- Các kết quả nghiên cứu được xử lý trên phần mềm IRRISTAT

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của 2 giống sắn mới KM98-7

và Rayong11 ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014

Bảng 3.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của giống sắn mới

là 1 ngày Các công thức còn lại CT2, CT4,CT5,CT6 có thời gian từ trồng đến bắt đầu mọc mầm lần lượt là 14 - 15 ngày

Thời gian từ trồng đến kết thúc mọc mầm giữa các công thức của KM98-7 tham gia thí nghiệm khác nhau và dao động từ 18 - 21 ngày, sớm nhất là CT7 (18 ngày) sớm hơn CT đối chứng là 2 ngày, muộn nhất là CT3

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

(21 ngày) muộn hơn công thức đối chứng là 1 ngày,các công thức còn lại

có thời gian kết thúc mọc mầm là 19, 20 ngày

Khoảng thời gian từ khi mọc mầm đến khi kết thúc mọc mầm của các

công thức đều là 5 ngày

Bảng 3.2: Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của giống sắn mới

RAYONG 11

(%)

Thời gian trồng đến mọc (ngày)

Thời gian từ trồng đến kết thúc mọc mầm giữa các công thức tham gia thí nghiệm khác nhau và dao động từ 19 - 22 ngày, sớm nhất là CT6 (20 ngày) tương đương CT1(đ/c), muộn nhất là CT4 (22 ngày) muộn hơn đối

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

chứng là 2 ngày, còn các công thức còn lại có thời gian kết thúc mọc mầm

là 20, 21 ngày

Khoảng thời gian từ khi mọc mầm đến khi kết thúc mọc mầm của các công thức tương đương nhau, dao động từ 5 -6 ngày, CT4, CT6 có khoảng thời gian mọc mầm kéo dài nhất là 6 ngày dài hơn CT1(đ/c) là 1 ngày, các công thức còn lại đều có thời gian mọc mầm bằng nhau và bằng CT1(đ/c) là

5 ngày

Tỷ lệ mọc mầm của hai giống sắn tham gia thí nghiệm tương đối đồng đều dao động khoảng 94,5 đến 98% Thời gian từ trồng đến mọc dao động từ 13- 16 ngày.Ở cùng thời vụ, điều kiện tự nhiên, mật độ trồng, chế độ dinh dưỡng và chăm sóc như nhau nhưng tỷ lệ mọc mầm của 2 giống sắn khác nhau tuy nhiên có sự sai khác không nhiều, cụ thể giống KM98-7 (tỷ lệ mọc 94,5 - 98%, thời gian mọc sau trồng 13 - 16 ngày) còn giống Rayong 11 (tỷ lệ mọc 95,3 – 97,3%, thời gian mọc sau trồng từ 14 - 16 ngày)

Như vậy tỷ lệ mọc mầm, thời gian bắt đầu và kết thúc mọc mầm của các

giống là khác nhau Đó là do đặc điểm của từng giống khác nhau quyết định

3.2 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của hai giống sắn KM98-7 và Rayong 11 tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014

Sinh trưởng chiều cao cây là sự biểu hiện của sự đồng hóa các chất dinh dưỡng và các yếu tố ngoại cảnh được thể hiện ra bên ngoài, chúng ta có thể quan sát, đo đếm được tốc độ tăng trưởng chiều cao cây, từ đó biết được đặc điểm từng giống sắn Nếu cây có tốc độ tăng trưởng chiều cao cây mạnh thì lượng vật chất do quang hợp tạo ra có sự cạnh tranh giữa cung cấp để phát triển thân lá và tích lũy dinh dưỡng vào củ Nếu sự phân bố này nhiều cho sự phát triển thân lá thì sẽ có ít sản phẩm tích lũy vào củ dẫn đến hạn chế năng

Ngày đăng: 05/12/2016, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của những nước trồng sắn - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của những nước trồng sắn (Trang 16)
Bảng 1.5. Diện tích, năng suất của một số giống sắn - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
Bảng 1.5. Diện tích, năng suất của một số giống sắn (Trang 23)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm (Trang 34)
Bảng 3.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của giống sắn mới - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của giống sắn mới (Trang 38)
Bảng 3.2: Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của giống sắn mới - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
Bảng 3.2 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của giống sắn mới (Trang 39)
Bảng 3.3 : Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và (Trang 41)
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione (Trang 43)
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione gluthanione 1% và - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione gluthanione 1% và (Trang 47)
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione (Trang 52)
Hình 3.1 Biểu đồ ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và  gluthanione 5% đến yếu tố cấu thành năng suất (chiều dài củ, đường kính - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
Hình 3.1 Biểu đồ ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến yếu tố cấu thành năng suất (chiều dài củ, đường kính (Trang 59)
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và (Trang 61)
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và (Trang 63)
Bảng 3.13: Ảnh hưởng phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione  5% đến tỷ lệ chất khô, năng suất củ khô, của hai giống sẵn mới KM98-7 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
Bảng 3.13 Ảnh hưởng phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến tỷ lệ chất khô, năng suất củ khô, của hai giống sẵn mới KM98-7 (Trang 65)
Bảng 3.14: Ảnh hưởng phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione  5%  đến tỷ lệ tinh bột, năng suất tinh bột của hai giống sắn mới KM98-7 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
Bảng 3.14 Ảnh hưởng phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến tỷ lệ tinh bột, năng suất tinh bột của hai giống sắn mới KM98-7 (Trang 67)
Phụ lục 2  Hình ảnh của đề tài - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98  7 và rayong11 tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên
h ụ lục 2 Hình ảnh của đề tài (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w