1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tua Bin Gió Trục Đứng Maglev (VAWT) VÀ Tua Bin Gió Trục Ngang (HAWT)

57 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 11,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GiỚI THIỆU: TỔNG QUAN Trong mối quan tâm ngày nay trên toàn cầu về Năng Lượng Xanh của công nghệ năng lượng điện, thì năng lượng gió là một lựa chọn đáng chú ý về năng lượng tái tạo RE

Trang 1

Tua Bin Gió Trục Đứng

Tua Bin Gió Trục

(GiỚi thiệu bởi):

TIMAR WIND SOLAR ENERGY - MALAYSIA

MR LEE CHEE KEONG, CFO

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH

I GIỚI THIỆU

II TIMAR MAGLEV (VAWT) VÀ HAWT CŨ

III SẢN PHẨM ỨNG DỤNG CỦA TIMAR & CÁC CHỨNG NHẬN

IV ĐỀ XUẤT CỦA TIMAR VỀ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG PHỐ KẾT HỢP GIỮA NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

V PHỤ LỤC

Trang 3

GiỚI THIỆU:

 TỔNG QUAN

Trong mối quan tâm ngày nay trên toàn cầu về Năng Lượng Xanh của công nghệ năng lượng điện, thì năng lượng gió là một lựa chọn đáng chú ý về năng lượng tái tạo (RE) và có thể được triển khai kết hợp với nguồn năng lượng mặt trời (quang điện)

Việt Nam là nơi mà nắng và gió luôn luôn dồi dào suốt trong ngày và liên tục giữa các mùa trong năm, mặc dù có sự vừa phải về cường độ cũng như tốc

Trang 4

GiỚI THIỆU:

 Tua Bin gió TIMAR là một công nghệ Năng lượng Xanh mới về Tua bin gió và đã được cấp bằng sáng chế thế giới cho các thiết bị chuyển đổi năng lượng gió Breeze và chứng nhận ISO 9001

 Tua Bin gió TIMAR là công nghệ của Trung Quốc (Do Viện Khoa học và Công nghệ Trung Quốc chuyển giao cho Chính phủ) được nghiên cứu và phát triển trong 9 năm và các sản phẩm đã được cấp giấy chứng nhận của Châu Âu (MTI) từ năm 2010

 Công nghệ Tua Bin gió TIMAR sử dụng nam châm như một động cơ để chuyển đổi từ năng lượng gió thành năng lượng điện với điểm mạnh là Breeze Wind, Tua Bin gió TIMAR Maglev phát điện ở ngay tốc độ gió thấp (bắt đầu từ 1m/giây)

 Với trọng lượng nhẹ, Tua Bin gió Timar có thể lắp đặt ở nhiều nơi cột đèn, Trạm viễn thông, tàu thủy,

Với Tua Bin gió TIMAR – chúng tôi làm thế giới xanh h n…ơ

Trang 5

HAWT và VAWT được đặt tên theo vị trí khác nhau giữa các trục

Thiết kế đơn giản và dễ dàng bảo trì

Giới Thiệu Sơ Lược Về Tua Bin Gió

Trang 6

Hiện tại, Loại Tua Bin gió được thương mại hóa chủ yếu là HAWT.

Tại sao lại không là VAWT ?

Thương mại hóa Tua Bin gió

Trang 7

 Các loại Rotor của VAWT

 Dựa vào hoạt động của chúng, Rotor của

VAWT được chia thành loại kéo và loại đẩy.

 Lịch sử

Có lịch sử lâu đời (Cối xay gió trục thẳng đứng

của Trung Quốc có lịch sử hơn 2000 năm)

VAWT bắt đầu xuất hiện từ những năm 1920

Roto kéo Savonius được phát minh năm 1924

Roto đẩy Darrieus được phát minh năm 1931

Lịch sử của VAWT

Trang 8

 (Bối cảnh thời gian)

Tỷ lệ tốc độ của VAWT sẽ không thể cao hơn 1

Hệ số công suất của VAWT thấp hơn HAWT

Nghiên cứu VAWT không gây được chú ý

Sự ra đời của VAWT

Tip Speed Ratio λ

Trang 9

 Cải tiến VAWT

Chỉ dùng cho Rotor kéo( Savonius rotor), Tỷ lệ tốc độ thấp hơn 1

Tỷ lệ tốc độ của Rotor đẩy( Darrieus rotor) đạt đến 6

Hệ số công suất của Rotor đẩy không thấp hơn HAWT, khoảng 40%

Sự phát triển của VAWT

Rotor đẩyRotor kéo

Trang 10

 Các loại Rotor đẩy Darrieus

Kiểu Y , kiểu , kiểu , kiểu△ ◇ H, kiểu Φ

Cánh Tua bin thẳng và uốn cong là hai loại chính, đặc biệt đối với kiểu H và kiểu Φ

Các kiểu Rotor đẩy trục dọc

Các loại Rotor đẩy trục đứng

Trang 11

 Đặc điểm

Cánh Tua bin thẳng

Cấu tạo đơn giản

Hiệu quả tốt đối với tốc độ gió thấp

Hạn chế trong việc phát triển loại cánh lớn

Một mẫu thiết kế kiểu H Rotor kiểu H

Trang 12

 Đặc điểm

 Cánh Tua bin uốn cong

Hình dạng cánh Tua bin giống như một

con quay khổng lồ

Hoạt động tốt với động cơ chắc chắn

Có thể phát triển trong mô hình lớn

Hạn chế

Không hoạt động ở nơi gió nhẹ và hạn

chế trong việc phát triển thương mại

Một thiết kế kiểu Φ

Rotor kiểu Φ

Trang 13

 Những năm gần đây, càng ngày càng nhiều người sử dụng kiểu Tua Bin VAWT, thậm chí có một số thành tựu đáng chú ý.

TIMAR Ở TRUNG QUỐC

Maglev VAWT

Hiệu quả cao nhờ vào thiết kế kiểu Φ.

Hoạt động bắt đầu từ khi gió nhẹ với thiết kế kiểu kiểu S.

Tua Bin gió Maglev của TIMAR, Trung Quốc

VAWT ngày nay

Trang 14

VAWT là một lựa chọn thông minh!

Tại sao VAWT lại trở nên phổ biến?

Tại sao maglev VAWT của TIMAR là một sự

lựa chọn tốt hơn?

Trang 15

Sự cố ở Trung Quốc

Sự cố ở Anh

 Cấu tạo của cánh Tua bin

Cánh Tua bin được cấu tạo thành

chùm

Tải gió, lực ly tâm và lực hút thuận

nhau.

(các tác động)

Cánh yua bin dễ gãy

Yêu cầu cao về độ bền và độ cứng của vật liệu.

Hạn chế trong việc chế tạo mô hình lớn

Phân Tích cấu Tạo Của cánh

Quạt

Rotor trục ngang

Trang 16

 Cấu tạo của cánh tua bin

 Các cánh Tua bin trông giống như cánh

cung

Lực kéo và lực hút là hai lực chính

 Tác dụng

Các cánh Tua bin nhỏ hơn tạo sức ép lên điểm giao nhaul

Cấu tạo chắc chắn, hứa hẹn để phát triển quy mô lớn

Rotor trục dọc

Cánh Tua bin hình cánh cung Phân Tích cấu Tạo Của cánh

Quạt

Trang 17

Hệ Số Năng Lượng Tua Bin Gió

Rotor trục ngang

 Tính toán theo lý thuyết

Phương pháp thiết kế dựa vào thuyết

động lượng và thuyết phần tử (BEM)

Hệ số năng lượng lớn hơn 40%

Dễ dàng hoạt động bởi các hướng gió

do đó không làm lãng phí nguồn gió.

Hệ số năng lượng sẽ thấp hơn trong

风风向有要求

Trang 18

Rotor trục dọc

 Tính toán theo lý thuyết

Theo phương pháp ống lưu động và dòng xoáy

trong quá khứ.

Khó khăn trong xử lý trường dòng chảy, không có

kết quả chính xác

Ngày nay, Computational Fluid Dynamics(CFD)

Hệ số năng lượng lớn hơn 40%

Không bị ảnh hưởng bởi hướng gió

Hệ số sử dụng cao hơn trong ứng dụng thực tế

Unsteady Flow Field of VAWT

Hệ Số Năng Lượng Tua Bin Gió

Trang 19

Tốc Độ Gió Ban Đầu

Tốc độ gió ban đầu phải lớn hơn 3m/giây.

Tua Bin gió kết hợp Darrieus-Savonius

Tua Bin gió Maglev đầu tiên trên thế giới.

Không có ma sát cơ học và tốc độ gió ban

đầu chỉ từ 1m/giây.

Vì vậy, việc sản xuất năng lượng của VAWT được

Quốc

Trang 20

Nguyên Liệu Và Các Phụ Tùng

Sửng dụng các vật liệu composite đối với cánh tua bin lớn, như sợi thủy tinh

Nguy cơ hỏa hoạn do bình chứa nhiên liệu và hộp số, đồng thời cũng gây tiếng ồn

Hộp số gây tiếng ồn

(Mỹ ) (Đức)

(Ai-Len)

Trang 21

 VAWT của TIMAR

Hoạt động hoàn hảo do lực cơ khí rắn.

Cánh Tua bin bằng hợp kim nhôm

KHÔNG bình chứa nhiên liệu và hộp số, KHÔNG

có nguy cơ hòa hoạn.

KHÔNG tiếng ồn và cơ chế phát điện đơn giản

Một dự án ở Ý Đèn đường ở Trung

Quốc

Nguyên Liệu Và Các Phụ Tùng

Trang 22

Chống Sét

Đầu cánh tua bin luôn ở vị trí cao nhất

Tia sét sẽ chạm đầu cánh tua bin trước

Chi phí thay thế rất tốn kém.

 TIMAR MVAWT

Thiết bị thu lôi luôn ở vị trí cao nhất

Cột thu lôi sẽ truyền điện xuống đất

Blade Tip

HAWT

Lightning Arrestor

VAWT of TIMAR

Trang 24

 VAWT kỹ thuật cao của TIMAR

Máy phát điện (thiết bị trực tiếp) được đặt ở phía

Trọng lượng được nâng đỡ bởi bốn trụ

Chuyển động theo hướng ngược nhau để tránh

Trang 25

Ghi nhớ

KHÔNG còn là vấn đề trong việc sử dụng hiệu quả sức gió hoặc sự

kết hợp hoàn hảo giữa thiết bị chống sét và hệ nâng điện hoặc khả năng tạo ra năng lượng, cũng như đảm bảo an toàn khi vận hành,Tua Bin gió maglev TIMAR của Trung Quốc ưu việt hơn HAWT, thậm chí hơn hầu hết các sản phẩm khác cùng loại, là một trong những phát minh vĩ đại nhất thế kỷ 21 trong công nghiệp năng lượng gió toàn cầu.

 Bởi vì TIMAR cung cấp những thiết bị đáng tin cậy làm thúc đẩy quá trình ứng dụng năng lượng gió trên thế giới

Trang 26

ỨNG DỤNG

 TUA BIN GIÓ TIMAR MAGLEV phù hợp sử dụng trong các ứng dụng sau:

 Cung cấp điện cho Công nghiệp Biển(tàu)

 Cung cấp điện cho hộ gia đình

 Viễn thông

 Điện cho Nông nghiệp và công nghiệp Thủy sản

 Điện cho phát triển nông thôn

 Bảng quảng cáo

 Đèn đường

 Dùng cho quân đội

Trang 27

ỨNG DỤNG (tiếp theo… )

Ứng dụng trong hàng hải

Ứng dụng cho các vùng nông thôn

Trang 28

ỨNG DỤNG(tiếp theo… )

HỘ GIA ĐÌNH

Trang 29

ỨNG DỤNG(tiếp theo… )

ViỄN THÔNG

BẢNG QUẢNG CÁO

Trang 30

ỨNG DỤNG(tiếp theo… )

ĐÈN ĐƯỜNG

Trang 31

GIẤY CHỨNG NHẬN

Trang 32

GIẤY CHỨNG NHẬN (tiếp theo… )

Trang 35

ĐÈN CHIẾU SÁNG BẰNG NĂNG

LƯỢNG GIÓ VÀ MẶT TRỜI

ĐƯỢC ĐỀ XUẤT BỞI

Timar Wind Solar Energy Sdn.Bhd.

(971484-H)

Địa chỉ : Block C-10-9/ Level 12, Menara Uncang Emas

85, Jalan Loke Yew, 55200 , Kuala Lumpur, Malaysia Telephone : 603 – 9282 9109 / 603 – 9202 0090

Fax : 603 – 9282 8109

Web: www.windsolar.com.my , www.beyondprofit.com.my

Email: enquiry@windsolar.com.my

Trang 36

HỆ THỐNG ĐÈN CHIẾU SÁNG TIMAR KẾT HỢP NĂNG

LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

LOẠI 1 ĐÈN

MAGLEV LEVITATION TECH CREATE NEW WIND AGE

LOẠI 2 ĐÈN

Trang 37

Đặc Điểm Của Máy Phát Điện Gió Timar Maglev:

1.Chạy êm do không có cọ sát động cơ

2 Ứng dụng bởi công nghệ EML, bộ phát điện hoạt động rất hiệu quả

3 Các cánh Tua bin được làm từ hợp kim nhôm có

độ bền cao, rỗng và thiết kế hợp lý nên khi quay không gây tiếng ồn

4 Chúng có thể bắt đầu hoạt động ở tốc độ gió rất thấp, chống bão, chống ăn mòn, và khả năng chịu được bão và cát rất cao

5 Thiết kế trục dọc trông rất đẹp, màu sắc sặc sỡ nên các loài chim rất dễ phát hiện ra và tránh bị đâm phải

6 Cột thu lôi hình cầu bảo vệ tua bin gió khỏi bị sét đánh

7 Điện trở đầu ra thấp 12V, không có nguy cơ bị điện giật

8 Tuổi thọ hơn 20 năm

Trang 38

Bộ điều khiển điện áp đầu ra 12V

Bộ điều khiển dòng điện đầu ra <20Amp

Bộ điều khiển hệ thống ngắt mạch 3-Phase short circuit by NFB brake Nhiệt độ xung quanh -30~50° C

Trang 39

BIỂU ĐỒ DÒNG ĐIỆN

Trang 40

THIẾT KẾ ĐÈN ĐƯỜNG KẾT HỢP NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

Tua Bin gió và pin mặt trời là sự kết

hợp hợp lý của đèn đường năng

lượng gió và mặt trời

Chúng đảm bảo sự hoạt động an toàn

và nhịp nhàng giữa máy phát điện gió

và tấm thu năng lượng mặt trời

Cùng với việc đa dạng hóa các loại đèn

chiếu sáng, đèn đường từ năng lượng

gió và năng lượng mặt trời được thiết

kế cho kiểu đèn đường phân nhánh

Tua Bin gió được đặt ở trên đầu cột và

các tấm thu năng lượng mặt trời được

đặt thấp hơn

Trang 41

Nguyên lý của hệ Thống rất đơn giản Việc sử dụng pin năng lượng mặt trời và nguyên lý hiệu ứng quang điện làm cho Tua Bin gió maglev nạp điện vào pin và cung cấp điện cho bóng đèn.

CẤU TRÚC VÀ NGUYÊN LÝ ÁP DỤNG HỆ THỐNG ĐÈN ĐƯỜNG:

Năng lượng gió và quang điện bao gồm bốn phần: bộ phận tạo ra điện, pin lưu trữ điện, bộ phận phát điện và bộ phận điều khiển.

Trang 42

CÁC ỨNG DỤNG CỦA TUA BIN GIÓ TIMAR MAGLEV CHO ĐÈN

ĐƯỜNG :

1 Cung cấp nguồn điện đảm bảo và ổn định cho đèn đường

2 Thiết kế thanh chống sét để bảo vệ tốt hơn cho bóng đèn và hoạt động

trong những ngày giông bão

3 Là sự kết hợp giữa việc lắp đặt thiết bị chiếu sáng đường phố với việc

tiết kiệm điện

4 Lắp đặt đơn giản và dễ dàng di chuyển

Trang 43

CÁC SẢN PHẨM CỦA CHÚNG TÔI:

Trang 44

CÁC SẢN PHẨM CỦA CHÚNG TÔI(TIẾP THEO….)

Trang 45

SƠ ĐỒ

Trang 46

HỆ THỐNG KẾT HỢP NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ MẶT TRỜI 300W ỨNG

DỤNG CHO ĐÈN CHIẾU SÁNG LED (CHỈ DÙNG ĐỂ THAM KHẢO)

Ghi chú: Pin lưu trữ được trong 4 ngày khi không có nắng và gió.

HỆ THỐNG ĐÈN CHIẾU SÁNG KẾT HỢP NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ MẶT

TRỜI 60W 24V

Trang 47

SƠ ĐỒ KẾT NỐI TUA BIN GIÓ VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN

TUA BIN GIÓ

TẤM THU NĂNG

LƯỢNG MẶT

TRỜI

HỘP ĐIỀU KHIỂN

AC

DC

DC

Trang 48

ÍCH LỢI TRONG ViỆC TIẾT KiỆM NĂNG LƯỢNG CỦA ĐÈN CHIẾU

SÁNG BẰNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ MẶT TRỜI.

3770 bóng đèn chiếu sáng mỗi năm: Giảm lượng điện tiêu thụ 10.100 triệu mức độ ; Tiết kiệm 3.638 tấn than;

Bằng việc thải lượng carbon 0.9 kg / kWh meter Làm giảm 9.105 tấn lượng carbon thải ra;

Đạt được mục đích thải ra lượng carbon bằng 0.

Trang 49

LỢI ÍCH KINH TẾ

TỔNG DOANH THU TỪ NĂNG

LƯỢNG TÁI TẠO RENEWABLE ENERGY) TẠI

(RE-ĐỨC NĂM 2007

Trong những năm gần đây, năng lượng tái tạo (RE) đã phát triển và đóng góp đáng kể vào nền kinh tế của Đức Giữa những năm 2003 và 2007, tổng doanh thu từ các nguồn RE tăng từ 10 tỷ Euros lên gần 25 tỷ Euros, tương đương tăng lên 150% từ năm 2003 Mức doanh thu năm 2007(25 tỷ Euros) tương đương thuế doanh thu của Nhà nước Liên bang Baden-Wuerttemberg năm

2006 (khoảng 24 tỷ Euros)

Trang 50

GHG KHÍ GIẢM THẢI

Năm Biomass

hàng năm GWh

Biogas Hàng năm GWh

Hydro Hàng năm GWh

Mini-Năng lượng mặt trời PV hàng năm GWh

SW GWh Hàng năm

Điện từ RE hàng năm (GWh)

Giảm lượng CO2 Hàng năm (tấn/năm)

Giảm lượng CO2 lũy kế (tấn)

Trang 51

GHG KHÍ GIẢM THẢI (continue… )

Các giả định áp dụng cho bảng trên là:

1.Không mất công suất nhà máy RE(nhà máy cũ được thay thế hoặc nâng

IV 1 MW chất thải rắn (tiêu thụ 100 tấn/ngày/MW) tạo ra 6.132 MWh/năm (70% hệ số công suất)

3 1 MWh điện RE giảm được 0,63 tấn CO2

Trang 52

COMPARISON COSTS BETWEEN MAGLEV WIND SOLAR STREET

LAMPS AND TRADITIONAL STREET LIGHTS (65KM)

8 or 10 meters power street lights (300WHigh-voltage uranium lamp)

8 or 10 meters of solar hybrid street lighting

(60W Solar modules) ITEM Quantity Unit

Price (1000Đ)

Unit Total

Amount (1000VND)

ITEM Quantity Unit

3770 7100 meter 26,767,000

Pipe-Laying 130000 5 meter 650,000

Controller 3770 1000 nos 3,700,000 Foundation 3770 3,100 nos 11,687,000 Foundation 3770 800 nos 3,016,000 management

fees, taxes

43,465,500 management

fees, taxes

2,639,000

Trang 53

COMPARISON COSTS BETWEEN MAGLEV WIND SOLAR STREET

LAMPS AND TRADITIONAL STREET LIGHTS (65KM)

Continue…

Investment costs for the first time 217,327,500 Investment costs for the first time 75,777,000 Electricity costs 300WxVND1,3

x11hrsx365day x10yrsx3770set

78,710,060 Replace the battery 1200 x

67,860,000 Replace the light

Total cost in 10 years RM 95,381,000

(USD 29,806,563)

Table: Comparison costs between Maglev wind and solar street lamps and Traditional street lights

The analyzed example is of road lighting for a 20 meter wide, 65 km long highway, of which, cloth lights are symmetrically arranged at both sides of the road with space in between of 35 m

The street lights required is 3770 in total A 10-years cost analysis between Maglev wind and solar street lamps and Traditional street lights is as following table:

Trang 54

COMPARISON COSTS BETWEEN MAGLEV WIND SOLAR STREET

LAMPS AND TRADITIONAL STREET LIGHTS (500KM)

8 or 10 meters power street lights (300WHigh-voltage uranium lamp)

8 or 10 meters of solar hybrid street lighting

(60W Solar modules) ITEM Quantity Unit

Price (1000Đ)

Unit Total

Amount (1000VND)

ITEM Quantity Unit

14500 7100 meter 102,950,000

Pipe-Laying 130000 5 meter 2,500,000

Controller 14500 1000 nos 14,500,000 Foundation 3770 3,100 nos 44,950,000 Foundation 14500 800 nos 11,600,000 management

fees, taxes

14500 11,529 167,175,000 management

fees, taxes

14500 700 10,150,000

Trang 55

COMPARISON COSTS BETWEEN MAGLEV WIND SOLAR STREET

LAMPS AND TRADITIONAL STREET LIGHTS (500KM)

Continue…

Investment costs for the first time 1,465,875,000 Investment costs for the first time 291,450,000 Electricity costs 300WxVND1,3x1

1hrsx365dayx10y rsx14500set

261,000,000 Replace the

light source

LED10yearx2500 x

11,538,462 Maintenance

costs

10yrs x RM1500 14500set

21,750,000 Total cost in 10 years

USD rate 0.3165

VND 1,965,461,712 (RM 296,768,280) (USD 93,928,874)

Total cost in 10 years RM 366,850,000

(USD 114,641,000)

Table: Comparison costs between Maglev wind and solar street lamps and Traditional street lights

The analyzed example is of road lighting for a 8 to 12 meter wide, 500 km long highway, of which, cloth lights are symmetrically arranged at both sides of the road with space in between of 35 m

The street lights required is 14500 pole in total A 10-years cost analysis between Maglev wind and solar street lamps and Traditional street lights is as following table:

Trang 56

SO SÁNH HIỆU QỦA KINH TẾ GIỮA ĐÈN GIÓ NĂNG LƯỢNG MẶT

TRỜI MAGLEV VÀ ĐÈN TRUYỀN THỐNG

1 Turbin gió Maglev giảm thải khí thải carbon, tiết kiệm 100% năng lượng;

2 Phù hợp với Kế hoạch phát triển năm năm thứ hai của sản phẩm năng lượng mới của đất nước;

3 Sản phẩm công nghệ cao, chi phí thấp hơn so với các sản phẩm truyền thống,

và bảo trì đơn giản mà không cần nguồn điện;

4.Chi phí hoạt động các loại đèn thông thường cao hơn đáng kể hơn so với gió

và đèn năng lượng mặt trời;

5.Tính chất bảo mật rất cao, không giống như đèn điện thông thường;

6.Yếu tố lợi ích xã hội: Việc xây dựng trục đường với lưới điện thông thường sử dụng nhiều nhân công và hỗ trợ doanh nghiệp, tuy nhiên gây ra rất nhiều lãng phí tài nguyên, lãng phí năng lượng, tài nguyên kim loại, chất thải, ô nhiễm môi trường, do đó ảnh hưởng đến ô nhiễm không khí, nước, cuộc sống con người

và không gian sống

Ngày đăng: 05/12/2016, 12:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG QUẢNG CÁO - Tua Bin Gió Trục Đứng Maglev (VAWT) VÀ Tua Bin Gió Trục Ngang (HAWT)
BẢNG QUẢNG CÁO (Trang 29)
SƠ ĐỒ KẾT NỐI TUA BIN GIÓ VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN - Tua Bin Gió Trục Đứng Maglev (VAWT) VÀ Tua Bin Gió Trục Ngang (HAWT)
SƠ ĐỒ KẾT NỐI TUA BIN GIÓ VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w