1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kỹ Thuật Xây Dựng Đề Kiểm Tra Đánh Giá KQHT Của Học Sinh

79 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ma trận đề kiểm tra môn Văn học – lớp 9 của MỹNội dung chủ đề chuẩn hoặc nội dung chương trình Content Topics/ Standard or Objectives Hồi tưởng/ nhận biết Recall/ Recognition Hiểu Compr

Trang 1

KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA

ĐÁNH GIÁ KQHT CỦA HỌC SINH

Người biên soạn và trình bày:

TS Lê thị Mỹ Hà

Trang 3

Thang đo 3 cấp độ

1 Đề khảo sát môn Ngữ văn/ Khoa học

- Cấp độ 1: Tiếp cận và truy xuất thông tin ( tương đương cấp độ Biết và hiểu)

- Cấp độ 2: Kết nối và tích hợp/Giải quyết các vấn đề khoa học bằng chứng cứ khoa học (Tương đương cấp độ Vận

Trang 4

VÍ DỤ MỘT SỐ THANG ĐO VÀ

MA TRẬN ĐÁNH GIÁ

Trang 5

Thang BLoom

Trang 6

Ma trận đề kiểm tra học kì môn Ngữ văn theo thang BLOOM

Trang 8

Thang đánh giá Các cấp độ tư duy (Thinking Levels)

Cấp độ tư duy Mô tả

Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn

“thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đó được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa.

Trang 9

So sánh thang đánh giá BLOOM và

Các cấp độ tư duy

4 mức : Nhận biết, Thông hiểu, Vận

dụng mức độ thấp, Vận dụng mức độ

cao

6 mức độ : Nhận biết, thông hiểu,

Áp dụng, Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá.

Gắn với lý thuyết về tâm lý hiện nay Dựa trên lý thuyết tâm lý của

những năm 1940, 1950

Là công trình NC của GS đánh giá

người Ba Lan Boleslaw Niemierko

Là cụng trỡnh NC của GS Benjamin Bloom và cỏc cộng sự

Dễ áp dụng trong công tác đánh giá

KQHT của HS thường xuyên trong thực

tế

Việc áp dụng khá phức tạp, đặc biệt đối với các mức phân tích, tổng hợp, đánh giá

Gần với hoạt động đánh giá HS trên lớp Khó áp dụng cho việc đánh giá HS

trên lớp

Trang 10

Ma trận đề kiểm tra môn Văn học – lớp 9 của Mỹ

Nội dung chủ đề (chuẩn hoặc nội dung chương

trình) (Content Topics/ Standard or Objectives)

Hồi tưởng/

nhận biết (Recall/

Recognition)

Hiểu (Comprehention

/ Understanding)

Vận dụng cấp độ thấp (Application Lower level)

Vận dụng cấp

độ cao (Application Upper level)

a.Nhớ và mô tả các nhân vật trong truyện ngắn Câu 1 =2 điểm

Câu 2= 2 điểm b.Kể lại truyện ngắn theo cách hiểu của HS Câu 3 = 4 điểm

c.Liên hệ chủ đề truyện ngắn với các tình huống thực

tế

Câu 4 =5 điểm

d.Xác định các thủ pháp nghệ thuật được tác giả dùng

để mô tả cảm xúc, tâm trạng… đối với độc giả

Câu 5 = 5 điểm

e.Phân tích chủ đề truyện ngắn để xác định các hành

động của nhân vật và so sánh sự giống/khác nhau

giữa các tác giả khác nhau

Câu 6 =8 điểm

f.Xây dựng tiêu chí của riêng em về đánh giá nội

dung và đặc điểm của truyện ngắn

Câu 7 =8 điểm

Phần trăm điểm số 12% 12% 29% 47%

Trang 11

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 8, HỌC KÌ II, ĐỀ 2

Mức độ

Lĩnh vực nội dung/

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

trong văn nghị luận

Văn bản tường trình, thông báo C 4 C5 C13 3

Tổng số câu Trọng số điểm

4

1

8 2

Trang 12

Thang đánh giá của TIMSS

Trang 15

PIRLS prePIRLS Mục đích của việc đọc Mục đích của việc đọc

• Kinh nghiệm về văn học 50% • Kinh nghiệm về văn học 50%

•Thu nhận và sử dụng thông tin 50% •Thu nhận và sử dụng thông tin

50%

Quá trình thông hiểu Quá trình thông hiểu

•Tập trung và trực tiếp lấy thông tin yêu cầu

một cách rõ ràng 20% •Tập trung và trực tiếp lấy thông tin yêu cầu một cách rõ ràng 50%

•Viết được kết luận dễ hiểu 30% •Viết được kết luận dễ hiều 25%

•Giải thích và tích hợp các ý tưởng và thông tin 30% •Giải thích và tích hợp các ý tưởng và thông

• Kiểm tra và đánh giá nội dung, Ngôn ngữ và

các yếu tố văn bản. 20% • Kiểm tra và đánh giá nội dung,Ngôn ngữ, các yếu tố văn bản

Thang đánh giá của PIRLS và

Pre-PIRLS

Trang 16

Thang đánh giá SOLO (SEMEO-PLM sử dụng)

Trang 17

MA TRẬN ĐỀ KỂM TRA TOÁN LỚP 2

PASECTiến

Trang 18

MA TRẬN ĐỀ KỂM TRA TIẾNG VIỆT

LỚP 2 PASEC

Tiến trình/

Lĩnh vực Biết và Hiểu thông tin Rút ra

Suy diễn và hiểu ý nghĩa /phân tích

Trang 19

MA TRẬN ĐỀ KỂM TRA TOÁN LỚP 5 PASEC

Trang 20

MA TRẬN ĐỀ KỂM TRA TIẾNG VIỆT

và đánh giá

Trang 22

Tiến trình/

Lĩnh vực

Tiếp cận

và truy xuất thông

tin

Kết nối và tích hợp

Phản hồi

và đánh giá

Trang 23

Tiến trình/

Lĩnh vực Hiểu Biết,

Áp dụng giải toán/Kết nối và tích

hợp

Giải quyết vấn

đề toán học (Tư duy toán học , khái quát hóa, GQVĐ thực tiễn)

Trang 24

Tiến trình/

Lĩnh vực

Nhận biết, hiểu các vấn đề khoa học

Giải thích hiện tượng một cách khoa học

Sử dụng các chứng cứ khoa học, lí giải các chứng

cứ để rút ra kết luận

Trang 25

Tiến trình/

Lĩnh vực

Nhận biết, hiểu các vấn đề khoa học;

Giải thích hiện tượng một cách khoa học

Sử dụng các chứng

cứ khoa học, lí giải các chứng

cứ để rút ra kết luận

Phản hồi và đánh giá

Trang 26

Câu hỏi mở - thông thường

(tất cả đều có thể chuyển thành các

item mã hoá trên máy )

Trang 27

KỸ THUẬT XÂY DỰNG

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Tài liệu của A Nitko

Trang 28

CÁC DẠNG CÂU HỎI

- Câu hỏi hiều lựa chọn

- Câu hỏi Đối chiếu cặp đôi

- Câu hỏi đúng/sai, có/không phức hợp

- Câu hỏi mở trả lời ngắn

- Câu hỏi mở trả lời dài

Trang 29

KỸ THUẬT THIẾT KẾ BÀI THI

Trang 30

THIẾT KẾ 1 BÀI THI TRONG

ĐỀ THI

PHẦN DẪN: Tình huống, ngữ cảnh

CÂU HỎI

HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 31

Bài thi và câu hỏi

Một bài thi là một chuỗi những nhiệm vụ liên quan đến phần dẫn hoặc tình huống

Một câu hỏi là một nhiệm vụ:

– Câu hỏi

– Các phương án trả lời/ viết câu trả lời

- Quy tắc mã hoá

Trang 32

Phần dẫn

Tài liệu dẫn cần phải trình bày rõ những đặc điểm chính được đánh giá Không đưa ra các chi tiết thừa, lặp đi lặp lại hoặc không cần

thiết.

Hãy đưa ra ngữ cảnh của tài liệu dẫn nếu

thấy cần thiết Ngữ cảnh này có thể là tiêu đề hoặc phần giới thiệu ngắn gọn VD, giới

thiệu một đoạn trích từ một cuốn tiểu thuyết khoa học là: “Đoạn văn này trích từ một cuốn tiểu thuyết viết trong tương lai."

Trang 33

• Được viết và thiết kế tốt.

• Đặt ra thách thức một cách tối ưu nhất, không quá khó hoặc quá dễ

• Không đặt ra những thách thức giả (spurious)

• Đúng với thực tế

• Đưa ra cơ hội để tìm kiếm câu hỏi

• Độc lập

Trang 35

Ví dụ Phần dẫnTiếng Việt

Trang 37

MỘT CÂU HỎI TỐT

Cần viết item bằng ngôn ngữ càng đơn giản và rõ ràng càng tốt Cách diễn đạt cần đơn giản để dự kiến học sinh có thể đọc được:

– Không dùng cách diễn đạt mơ hồ hoặc các thuật ngữ

xa lạ chưa được định nghĩa thỏa đáng.

Trang 38

Câu hỏi TNKQ

Sử dụng dạng câu hỏi TNKQ để:

• Giới hạn số lượng phương án lựa chọn

• Gợi ý câu trả lời cô đọng súc tích (succinct)

• Tránh tình trạng học sinh copy phần lớn nội dung từ văn bản dẫn

• Bao quát phạm vi rộng các chủ đề một cách hiệu quả

• Trả lời nhanh, tốc độ trong 1 thời gian ngắn

số lượng lớn câu hỏi trên 1 phổ kiến thức rộng

Trang 39

Câu hỏi mở

Sử dụng dạng câu hỏi mở để:

- Kiểm tra ý nghĩa do học sinh tạo ra;

- Kiểm tra các mức hiểu biết khác nhau bằng cách

sử dụng câu hỏi:

+ tính điểm từng phần (partial-credit) để đưa ra điểm tổng (full score) cho câu trả lời thể hiện được sự lĩnh hội ý tưởng phức tạp;

+ tính điểm từng phần (partial score) cho câu trả lời thể hiện được sự lĩnh hội một phần ý tưởng

Trang 40

Hình thức câu hỏi mở (tiếp)

- Kiểm tra phạm vi giới hạn (restricted) và có thể

xác định rõ (clearly definable) dành cho các câu trả lời chính xác

- Tìm câu trả lời cho một tình huống mà câu trả lời chính xác sẽ không tồn tại dưới dạng TNKQ do

thiếu các ph/án lựa chọn không chính xác hợp lý.Cần phải có một câu lệnh thích hợp về từ vựng và

cách diễn đạt để trả lời các item dạng-trả lời-ngắn

(short-answer-type)

Không sử dụng các câu hỏi tự luận ngắn

(short-response questions) nếu xảy ra tình trạng học sinh có thể copy phần nội dung từ văn bản dẫn

Trang 41

Câu hỏi nhiều lựa chọn

A B C D E

Câu hỏi

Các khả năng Đáp án

Các phương án nhiễu

How old is Alexa?

Trang 42

Cấu trúc câu hỏi nhiều lựa chọn

(MCQ)

1 Phần đầu (stem) là phần đầu tiên của câu hỏi

trong đó xác định nhiệm vụ

2 Các phương án lựa chọn (options) là các lựa

chọn trả lời được đánh số trình bày ở dưới phần dẫn

- Đáp án (key) là phương án trả lời chính xác.

- Các câu nhiễu (distracters) là những phương

án trả lời không chính xác

Trang 43

MCQ -Phần đầu (Stem)

Phần hỏi của mỗi câu hỏi có nhiều dạng, có

thể là:

– Một câu chưa hoàn chỉnh

– Một câu hỏi được nêu rõ ràng

trai)

Trang 44

MCQ: Phần đầu (stem)

Hãy cung cấp thông tin đầy đủ trong phần đầu để nêu rõ nhiệm vụ cho học sinh biết Học sinh cần có khả năng trả lời câu hỏi trước khi đọc các phương án lựa chọn.

Không nên có những thông tin xa lạ trong phần đầu Thông tin xa lạ chính là nguyên nhân khiến học sinh nhầm lẫn nếu các em không xác định được câu trả lời chính xác.

KHÔNG sử dụng những phần đầu mang nghĩa phủ định, có các từ

KHÔNG, ÍT NHẤT, KÉM NHẤT, NGOẠI TRỪ, v.v Nếu thực sự cần phải sử dụng nghĩa phủ định trong phần đầu, hãy ghi rõ từ phủ định (ví dụ: viết hoa, gạch dưới hoặc in đậm để học sinh dễ nhìn thấy) Nếu phần đầu mang nghĩa phủ định, KHÔNG sử dụng các phương án lựa chọn mang nghĩa phủ định.

Nếu không thống nhất chung về câu trả lời dành cho câu hỏi, cách tốt nhất là đặt cụm từ “những điều sau đây” hoặc một số cụm từ tương tự như vậy trong phần đầu.

Trang 45

MCQ: Phần đầu (stem)

Nếu phần hỏi là một câu chưa hoàn chỉnh/1 mệnh

đề, thì phần này cần phải có đủ thông tin để chỉ ra bản chất của câu hỏi HS không cần phải đọc các phương án nhiễu để suy luận câu hỏi Tất cả các phương án được đưa ra từ một phần hỏi không đầy

Trang 46

MCQ - CÁC PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI

1 Có 4 phương án trả lời, được đánh chữ cái A–D.

2 Cần chắc chắn rằng một trong bốn phương án trả lời hoặc

lựa chọn phải là câu trả lời chính xác Cần chắc chắn

rằng chỉ có một câu trả lời chính xác hoặc đúng nhất

3 Cần chắc chắn rằng cấu trúc ngữ pháp của tất cả các

phương án trả lời “phù hợp” với phần đầu Ngữ pháp

không thống nhất có thể đưa ra manh mối về đáp áp hoặc loại bỏ các phương án trả lời không chính xác.

4 Hãy chắc chắn rằng tất cả (hoặc các nhóm) phương án trả

lời phải tương đương về độ dài, mức độ phức tạp và cấu trúc ngữ pháp Tránh đưa thêm nhiều chi tiết vào phương

án chính xác, vì như thế sẽ làm cho phương án này nổi bật hơn những phương án khác.

Trang 47

MCQ - CÁC PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI (tiếp)

5 Nếu một từ hoặc cụm từ được lặp đi lặp lại trong các phương án trả lời, hãy giảm nhẹ gánh nặng phải đọc dài cho học sinh bằng cách chuyển (các) từ này sang phần đầu Tuy nhiên, cũng không nên chỉ vì tiết kiệm một vài từ mà hy sinh sự rõ ràng

6 Không dùng các từ hoặc cụm từ trong phần đầu sẽ được lặp đi lặp lại ở một trong các phương án trả lời vì như thế sẽ là manh mối tìm ra câu trả lời

chính xác

7 KHÔNG sử dụng cụm từ “không có phương án

nào đúng” và “tất cả các phương án nêu trên đều

đúng làm phương án trả lời

Trang 48

Câu hỏi nhiều lựa chọn MCQ - ĐÁP ÁN

Trang 49

Câu hỏi nhiều lựa chọn (MCQ)

- CÁC PHƯƠNG ÁN NHIỄU

Phải là sai nhưng hợp lý.

Không phải là đúng một nửa

Phải phức tạp song song với đáp án.

Trang 50

CÂU HỎI MỞ Hướng dẫn viết các câu trả lời mở tốt

Phải viết rõ ràng, không mơ hồ.

Phải viết thế nào để các câu trả lời có thể phân vào các câu trả lời tiêu chuẩn.

Viết thế nào để tránh những câu trả lời hời hợt

(Đối với Tiếng Việt/Ngữ văn) phải là một câu hỏi “hưởng ứng” văn bản

Trang 51

CÂU HỎI MỞ Hướng dẫn viết các câu trả lời mở tốt

Một câu hỏi tốt là câu hỏi truyền đạt rõ ràng kì

vọng của chúng ta

1 Sử dụng các từ “giải thích” hoặc “mô tả” để dẫn dắt học sinh vào nhiệm vụ, không nên sử dụng các từ

“thảo luận” hoặc “bình luận” vì sẽ làm cho nội

dung câu trả bị biến đổi

2 Nếu cần, hãy đưa ra hướng dẫn về phạm vi hoặc

cấp độ của thông tin và câu trả dự kiến

3 Hãy cân nhắc tới định dạng khoảng trống dành cho các câu tự luận để giúp đưa ra hoặc tạo khoảng

trống trả lời cho học sinh

Trang 52

Viết câu hỏi có câu trả lời mở

Đối với câu hỏi có câu trả lời mở, việc

xem xét câu trả lời sai rất quan

trọng Nếu tất cả các câu trả lời mạch

lạc được coi là đúng thì câu hỏi đã

đóng góp được một phần vào việc đánh giá kĩ năng của học sinh Các câu hỏi phải được thiết kế sao cho có thể dự trù các câu trả lời sai.

Trang 53

Viết câu hỏi có câu trả lời mở

Các câu hỏi không nhất thiết phải giúp người đọc hiểu

được toàn bộ ý nghĩa phần dẫn Ví dụ, một câu hỏi không nên tổng kết ý chính của phần dẫn hoặc suy luận rút ra từ phần dẫn Nên trích dẫn hơn là tổng kết hoặc nhắc cho học sinh ý nghĩa rút ra từ phần dẫn.

Một việc nguy hiểm đối với câu hỏi có câu trả lời mở là học sinh sẽ trả lời một cách hời hợt Câu trả lời "vì điều này quan trọng" có thể là một câu trả lời chính xác về mặt

kỹ thuật nhưng là một câu trả lời không đầy đủ Ví dụ, một câu hỏi có thể được diễn đạt như sau: "Tại sao tai nạn của Jemima lại quan trọng trong câu chuyện" Học sinh có thể không trả lời là “Bởi vì nó quan trọng”

Trang 54

Viết câu hỏi mở có câu trả lời ngắn

Câu hỏi có câu trả lời ngắn cần được tập trung rõ ràng vào những kỹ năng dự định đánh giá Một câu hỏi có câu trả lời ngắn phải rõ ràng và chính xác

Một câu hỏi có câu trả lời ngắn hiệu quả nên thiết lập một nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng đó là tìm kiếm một câu trả lời cụ thể Câu hỏi nên cho phép học sinh chứng minh được các kỹ năng cần thiết của mình một cách hợp lý một cách nhanh chóng

Câu hỏi có câu trả lời ngắn phải rõ ràng và diễn đạt đơn giản

Trang 55

Viết câu hỏi có câu trả lời dài

Câu hỏi mở trả lời dài phải được thiết kế rõ ràng Kỹ thuật thiết kế giống như câu trả lời ngắn, lưu ý phần xây dựng Hướng dẫn mã hóa/hướng dẫn chấm.

Loại câu hỏi này có thể được viết ở 3 mức

độ 1, 2, 3 Tuy nhiên, những câu hỏi ở mức

độ 3 thường được ưu tiên hơn, vì các loại câu hỏi khác được sử dụng ở mức 1 và 2.

Trang 56

Xây dựng hướng dẫn chấm/mã hóa

Hướng dẫn chấm với những tiêu chí chấm điểm rõ ràng là rất cần thiết nhằm đảm bảo

độ tin cậy về điểm số khi chấm điểm các câu hỏi mở Mỗi câu hỏi mở cần có một phần

hướng dẫn chấm điểm phù hợp riêng, trong đó:

– Cung cấp phần mô tả rõ ràng về những yêu cầu đối với câu trả lời hoàn toàn chính xác

– Xác định các thông số đối với (các) mức độ

điểm một phần (partial-credit) (nếu có)

Trang 57

Hướng dẫn viết mã hóa câu trả lời mở tốt

mô tả chung mà câu hỏi có ý định đánh giá)

loại mã hoá

câu trả lời

• Phải bao gồm ví dụ về câu trả lời của học sinh –

Câu trả lời ví dụ – cho tất cả các loại

Trang 58

Ví dụ câu hỏi mở có câu trả lời dài

Câu hỏi: Áp phích người hùng

Theo như tấm áp phích, nếu bạn muốn có thêm thông tin về việc hiến máu, bạn nên làm gì? Liệt kê ra 2 điều.

Trang 59

Cấu trúc một câu hỏi có câu trả lời mở

Áp phích người hùng HƯỚNG DẪN MÃ HOÁ

– 1 bất kỳ Blood Service Facility nào.

• PNRC [phần hai là lặp lại của phần một]

Mô tả

Câu trả lời

ví dụ

Tất cả các câu trả lời được bao quát phải không?

Trang 60

Hướng dẫn mã hoá đầy đủ cho câu hỏi câu trả lời mở

– 1 bất kỳ Blood Service Facility nào.

2. PNRC [phần hai là lặp lại của phần một]

KHÔNG nói đến bệnh viện CŨNG KHÔNG nói đến PNRC / Blood

Trang 61

Đọc hiểu, Khoa học- Hướng dẫn chấm tổng quát cho các câu hỏi mở 1 điểm : 1, 0, 9

Điểm 1 Câu trả lời được chấp nhận

(Acceptable response)

Câu trả lời này thể hiện sự hiểu biết về các khía cạnh của văn bản nêu trong câu hỏi, gồm có tất cả các yếu tố theo yêu cầu câu hỏi Các câu trả lời này được xác định là

chính xác dựa trên những ý tưởng hoặc

thông tin trong văn bản.

Trang 62

Đọc hiểu, Khoa học- Hướng dẫn chấm tổng quát cho các câu hỏi mở 1 điểm : 1, 0, 9

Điểm 0 Câu trả lời không được chấp nhận

(Unacceptable response)

- Những câu trả lời này thể hiện không hiểu biết về khía cạnh của văn bản nêu trong câu hỏi Học sinh có cố gắng đưa ra một số hoặc tất cả các yếu tố theo yêu cầu câu hỏi Tuy

nhiên, các câu trả lời này được xác định là không chính xác dựa trên những ý tưởng hoặc thông tin trong văn bản

Hoặc, câu trả lời này chỉ đưa ra những ý tưởng hoặc thông tin quá mơ hồ, không liên quan tới câu hỏi.

- Ngoài ra, điểm “0” còn dành cho những câu trả lời không thể đọc được, gồm có: gạch chéo và tẩy xóa, khó đọc và lạc đề,

vẽ lung tung và viết nghệch ngoạc.

Mã 9 có nghĩa là câu trả lời hoàn toàn BỎ TRỐNG.

Ngày đăng: 05/12/2016, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình học 8 5 2 15 - Kỹ Thuật Xây Dựng Đề Kiểm Tra  Đánh Giá KQHT Của Học Sinh
Hình h ọc 8 5 2 15 (Trang 17)
Hình học 13 8 9 30 - Kỹ Thuật Xây Dựng Đề Kiểm Tra  Đánh Giá KQHT Của Học Sinh
Hình h ọc 13 8 9 30 (Trang 19)
Hình thức câu hỏi mở (tiếp) - Kỹ Thuật Xây Dựng Đề Kiểm Tra  Đánh Giá KQHT Của Học Sinh
Hình th ức câu hỏi mở (tiếp) (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w