• nhận xét cũng hơi khó, nhất là phải dành nhiều Lúc đầu, khi chưa quen thì đánh giá bằng thời gian, bởi đánh giá bằng điểm số chỉ mất một nửa thời gian, còn đánh giá bằng nhận xét thì
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỨC THỌ
TẬP HUẤN NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ
HỌC SINH TIỂU HỌC
Đức Thọ, ngày 18/ 10/ 2014
Trang 26 Cách ghi các loại hồ sơ đánh giá.
7.Một số nội dung liên quan khi thực hiện TT
30/2014/TT-BGD ĐT.
8 Trao đổi, giải đáp thắc mắc.
Trang 3Thực hiện Nghị quyết 29/NQ về “Đổi mới căn bản và
toàn diện nền giáo dục Việt Nam”, Bộ GD-ĐT chọn việc Đổi mới đánh giá học sinh làm khâu đột phá trong việc
• Có thể nói Thông tư 30/2014/TT-BDGĐT là một bước đột phá trong thực hiện Nghị quyết 29 của Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”, với mũi nhọn đột phá là kiểm tra đánh giá và thay đổi tình trạng HS và cha mẹ HS phải chịu quá nhiều sức ép từ điểm số; đồng thời tạo động lực cho việc đổi mới phương pháp dạy và
học của giáo viên và học sinh.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy “đánh giá thế nào, học như thế” Từ trước đến nay, tình trạng đánh giá nặng về điểm số dễ dẫn đến tình trạng học tủ, học vẹt, học chỉ để lấy điểm cao mà quên đi sự phát triển hài hòa của HS.
Trang 4
• Đánh giá bằng nhận xét khiến thầy phải sát sao hơn
với trò, quan sát cách học và quá trình học của trò Đây là một thách thức cho các trường học theo mô hình truyền thống, bởi nếu GV chỉ thao thao thuyết giảng, thì không thể có thời gian quan sát, hướng dẫn học sinh và vì thế, thông tư 30/2014/TT là cơ hội cho các trường học chủ động thay đổi phương pháp dạy học.
• Nếu thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của Bộ GD&ĐT,
việc triển khai đánh giá theo Thông tư 30 sẽ là “đòn bẩy” để các trường chủ động thay đổi cách dạy - cách học, trong đó Mô hình VNEN là một trong những cách làm tốt mà các trường có thể hướng tới.
Trang 5• nhận xét cũng hơi khó, nhất là phải dành nhiều Lúc đầu, khi chưa quen thì đánh giá bằng
thời gian, bởi đánh giá bằng điểm số chỉ mất một nửa thời gian, còn đánh giá bằng nhận xét thì
phải đắn đo, cân nhắc lời nhận xét của mình sao cho có tính tích cực, động viên học sinh để các
em thấy những điểm chưa được của mình.
Trang 6
Để thực hiện đúng tinh thần của Thông tư, Điều quan trọng là giáo viên phải dựa vào nội dung bài học, đối chiếu sản phẩm đạt được của học sinh với chuẩn kiến thức, kỹ năng; cân nhắc các đặc điểm tâm lý, hoàn cảnh của học sinh để có nhận xét xác đáng, kịp thời, khích lệ được học sinh, làm cho các em thấy hứng thú học tập, đồng thời còn phải tư vấn, hướng dẫn giúp các em biết được những hạn chế và biết tự mình khắc phục; hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá mình và đánh giá bạn, khuyến khích phụ huynh tham gia đánh giá học sinh.
Thông tư 30/2014 khắc phục những bất cập của thực tiễn vừa qua và tiếp cận với xu thế
Trang 7Ưu điểm của Thông tư 30 là đánh giá học sinh một cách toàn diện nhất
Việc đánh giá yêu cầu xem xét cả quá trình học của
HS theo chuẩn kiến thức kỹ năng, trong đó coi trọng
đánh giá thường xuyên thông qua nhận xét của GV;
TT 30/2014 đánh giá HS một cách toàn diện, không chỉ về học lực mà coi trọng các năng lực, phẩm chất của HS;
HS không chỉ được thầy cô giáo đánh giá mà còn tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, đồng thời được cha mẹ,
cộng đồng tham gia đánh giá Đặc biệt, quá trình đánh
giá thường xuyên chỉ sử dụng nhận xét bằng lời nói hoặc viết của giáo viên, không dùng điểm số để đánh giá học sinh.
Trang 8
Trước đây, chúng ta vẫn quen với việc đánh giá bằng cho điểm chủ yếu là để ghi nhận hay xác nhận kết quả học tập của HS Mặc dù nói
là đánh giá thường xuyên, nhưng chỉ có 4 bài kiểm tra, mang tính xác nhận kết quả học tập của HS.Thông tư 30 không chỉ xác nhận kết quả học tập mà còn đánh giá quá trình học tập của HS, xem HS ứng dụng, vận dụng kiến thức như thế nào, giáo viên đóng vai trò tư vấn hướng dẫn HS để các em tiến bộ.Tính nhân
văn của những lời nhận xét của Giáo viên sẽ
giúp các em sẽ thấy nhẹ nhàng hơn, tự tin trong mỗi ngày đến trường.
Trang 9Ngoài ra, HS còn cần phải tự hoàn thiện, tự phát triển nên việc đánh giá bằng nhận xét
giúp các em nhận ra điểm yếu của mình để khắc phục.Nếu như cách đánh giá bằng điểm
số trước đây khiến mỗi học sinh thường chỉ được nhìn nhận bằng việc các em có nhiều điểm cao không mà không mấy chú trọng những năng lực khác của học sinh, thì đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30 chú trọng đánh giá quá trình học và các năng lực khác của học sinh, tôn trọng các yếu tố riêng biệt của từng em.Thông qua đánh giá thường xuyên mà giáo viên biết được sự phát triển, mức độ tiến bộ của mỗi học sinh so với chính bản thân các em
Trang 10“gương” như cách nhìn nhận chung vốn là Thay vì lấy các bạn được điểm cao làm
“sản phẩm” của cách đánh giá nặng về điểm
số, thì với việc không so sánh giữa học sinh này với học sinh khác cùng với những nhận xét cụ thể, chi tiết của giáo viên, mỗi học sinh được khuyến khích phát triển theo những mặt mạnh, những năng lực “sở trường” của từng em.Đánh giá bằng nhận xét mang tính nhân văn cao, nếu giáo viên biết cách khéo léo động viên khuyến khích học sinh bằng lời nhận xét, giúp các em nhận thấy những mặt mạnh của mình, chắc chắn các em sẽ tự tin hơn, nhất là với những học sinh học chưa giỏi hay trước đây bị coi là “chậm tiến”
Trang 11
Tóm lại, Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT Quy định
đánh giá học sinh tiểu học là sự thay đổi mạnh
mẽ về tư duy và cách thức đánh giá học sinh- một khâu quan trọng của quá trình giáo dục Theo đó, hoạt động đánh giá là một chuỗi các hoạt động: quan sát, theo dõi, trao đổi, phỏng vấn, kiểm tra, nhận xét, tư vấn hướng dẫn, động viên…Nghĩa là, hoạt động đánh giá rất
cụ thể, tỉ mỉ, chứ không chỉ là hoạt động kiểm tra cho điểm như trước đây Nội dung đánh giá học sinh cũng toàn diện hơn, bao gồm: Đánh giá quá trình học tập theo chuẩn kiến thức kỹ năng và đánh giá sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh Học sinh ngoài việc được đánh giá định kỳ vào cuối học
kỳ 1 và cuối năm học đối với các môn: Toán, Tiếng Việt,Khoa học,Lịch sử, Địa lý,Ngoại ngữ,
Tin học, còn được đánh giá thường xuyên
bằng nhận xét
Trang 12I Nội dung cơ bản của TT BGD ĐT
CÂU HỎI THẢO LUẬN:
Đ/c cho biết những nội dung cơ bản của TT
Trang 13II.Đánh giá thường xuyên các môn học
và hoạt động giáo dục.
CÂU HỎI THẢO LUẬN:
1 Đ/c cho biết cách đánh giá thường xuyên
các môn học và hoạt động giáo dục (Điều 7)
2 Thực hành xây dựng nội dung nhận xét và cách nhận xét các bài trong tuần
- Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn, nêu nội dung nhận
xét, hình thức nhận xét, biện pháp hỗ trợ quá trình học tập đối với 1 bài học cụ thể
(Các nhóm bốc thăm môn học để xây dựng nội
dung, hình thức nhận xét, biện pháp hỗ trợ
( Các môn: Toán, Tiếng Việt, TNXH, Lịch sử- địa lý.)
Trang 14II Đánh giá thường xuyên các môn học
và hoạt động giáo dục.
Cách trình bày phần thực hành:
Bài :………
Tên hoạt động cơ bản
Lời nhận xét của GV
Hình thức Nhận xét
Biện pháp hỗ
trợ
Trang 15II.Đánh giá thường xuyên các môn học
Trang 16II.Đánh giá thường xuyên các môn học
và hoạt động giáo dục.
* Một số vấn đề cần lưu ý:
- Căn cứ vào mục tiêu bài học để đưa ra nhận
xét HS.
- Căn cứ vào từng bước hoạt động của HS để
nhận xét (đòi hỏi Gv phải quan sát việc học của học sinh)
- Động viên khích lệ nhưng phải chỉ ra được
những điểm sai và có biện pháp hỗ trợ giúp học sinh hoàn thành.
- Tổ chức cho học sinh tự đánh giá và đánh giá,
giúp đỡ bạn.
Trang 17II.Đánh giá thường xuyên các môn học
- Lời nhận xét phải thể hiện được mức độ
hoàn thành bài làm của học sinh.
- Nếu HS có những lỗi sai lặp lại nhiều lần
thì GV phải ghi nhận xét vào vở học sinh.
- Lời nhận xét của GV không được làm tổn
thương HS mà chú ý động viên, khích lệ các em.
Trang 18II.Đánh giá thường xuyên các môn học
và hoạt động giáo dục.
- Tuỳ vào số lượng HS trong lớp học để ghi
nhận xét vào vở HS trong mỗi tiết học,
không nhất thiết tiết học nào GV cũng phải
viết nhận xét vào vở HS nhưng phải đảm bảo
hàng tháng bất cứ học sinh nào cũng phải
được đánh giá, ( Đối với môn toán hàng tuần bất
cứ em nào cũng được ghi nhận xét vào vở) Điều
quan trọng là GV biết rõ năng lực từng HS để
động viên khuyến khích đồng thời có biện
pháp giúp đỡ HS hoàn thành mục tiêu bài học.
Trang 19II.Đánh giá thường xuyên các môn học
và hoạt động giáo dục.
Còn HS thì biết mình đã đạt được những
gì, còn sai sót chỗ nào, cần làm như thế nào
để hoàn thành.
- Việc các lời nhận xét GV ghi trong vở HS
hoặc ghi trong sổ theo dõi chất lượng có sự
trùng nhau là chuyện bình thường, đương nhiên.
- Đối với HS lớp 1 cần ghi các lời nhận xét
ngắn,ví dụ như: Giỏi, khá
Trang 20III Đánh giá thường xuyên năng lực, phẩm chất học sinh.
1 Đánh giá TX sự hình thành và phát triển năng
lực.
Các năng lực của HS được hình thành và PT trong quá trình học tập, rèn luyện, trải nghiệm cuộc sống trong và ngoài nhà trường, hàng tháng GV quan sát các hoạt động của HS và trao đổi ý kiến với cha mẹ HS để nhận xét và ghi vào sổ theo dõi chất lượng GD một số năng lực sau:
- Tự phục vụ, tự quản.
- Giao tiếp, hợp tác.
Trang 21III Đánh giá thường xuyên năng lực, phẩm chất học sinh.
2 Đánh giá TX sự hình thành và phát triển phẩm chất.
Các phẩm chất của HS được hình thành và PT trong quá trình học tập, rèn luyện, trải nghiệm cuộc sống trong và ngoài nhà trường, hàng tháng GV quan sát các hoạt động của HS và trao đổi ý kiến với cha mẹ HS để nhận xét và ghi vào sổ theo dõi chất lượng GD một số phẩm chất sau:
- Chăm học, chăm làm, tích cự tham gia các
hoạt động giáo dục.
- Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm.
Trang 22III Đánh giá thường xuyên năng lực, phẩm chất học sinh.
- Trung thực, kỷ luật, đoàn kết.
- Yêu gia đình, bạn và những người khác.
( Điều 9- TT30/2014/TT)
Bên cạnh việc quan sát các biểu hiện trong hoạt động của học sinh để nhận xét về năng lực và phẩm chất thì điều quan trọng là GV cần phải biết động viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm về năng lực, phẩm chất của riêng mình đồng thời điều chỉnh hoạt động, ứng xử để ngày càng
Trang 23III Đánh giá Định kỳ, tổng hợp đánh giá.
1 Đánh giá định kỳ.
Hiệu trưởng chỉ đạo việc đánh giá định kỳ
cuối kỳ 1, cuối năm đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lý,Ngoại ngữ, Tin học bằng bài KTĐK.
- Đề bài KTĐK phải phù hợp với chuẩn
KTKN, gồm các câu hỏi được thiết kế theo
các mức độ nhận thức của HS:
+ Mức 1 : Nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng KT
đã học, diễn đạt đúng KT, mô tả đúng KN đã học bằng ngôn ngữ theo cách riêng của mình
và áp dụng trực tiếp KT,KN đã biết để giải quyết tình huồng.
Trang 24III Đánh giá Định kỳ, tổng hợp đánh giá.
+ Mức 2 : HS kết nối, sắp xếp lại các kiến
thức, kỹ năng đã học để giải quyết các tình
huống, vấn đề mới, tương tự tình huống, vấn
đề đã học.
+ Mức 3 : HS vận dụng các KT,KN để giải
quyết các tình huống, vấn đề mới không
giống với những tình huống, vấn đề đã được
hướng dẫn hoặc đưa ra những phản hồi hợp
lý trước một tình huống, vấn đề mới trong
học tập hoặc trong cuộc sống.
Trang 25III Đánh giá Định kỳ, tổng hợp đánh giá.
- Bài KTĐK được GV sửa lỗi, nhận xét ưu
điểm và những hạn chế, cho điểm theo
thang điểm 10, không cho điểm 0 và điểm
thập phân.
2 Tổng hợp đánh giá.
Vào cuối học kỳ 1, cuối năm hiệu trưởng chỉ đạo GVCN và GV bộ môn thông qua nhận
xét quá trình và kết quả học tập, các hoạt
động giáo dục để tổng hợp đánh giá về kiến
thức, kỹ năng, năng lực, phẩm chất của từng
HS
Trang 26III Đánh giá Định kỳ, tổng hợp đánh giá.
- Các môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn
thành hoặc Chưa hoàn thành.
- Năng lực: Đạt hoặc Chưa đạt.
- Phẩm chất: Đạt hoặc Chưa đạt.
( Điều 12- TT 30/2014/TT)
Trang 27IV.SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
1 Xét hoàn thành chương trình lớp học.
- HS được xác nhận THCT lớp học phải đạt các yêu cầu:
Số lần đánh giá bổ sung do Hiệu trưởng
quyết định.
Trang 28IV.SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
- Đối với những HS đã được GV trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ mà vẫn chưa đạt ít
nhất một trong 4 điều kiện trên thì tuỳ vào
mức độ đạt được về Kiến thức, kỹ năng,
năng lực, phẩm chất của HS mà GV lập danh sách báo cáo Hiệu trưởng xét, quyết định
việc lên lớp hoặc ở lại lớp.
2 Xét HTCTTH
Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 thì được ghi vào học bạ: Hoàn thành chương
Trang 29V KHEN THƯỞNG
- Cuối học kỳ 1 và cuối năm học GVCN hướng
dẫn HS bình bầu những HS đạt thành tích nổi bật hay có tiến bộ vượt bậc về một trong ba nội dung đánh giá, đạt thành tích nổi bật trong các phong trào thi đua hoặc đạt thành tích đột xuất khác; tham khảo ý kiến cha mẹ
HS, tổng hợp và lập danh sách đề nghị Hiệu trưởng tặng giấy khen hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
- Nội dung, số lượng học sinh khen thưởng,
tuyên dương do hiệu trưởng quyết định.
Trang 30VI HƯỚNG DẪN GHI CÁC LOẠI HỒ SƠ
1 Sổ theo dõi chất lượng giáo dục (Dành cho GV
chủ nhiệm) Học viên Nghiên cứu mẫu sổ, đọc kỹ phần Hướng dẫn ghi nhận xét thường xuyên.
Lưu ý:
- GV chủ nhiệm phải ghi nhận xét hàng tháng
cho tất cả học sinh của lớp mình.
- Nhận xét những KT,KN mà HS chưa làm
được, biện pháp giúp đỡ trước, sau đó mới nhận xét những ưu điểm nổi bật về sự tiến bộ của HS vì đây là cuốn sổ dùng cho GV nên
Trang 31VI HƯỚNG DẪN GHI CÁC LOẠI HỒ SƠ
1 Sổ theo dõi chất lượng giáo dục (Dành cho GV
bộ môn) Học viên Nghiên cứu mẫu sổ, đọc kỹ phần Hướng dẫn ghi nhận xét thường xuyên.
Lưu ý:-Căn cứ vào số HS trong lớp, GV bộ môn
ghi những nhận xét đáng chú ý nhất vào sổ theo dõi chất lượng GD, không nhất thiết tháng nào toàn bộ HS cả lớp cũng được GV
bộ môn ghi vào sổ theo dõi CLGD, trong cả năm học mỗi HS được ghi vào sổ theo dõi CLGD ít nhất là 4 lần, những HS có năng khiếu hoặc chưa hoàn thành, chưa đạt ở một
số nội dung thì được nhận xét nhiều hơn.
Trang 32VI HƯỚNG DẪN GHI CÁC LOẠI HỒ SƠ
làm được, biện pháp giúp đỡ trước, sau đó mới nhận xét những ưu điểm nổi bật về sự tiến bộ của HS vì đây là cuốn sổ dùng cho GV nên cần ghi những gì cần lưu ý nhất đối với học sinh để GV kịp thời giúp đỡ HS tiến bộ.
Trang 33VI HƯỚNG DẪN GHI CÁC LOẠI HỒ SƠ
- Ghi đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn
học vào cuối dòng nhận xét.
c Đối với các lớp đã có học bạ hiện
hành( lớp 2,3,4,5):
Trang 34VI HƯỚNG DẪN GHI CÁC LOẠI HỒ SƠ
Trang 35VI HƯỚNG DẪN GHI CÁC LOẠI HỒ SƠ
- Các trang 3,5,7,9,11,13,15:
+ Mục “Hạnh kiểm” thay bằng mục” Các môn học
và hoạt động giáo dục” ghi tổng hợp chung
về đánh giá các môn học và các hoạt động giáo dục.
+ Mục”Học lực” thay bằng mục” Các năng lực”
ghi đánh giá những biểu hiện nổi bật của năng lực, sự tiến bộ, mức độ hoàn thành và phát triển theo từng nhóm năng lực của HS, góp ý cho HS, khuyến nghị với nhà trường, cha mẹ HS; Dòng cuối ghi xếp loại HS ( Đạt hoặc Chưa đạt)