THỰC TRẠNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CẦU DỊCH VỤ BẢO HIỂM NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY PRUDENTIAL.CHƯƠNG 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CẦU DỊCH VỤ BẢO HIỂM NHÂN THỌ1.1.Khái niệm và sự phát triển của nhu cầu và cầu dịch vụ1.1.1.Khái niệm của nhu cầuNhu cầu là trạng thái tâm lý thiếu hụt về vật chất hoặc tinh thần của con người mong muốn được thỏa mãn. Trạng thái thiếu hụt có thể nhận biết được hoặc không nhận biết được.Nhu cầu có thể được cảm nhận bằng các giác quan ( vật chất), và không cảm nhận được bằng các giác quan( tinh thần)Quan niệm tháp nhu cầu của Maslow chỉ phù hợp với sản phẩm hàng hóa. Quan niệm tháp nhu cầu trong sản phẩm là dịch vụ bao gồm 5 nhu cầu trong tháp nhu cầu của Maslow và 2 nhu cầu nữa là thẩm mỹ và hiểu biết.•Sinh lý•An toàn xã hội•Quan hệ•Tôn trọng•Thẩm mỹ •Hiểu biết•Tự hoàn thiện bản thân1.1.2.Khái niệm và sự phát triển của cầu dịch vụ
Trang 1CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CẦU
DỊCH VỤ BẢO HIỂM NHÂN THỌ 1.1 Khái niệm và sự phát triển của nhu cầu và cầu dịch vụ
1.1.1 Khái niệm của nhu cầu
Nhu cầu là trạng thái tâm lý thiếu hụt về vật chất hoặc tinh thần của con người mongmuốn được thỏa mãn Trạng thái thiếu hụt có thể nhận biết được hoặc không nhận biếtđược
Nhu cầu có thể được cảm nhận bằng các giác quan ( vật chất), và không cảm nhậnđược bằng các giác quan( tinh thần)
Quan niệm tháp nhu cầu của Maslow chỉ phù hợp với sản phẩm hàng hóa Quanniệm tháp nhu cầu trong sản phẩm là dịch vụ bao gồm 5 nhu cầu trong tháp nhu cầu củaMaslow và 2 nhu cầu nữa là thẩm mỹ và hiểu biết
Tự hoàn thiện bản thân
1.1.2 Khái niệm và sự phát triển của cầu dịch vụ
Cầu dịch vụ là số lượng dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở cácmức giá khác nhau trong một thời kỳ nhất định
Sự phát triển của cầu dịch vụ:
Nhu cầu→Mong muốn, khả năng thanh toán→Sức mua→Cầu
Trang 2Phân biệt giữa nhu cầu và cầu
Tính chất Nhu cầu tồn tại vĩnh cửu Tồn tại mang tính lịch sử( tạm
thời)Khả năng
1.2 Đặc điểm của nhu cầu và cầu dịch vụ
Có xu hướng phát triển nhanh chóng cùng với sự phát triển của kinh tế thị
trường
Phát triển nhanh chóng về số lượng và cao hơn về chất lượng Trước đây, khi mua
sản phẩm người ta chỉ quan tâm đến cốt lõi của sản phẩm nhưng càng ngày con người
càng quan tâm đến cái bao quanh sản phẩm là các dịch vụ
Ví dụ: Khách hàng mua xe máy, trước kia người ta chỉ quan tâm tới giá trị sử dụng
của chiếc xe và giá của chiếc xe có phù hợp với tài chính của mình không, nhưng ngày
nay khách hàng còn quan tâm tới các dịch vụ sau bán nữa như: bảo hành, khuyến mãi,
các dịch vụ chăm sóc xe định kỳ…
Nguyên nhân của đặc điểm:
Thời gian rảnh rỗi của con người tăng lên: do năng suất lao động tăng, thể chế của
Nhà nước sẽ là nảy sinh nhiều nhu cầu hơn→Nhu cầu về tinh thần
Thu nhập có xu hướng tăng: kinh tế phát triển làm cho năng suất lao động tăng
dẫn đến thu nhập của người dân tăng theo →hướng đến nhưng nhu cầu về tinh thần →
nhận thức của con người về dịch vụ tăng lên
Trang 3 Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật →ra đời nhiều sản phẩm mới, dịch vụ mới Khoahọc- kỹ thuật phát triển mang đến nhiều ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp vàdịch vụ
Sự phát triển về kinh tế xã hội làm cho quá trình cung ứng các sản phẩm dịch vụdiễn ra nhiều hơn →Sự phát triển của dịch vụ trở lên nhanh chóng
Ý nghĩa: Vấn đề đặt ra là cung phải tăng lên để đáp ứng, thỏa mã những nhu cầu củakhách hàng Đòi hỏi các nhà quản trị phải không ngừng nắm bắt tâm lý khách hàng đểsản xuất ra các sản phẩm dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Có tính vô hạn, không có điểm dừng cuối cùng
Nhu cầu về hàng hóa mang tính hữu hạn nhưng nhu cầu vè dịch vụ không mang tínhhữu hạn→nhu cầu về dịch vụ không có điểm dừng và đòi hỏi ngày càng cao hơn khi thunhập của con người tăng lên Nhận thức luôn nhở hơn kỳ vọng làm cho nhu cầu dịch vụtăng lên Cứ đáp ứng được thì cầu lại phát triển ở mức cao hơn→ cầu dịch vụ luôn pháttriển không có điểm dừng
Ví dụ: Trong dịch vụ giáo dục, ngoài giờ học ở trường khách hàng có nhu cầu họcthêm tại các trung tâm, khi hu nhập tăng thêm khách hàng lại có nhu cầu cao hơn và thuêgia sư về nhà dạy, không cần phải đến trung tâm học
Nguyên nhân
Do cảm nhận và mong đợi của con người có sự chênh lệch, khi không được hỏamãn thì lại kỳ vọng
Khi được thỏa mãn dịch vụ hiện tại thì người ta lại có mong muốn thỏa mãn dịch
vụ có chất lượng cao hơn
Ý nghĩa: Các doanh nghiệp cần không ngừng đổi mới, nông coa chất lượng, nghiêncứu để tạo ra các sản phẩm mới lạ, các dịch vụ đi kèm Doanh nnghieejp cần khôngngừng học hỏi →đổi mới dịch vụ để đón đầu thỏa mãn khách hàng
Trang 4 Tính phong phú, đa dạng
Nhu cầu dịch vụ ngày càng đa dạng về quy mô, chủng loại, chất lượng, giá cả và phụthuộc vào giới tính, phong tục tập quán… của khách hàng Nhu cầu và cầu dịch vụ cótrong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt hàng ngày của con người
Ví dụ: ngày nay, nhu cầu đã có hầu hết ở các lĩnh vực: dịch vụ ăn uống, đi lại, ngủnghỉ, giải trí, du lịch…
Nguyên nhân: Do nhu cầu của con người mang tính cá nhân hóa cao, vì vậy, để thỏamãn mỗi cá nhân thì dịch vụ phải đa dạng, phù hợp với từng tập khách hàng khác nhau
Ý nghĩa: Doanh nghiệ cần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ để thu hút các tậpkhách hàng khác nhau
Tính đồng bộ, tổng hợp
Nhu cầu dịch vụ có tính chất liên hoàn, đồng bộ, tổng hợp, xuất phát từ nhu càungười tiêu dùng dịch vụ đòi hỏi các nhà cung ứng thiết kế các suất dịch vụ trọn gói đêthỏa mãn nhu cầu khách hàng
Ví dụ trong dịch vụ du lịch, giải trí, nhà cung ứng tạo ra các tour du lịch trọn gói chokhách hàng
Nguyên nhân: Thỏa mãn nhu cầu đòi hỏi mang tính đồng bộ, tổng hợp
Ý nghĩa: Nhà cung ứng phải kết hợp với các doanh nghiệp khác để thiết kế sản phẩmdịch vụ có tính liên hợp, trọn gói thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Có tính thời điểm, thời vụ
Nhu cầu và cầu dịch vụ tập trung vào một số thời điểm nhất định
Ví dụ: Trong dịch vụ lưu trú vào các dịp lễ hay ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ hè cólượng khách đông hơn những dịp khác
Trang 5Nguyên nhân
Do thời gian rảnh rỗi vì đặc điểm nghề nghiệp
Do sở thích, thị hiếu, tập quán tiêu dùng dịch vụ
Do thời tiết khí hậu
Ý nghĩa: Nhà quản trị kinh doanh dịch vụ cần hạn chế tính thời điểm, thời vụ, dùngchiến lược, chính sách giá, khuyến mãi để điểu chỉnh lúc chính vụ và trái vụ
Tính linh họat cao
Nhu cầu và cầu dịch vụ dễ bị thay đổi, thay thế bởi các dịch vụ khác Đặc biệt, là khikhông đáp ứng hay thỏa mãn ngay
Nguyên nhân: Dịch vụ không có hình thù, kiểu dáng nên dễ bị tác động bởi yếu tốkhách quan→dễ bị thay đổi
Ý nghĩa: Nhà quanr trị kinh doanh dịch vụ cần có biện pháp quản lý dịch vụ, khuyếnmại để khách hàng sử dụng dịch vụ Duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ, xác địnhkhẳng định thương hiệu, uy tín của mình
Biên độ dao động không đồng đều
Biên độ dao động giữa các loại dịch vụ không đồng đều Biên độ dao động giữa cáctập khách hàng cùng tiêu dùng loại sản phẩm dịch vụ là không đồng đều
Nguyên nhân: Do đặc thù của từng loại dịch vụ là khác nhau Do sở thích, đặc tính sửdụng của từng tập khách hàng là khác nhau
Ý nghĩa: Doanh nghiệp cần xem xét tập thị trưởng khách hàng mục tiêu để biết đượcnhu cầu sử dụng dịch vụ cua từng tập khách hàng và đáp ứng thỏa mãn nhu cầu đó bằngviệc phân loại, thiết kế các sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn khách hàng
Tính lan truyền
Trang 6Dịch vụ có tính vô hình →nhu cầu hàng hóa có tính lan truyền nhưng tháp hơn dịchvụ
Nguyên nhân: Khách hàng có tâm lý dò hỏi thông tin tìm hiểu về dịch vụ thông quatruyền miệng, quản cáo, kinh nghiệm của người dùng trước
Ý nghĩa: Nhà quản trị kinh doanh dịch vụ cần phải phát huy tish hiệu quả của kênhthông tin truyền miệng, lôi kéo được khách hàng, làm tốt quy trình phục vụ khách hàng,đảm bảo chất lượng và thỏa mãn tốt nhu cầu khách hàng Biện pháp là giải quyết các lỗhổng trong quy trình cung ứng dịch vụ
1.3 Nội dung quản trị cầu dịch vụ.
1.3.1 Nghiên cứu nhu cầu khách hàng.
1.3.1.1 Nghiên cứu mong đợi (kỳ vọng) dịch vụ của khách hàng
- Về bản chất, khách hàng mong đợi những mong muốn củ mình về dịch vụ được đápứng một cách hoàn toàn và nhất quán KH có xu hướng cảm nhận về chất lượng của sảnphẩm và dịch vụ bằng cách so sánh SP/DV thực tế nhận được với những mong muốntrước khi mua sắm chúng Dịch cụ được coi là không thỏa mãn khi những mong đợikhông được đáp ứng, được coi là thỏa mãn khi mong đợi được đáp ứng và được đánh giá
là tuyệt vời khi thực tế vượt quá mong đợi
- Mong đợi về dịch vụ của khách hàng được mô tả dưới dạng khong gian 3 chiều:
Trang 7+ Chiều thứ nhất – Thời gian: KH mong đợi việc giao nhận dịch vụ diễn ra nhanhchóng và thuận lợi nhất
+ Chiều thứ hai – Chi phí: KH mong đợi giá cả sản phẩm nhận được rẻ hơn giá cácdịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác trên thị trường
+ Chiều thứ 3 – Chất lượng: KH mong đợi nhận được dịch vụ tốt hơn dịch vụ cùngloại của các doanh nghiệp khác
* Các mức độ mong đợi dịch vụ của khách hàng.
- Khách hàng mong đợi ở mức cao: đó là mức độ dịch vụ mà khách hàng hi vọngnhận được, thường gắn với thị trường dịch vụ nói chung
- Mong đợi ở mức độ thấp: khách hàng trông chờ không phải dịch vụ ở mức quá cao,chỉ cần dịch vụ chấp nhận được và tương xứng với chi phí khách hàng bỏ ra
- Ngoài ra, các thuộc tính của dịch vụ mà khách hàng mong đợi có thể nhìn nhận theotrật tự lũy tiến gồm 3 bậc:
+ Kỳ vọng cơ bản - là bậc yêu cầu thấp nhất: Đó là những thuộc tính mà khách hàngluôn ngầm định là dứt khoát phải có và nếu không có thì sẽ làm họ không hài lòng
+ Những đòi hỏi tất yếu và các đặc điểm cụ thể: Là thứ bậc mà tại đó người ta thỏathuận các điều khoản mua bán và cân nhắc các phương án đánh đổi
+ Bậc cao nhất – Thích thú: Đại diện cho những đặc điểm gia tăng giá trị mà kháchhàng chưa biết đến nhưng sẽ vui thích khi được nhận chúng
* Các nguồn thông tin tạo ra sự mong đợi và kỳ vọng của khách hàng:
- Kênh thông tin truyền miệng Đây là kênh thông tin quan trọng nhất đối với sảnphẩm dịch vụ, hiệu quả và ít tốn kém chi phí
- Qua quảng cáo của nhà cung ứng
- Qua kinh nghiệm của bản thân
- Qua nhu cầu cá nhân
Trang 81.3.1.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành như cầu dịch vụ của khách hàng.
- Nhân tố vĩ mô: nhân khẩu học, tình hình kinh tế - xã hội, pháp luật, văn hóa, côngnghệ
- Nhân tố thuộc về khách hàng: độ tuổi, giới tính, thu nhập
- Đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng
1.3.1.3 Nghiên cứu sự thỏa mãn nhu cầu dịch vụ của khách hàng
Dựa trên cơ sở so sánh sự mong đợi và cảm nhận của khách hàng về dịch vụ, các nhàquản trị đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu dịch vụ của khách hàng thể hiện ở 3 trạngthái
- Nhu cầu được thỏa mãn hoàn toàn: chất lượng ở dịch vụ tuyệt hảo, vượt quá mongđợi của khách hàng Các yếu tố trong suất trọn gói đều được thỏa mãn hoàn toàn baogồm: Phương tiện hỗ trợ, hàng hóa cần thiết, dịch vụ hiện và dịch vụ ẩn
- Nhu cầu được thỏa mãn một phần: Một hoặc vài yếu tố của suất dịch vụ trọn góikhông được thỏa mãn Cảm nhận của khách hàng lúc này gần như sự mong đợi
- Nhu cầu không được thỏa mãn: chất lượng dịch vụ không đảm bảo, các yếu tố trongdịch vụ trọn gói đều không làm hài lòng khách hàng
1.3.1.4 Phương pháp nghiên cứu nhu cầu khách hàng
Để nghiên cứu nhu cầu về dịch vụ của khách hàng cần sử dụng tổng lực từ các đốitượng: Nhà quản trị, nhân viên, đối thủ cạnh tranh, khách hàng Mỗi đối tượng đều cungcấp cho nhà quản trị những thông tin ở góc độ nhất địnhvà nhiệm vụ của nhà quản trị làphải tổng hợp và phân tích, xử lý các dữ liệu thu được, đưa ra kết luận nhanh chóng vàchính xác nhất để đáp ứng tốt nhất nhu cầu dịch vụ
Phương pháp nghiên cứu nhu cầu khách hàng thể hiện qua 3 bậc:
Trang 9 Bậc 1: Cách tiếp cận thụ động được xếp hạng bậc 1, gần như chỉ khám phá đượcnhững hiểu biết tối thiểu về kỳ vọng của khách hàng Doanh nghiệp chủ yếu là tập hợpnhững lời phàn nàn của khách hàng bằng việc ghi sổ những cuộc điện thoại bực tức và trảlời thư phàn nàn của những khách hàng không hài lòng.
Bậc 2: Có thể thu được mức hiểu biết cao hơn nếu như bước đầu áp dụng nhữngphương pháp lắng nghe yêu cầu của khách hàng Các ỹ thuật ở bước 2 được định rõ lànhững phương pháp giao tiếp với khách hàng nhưng trong đó nắm bắt nhu cầu kháchhàng chỉ là mục tiêu thứ cấp, mục tiêu đầu tiên thường là trả lời những câu hỏi của kháchhoặc để bán được nhiều sản phẩm hơn cũng như khuếch trương về sản phẩm mới
Bậc 3: Các phương pháp ở bậc 3 gồm có phỏng vấn cá nhân, nhóm tập trung vànhững khảo sát được tổ chức chu đáo nhằm hiểu biết sâu và đầy đủ về kỳ vọng của kháchhàng
1.3.2 Quản lý cầu về dịch vụ.
1.3.2.1 Quản lý cầu hiện tại
Quản lý cầu hiện tại là quản lý khách hàng hiện tại của cơ sở dịch vụ với mục đíchnhằm quản lý sự trung thành của khách hàng
Giải pháp chung: thực hiện chương trình đảm bảo chất lượng phục vụ khách hàng.Cam kết chất lượng dịch vụ sẽ cung cấp Hạn chế sự bỏ đi của khách hàng và lôi kéothêm khách hàng mới
Cách làm cụ thể:
- Xây dựng danh mục khách hàng thường xuyên
- Thường xuyên lấy ý kiến khách hàng Định kỳ phát phiếu thăm dò mức độ trungthành của khách hàng đối với doanh nghiệp
- Linh hoạt thay đổi phương pháp kinh doanh cho phù hợp với khách hàng
- Khuyến khích nhân viên gia tiếp với khách hàng, tạo mối quan hệ thân thiết
Trang 10- Biến nhu cầu gián đoạn thành nhu cầu liên tục
- Khuyến khích vật chất dưới dạng thưởng cho khách hàng giữ mối quan hệ thânthiết với doanh nghiệp
1.3.2.2 Quản lý cầu tiềm năng.
Quản lý cầu tiềm năng là quản lý khách hàng tiềm năng của cơ sở dịch vụ nhằm mụcđích thu hút thêm khách hàng mới
Các giải pháp cụ thể:
- Tiếp thị, xúc tiến quảng bá
- Nâng cao chất lượng dịch vụ
- Sử dụng chính sách giá cả làm đòn bẩy
- Dùng hệ thống đặt hàng trước,đăng ký trước
- Chiến dịch khuyến mại hợp lý và có hiệu quả để kích cầu
- Quản lý hàng chờ khách hàng hợp lý
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CẦU DỊCH VỤ BẢO HIỂM
NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY PRUDENTIAL 2.1 Giới thiệu về công ty Prudential và dịch vụ bảo hiểm nhân thọ
2.1.1 Giới thiệu về công ty prudential
Nguồn gốc
Prudential có lịch sử phát triển lâu đời tại Châu Á trong hơn 80 năm qua Vào năm
1923, Prudential khai trương hoạt động bảo hiểm nhân thọ nước ngoài đầu tiên tạiCalcutta, Ấn Độ Các tổng đại lý bảo hiểm cũng được hình thành trong khối thịnh vượngchung trong suốt những năm 1920 và hoạt động kinh doanh bảo hiểm cũng đã được mởrộng nhanh chóng sau đó ở Malaysia (1924), Singapore (1931) và Hồng Kông (1964)
Quá trình phát triển
Năm 1994, Tập đoàn Prudential Châu Á thành lập trụ sở chính tại Hồng Kông nhằm
mở rộng hoạt động kinh doanh ra ngoài Malaysia, Singapore và Hồng Kông Ngày nay,Prudential trở thành tập đoàn bảo hiểm hàng đầu Châu Á và là một trong những công tyquản lý tài sản lớn nhất trong khu vực
Các danh mục đầu tư siêu hạng, mạng lưới kênh bán hàng đa dạng và hoạt động rộngkhắp, quan hệ đối tác chiến lược vững chắc, sản phẩm và dịch vụ với trọng tâm vì kháchhàng, sở hữu thương hiệu tầm cỡ, là những yếu tố để Prudential khẳng định vị trí hàngđầu và phát triển không ngừng tại Châu Á
Có mặt tại Việt Nam từ năm 1995 và chính thức đi vào hoạt động năm 1999, vớithông điệp "Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu', Prudential đã duy trì vị trí hàngđầu trong ngành bảo hiểm nhân thọ Công ty hiện có hệ thống kinh doanh rộng khắpthông qua hơn 300 trung tâm dịch vụ khách hàng và văn phòng chi nhánh tại 63 tỉnhthành Việt Nam, cùng 8 ngân hàng đối tác Prudential cũng là công ty bảo hiểm nhân thọ
Trang 12đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam chi trả 2.222 tỷ đồng bảo tức đặc biệt Trong suốt quátrình hoạt động, Prudential đã vinh dự nhận nhiều giải thưởng uy tín do các tổ chức trongnước và quốc tế trao tặng Riêng năm 2014, Prudential đã vinh dự nhận Huân chươngLao động hạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng ghi nhận sự đóng góp to lớn đến sự pháttriển kinh tế và xã hội ở Việt Nam.
Cùng với các hoạt động kinh doanh, Prudential luôn tích cực đóng góp trong các hoạtđộng trách nhiệm xã hội Với mục đích góp phần phát triển cộng đồng và phát triển bềnvững Trong giai đoạn đầu tiên từ 2011-2015, Prudential đã đóng góp 123 tỉ đồng tậptrung vào 3 mảng quan trọng là Giáo dục, Sống khỏe và Hỗ trợ cộng đồng Tạp chí Bảohiểm châu Á cũng đã trao tặng Prudential danh hiệu Công ty bảo hiểm nhân thọ có họatđộng xã hội tốt nhất
Nối tiếp sự thành công trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, Công ty TNHH Quản lýQuỹ Eastspring Investments cũng được thành lập từ tháng 06/2005 và Công ty TNHHMột thành viên Tài chính Prudential Việt Nam (Prudential Finance) thành lập ngày09/10/2007 nhằm cung cấp những giải pháp tài chính an toàn, hữu hiệu và bền vững đápứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Việt Nam
Sản phẩm
+ Kế hoạch hưu trí
+ Kế hoạch bảo vệ
+ Kế hoạch tiết kiệm
+ Kế hoạch đầu tư
+ Sản phẩm gia tăng bảo vệ
Trang 132.1.2 Giới thiệu về dịch vụ bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm mang ý nghĩa kinh tế - xã hội sâu sắc và giátrị nhân văn cao cả Theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ đóng những khoản phí định kìtrong một thời gian thoả thuận trước (5 năm,10 năm hay 15 năm) vào một quỹ lớn docông ty bảo hiểm quản lí và công ty bảo hiểm có trách nhiệm trả một khoản tiền như đãthoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi kết thúc thời hạn bảo hiểm hoặc khi có sự kiệnrủi ro xảy ra với người được bảo hiểm
Đơn giản, bảo hiểm nhân thọ được hiểu như một sự đảm bảo, bảo vệ tài chính, mộthình thức tiết kiệm và mang tính chất tương hỗ Do đó đây là kênh duy nhất kết hợp đượccác yếu tố: bảo vệ tài chính , tiết kiệm có kỷ luật, đầu tư an toàn, quỹ giáo dục cho concái
Đặc điểm
Bảo hiểm nhân thọ là một loại nghiệp vụ bảo hiểm cho người được bảo hiểm sốnghoặc chết Chính vì vậy mà bảo hiểm nhân thọ mang những đặc điểm cơ bản sau:
- Thứ nhất, tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe con người không xác định được giá trị
- Thứ hai, sự kiện bảo hiểm không không hoàn toàn gắn liền với rủi ro
Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quyđịnh mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm chongười thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm
- Thứ ba, chỉ công ty bảo hiểm nhân thọ mới được cung cấp
Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm con người đây là thuộc tính cơ bản nhất của bảo hiểmthọ các loại bảo hiểm khác không khác
- Thứ tư, đây là loại hợp đồng dài hạn và thường mang tính tiết kiệm
Trang 14- Thứ năm, bảo hiểm nhân thọ là loại hợp đồng với các điều khoản mẫu nên yêu cầurất cao về tính linh hoạt và tính minh bạch
Phân loại
- Căn cứ vào phạm vi bảo hiểm:
+ Bảo hiểm sinh kỳ: khi người bảo hiểm sống đến một thời điểm đã được quy địnhtrong hợp đồng công ty bảo hiểm sẽ chi trả số tiền bảo hiểm
+ Bảo hiểm tử kỳ: khi người bảo hiểm chết trong thời gian được quy định trong hợpđồng, công ty bảo hiểm sẽ chi trả số tiền bảo hiểm
+ Bảo hiểm trọn đời: sự kiện bảo hiểm là người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thờiđiểm nào trong suốt cuộc đời người đó
+ Bảo hiểm liên kết đầu tư: phí bảo hiểm đồng thời là khoản đầu tư của người thamgia bảo hiểm
- Căn cứ vào đối tượng được bảo hiểm: căn cứ vào đối tượng này thì có bảo hiểm cánhân và bảo hiểm nhóm
- Căn cứ vào lợi ích của khách hàng:
+ Bảo hiểm rủi ro đơn thuần: Loại bảo hiểm này có khoản phí thấp, được bảo vệ ởmức cao
+ Sản phẩm rủi ro kết hợp với tích lỹ: loại bảo hiểm này thì khoản phí bảo hiểm cònmang tính chất của tiền gửi định giá
2.2 Đặc điểm của cầu dịch vụ bảo hiểm nhân thọ
Cầu bảo hiểm nhân thọ mang đầy đủ các đặc điểm của cầu và nhu cầu dịch vụ
Thứ nhất, cầu dịch vụ bảo hiểm nhân thọ có xu hướng tăng nhanh chóng cùng với sự phát triển của thị trường