Đo thái độ• Gồm 8-12 câu hỏi theo dạng thang Likert • Mỗi câu hỏi gồm: - Một mệnh đề mô tả/ đánh giá liên quan đến đối tượng được đo thái độ - Thang đo với 5 mức độ được sử dụng phổ biến
Trang 1Nghiên cứu KHSPƯD
B3: Đo lường - thu thập dữ liệu
Trang 2B3 Đo lường - Thu thập dữ liệu
1 Thu thập dữ liệu
2 Độ tin cậy và độ giá trị
3 Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu.
4 Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
Trang 3• Kết quả phiếu hỏi.
• Kết quả phiếu quan sát…
Trang 41 Thu thập dữ liệu
Có 3 dạng dữ liệu cần thu thập khi nghiên cứu:
1 Kiến thức/ kĩ
2 Hành vi/kĩ năng Sự tham gia, thói quen, sự
thuần thục trong thao tác…
3 Thái độ Hứng thú, tích cực tham gia,
quan tâm, ý kiến
Lưu ý: căn cứ vào vấn đề nghiên cứu để lựa chọn dạng dữ liệu
cần thu thập phù hợp.
Kĩ năng: Kĩ năng tư duy (1) và kĩ năng thao tác(2).
Trang 5Các phương pháp thu thập dữ liệu
Đo gì ? Thang đo (Đo bằng cách nào ?)
Trang 6Kĩ năng tư duy
• - Kĩ năng giải bài tập nâng cao.
• - Kĩ năng tiến hành thí nghiệm nghiên cứu.
• - Tư duy phê phán.
• - Tư duy sáng tạo.
• - Giải quyết vấn đề thực tiễn
Trang 7• Sử dụng các bài thi cũ, các bài kiểm tra thông thường trong lớp nếu phù hợp với mục đích đo.
Vì: không mất công xây dựng và chấm điểm bài
kiểm tra mới
Thí dụ: Sử dụng kết quả bài kiểm tra học kì hoặc các bài kiểm tra trước đó để khẳng định 2 lớp có trình độ tương đương nhau trước tác động
Đo kiến thức/ kĩ năng tư duy
Trang 8Đo kiến thức/ kĩ năng tư duy
• Với một số NC, cần có các bài kiểm tra
được thiết kế riêng (Nội dung NC không
có trong SGK, chương trình hoặc phương pháp mới…).
• Thí dụ: Đề kiểm tra đánh giá kĩ năng tiến hành thí nghiệm nghiên cứu của HS của
lớp 9 trước khi tác động và sau khi tác
động.
- Đề kiểm tra đánh giá tư duy sáng tạo của
HS lớp 9 trước và sau khi tác động.
Trang 9Đo kiến thức/ kĩ năng tư duy
• Bài kiểm tra có thể:
- Chỉ gồm các câu dạng tự luận.
- Chỉ gồm câu trắc nghiệm khách quan.
- Gồm cả câu hỏi tự luận và trắc nghiệm khách quan.
Trang 11Đo kĩ năng thao tác
Trang 12Đo hành vi/kĩ năng thao tác
Collect data on student’s performance or behavior
Rating scales Observation Checklists
Thu thập dữ liệu về hành vi/kĩ năng của học sinh
Trang 14Đo hành vi
Observation Obtrusive Unobtrusive
Trang 15Đo thái độ
• Gồm 8-12 câu hỏi theo dạng thang Likert
• Mỗi câu hỏi gồm:
- Một mệnh đề mô tả/ đánh giá liên quan đến đối tượng được đo thái độ
- Thang đo với 5 mức độ được sử dụng phổ biến
• Các dạng phản hồi có thể sử dụng:
đồng ý, tần suất, tính tức thì tính cập nhật, tính thiết thực
Thang đo thái độ
Trang 17Ví dụ về câu hỏi và các dạng phản hồi của thang đo thái độ
Đồng ý
Tần suất
Bạn thích đọc sách hơn làm một số hoạt động khác.
Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Bình thường
Không đồng ý Hoàn toàn không đồng ý
Bạn đọc truyện.
Hằng ngày Hầu hết các ngày
Thỉnh thoảng Ít khi Rất ít khi
Trang 18Tính tức thì
Tính cập nhật
Bạn bắt đầu làm bài tập khi nào?
có thời gian
Lần cuối cùng bạn đọc sách là khi nào?
Tuần này, …., Hai tháng trước
Tính thiết thực
Nếu được cho 200.000đ, bạn sẽ sử dụng bao nhiêu tiền để mua sách?
50-70.000đ 70-100.000đ 100-150.000đ 150-200.000đ
Trang 19Đo thái độ: Ví dụ
Thang đo thái độ đối với môn Toán
Mệnh đề khẳng định (Câu 1, 2, 3), Mệnh đề phủ định (Câu 4,5) Mỗi mức độ tương ứng với 1 điểm số (1 đến 5) Lưu ý: Đồng ý với
Rất không đồng ý
Không đồng ý thường Bình Đồng ý Rất đồng ý
1 Tôi chắc chắn mình có khả
năng học toán.
2 Cô giáo rất quan tâm đến
tiến bộ học toán của tôi.
3 Kiến thức về toán học sẽ
giúp tôi kiếm sống.
4 Tôi không tin mình có thể giải
toán nâng cao.
5 Toán học không quan trọng
trong công việc của tôi
Trang 20Đo thái độ: Ví dụ
1 Khoa học kỹ thuật giúp con người sống khoẻ
mạnh, thuận lợi và tiện nghi hơn
2 Chúng ta lệ thuộc quá nhiều vào khoa học
3 Khoa học khiến cuộc sống thay đổi quá nhanh
4 Việc am hiểu khoa học không quan trọng trong
cuộc sống hằng ngày của tôi
Thang đo thái độ đối với khoa học
Câu mang nghĩa tích cực (câu 1), Câu mang nghĩa không tích cực (câu 2,3,4)
Lưu ý: đồng ý với câu mang nghĩa tích cực thì được điểm cao hơn, đồng ý với câu mang nghĩa không tích cực thì được điểm thấp hơn
Trang 21Lưu ý khi xây dựng thang đo
• Mỗi mệnh đề chỉ nên diễn đạt một ý tưởng/ khái niệm.
• Sử dụng ngôn ngữ đơn giản.
• Nếu thang đo gồm nhiều câu hỏi, cần phân chúng thành một số hạng mục Mỗi hạng mục cần có tên rõ ràng.
Trang 22Lưu ý khi xây dựng thang đo
• Nêu đầy đủ các mức độ phản hồi, đặc biệt trong
thang đo sử dụng với đối tượng nhỏ tuổi và ít kinh nghiệm
• Sử dụng hoặc điều chỉnh lại các thang sẵn có cho
phù hợp; chỉ xây dựng thang đo mới trong trường hợp thực sự cần thiết
• Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ
Trang 23Xây dựng và thử nghiệm
thang đo mới ( Phiếu hỏi, phiếu điều tra, bảng kiểm
quan sát, bài kiểm tra…)
• Khi điều chỉnh hoặc xây dựng một thang đo mới, cần thử nghiệm các thang đo.
• Số lượng mẫu thử không cần nhiều, khoảng từ 10 đến
20 là đủ.
• Mẫu thử phải tương đương với nhóm NC.
• Mục đích chính của việc thử nghiệm là đánh giá liệu các câu hỏi có dễ hiểu và có ý nghĩa với nhóm NC hay
không.
Trang 24Khi thu thập dữ liệu, phải đảm bảo các
dữ liệu có độ tin cậy và độ giá trị cao.
2 - Độ tin cậy và độ giá trị
Trang 25Độ tin cậy
Độ tin cậy là tính thống nhất, sự nhất quán giữa các lần đo khác nhau và tính ổn định của dữ liệu thu thập được.
Trang 26nhanh như vậy!
Các số liệu trên không đáng tin cậy vì không ổn định/
không nhất quán giữa các lần đo khác nhau Không
thể sử dụng các dữ liệu này.
Trang 27Độ giá trị
Độ giá trị là tính xác thực của các dữ liệu
thu thập được Các dữ liệu có giá trị là phản ánh trung thực kiến thức/hành vi/thái độ
cần đo
Trang 28trong thang đo 1 Tôi thích làm bài tập về nhà2 Môn Toán rất thú vị
3 Tôi thích học Tiếng Anh
4 Tôi bắt đầu làm bài tập Vật lý
ngay lập tức
Trang 29Nhận xét:
Trong 4 câu để thu thập dữ liệu, chỉ có câu
2 là thu thập dữ liệu cho câu hỏi nghiên
cứu Trong trường hợp này, dữ liệu thu
được từ cả 4 câu sẽ không có giá trị
Để đảm bảo độ giá trị, tất cả các câu đều phải tập trung vào đo thái độ đối với môn Toán của học sinh.
Trang 30• Độ tin cậy và độ giá trị phản ánh chất lượng của dữ liệu, không phải là công cụ để thu
thập dữ liệu.
• Độ tin cậy và độ giá trị có liên hệ với nhau.
Độ tin cậy và độ giá trị
Trang 31Không tin cậy Không có giá trị Tin cậy và có giá trị
Trang 323 Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
1 Kiểm tra nhiều lần
2 Sử dụng các dạng đề tương đương
3 Chia đôi dữ liệu
Một số phương pháp kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu:
Trang 331 Kiểm tra nhiều lần
Một nhóm HS sẽ làm một bài kiểm tra hai
lần tại hai thời điểm khác nhau
Dữ liệu đáng tin cậy khi: điểm số ở hai lần kiểm tra phải tương đương nhau hoặc có
độ tương quan cao
3 Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
Trang 34Sử dụng các dạng đề tương đương
Thiết kế hai dạng đề khác nhau của cùng
một nội dung kiểm tra Cùng một nhóm thực
hiện cả hai bài kiểm tra trong cùng một thời
điểm Tính độ tương quan giữa điểm số kiểm tra của hai bài kiểm tra để xác định tính nhất quán của hai dạng đề
Hai đề được coi là tương đương khi hệ số
tương quan lớn
3 Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
Trang 35• Chia các điểm số kiểm tra của cùng 1 nhóm thành 2 phần (theo câu hỏi số chẵn: Câu 2,4,6,8,10 và câu hỏi số lẻ: Câu 1,3,5,7,9)
• Kiểm tra tính nhất quán giữa hai phần đó.
• Áp dụng công thức tính độ tin cậy Spearman-Brown.
3 Chia đôi dữ liệu:
Trang 36 Ví dụ: Chúng ta có điểm số của 15 học
sinh (A đến O) sử dụng thang đo thái độ
với 10 câu hỏi (Q1 đến Q10) Mỗi câu hỏi
có điểm dao động từ 1 đến 6 (1: hoàn toàn không đồng ý và 6: Hoàn toàn đồng ý) Do
đó chúng ta có kết quả như bảng sau:
Trang 37Độ tin cậy Spearman-Brown: Ví dụ
Bảng dưới đây là ví dụ về thang đo với 15 học
sinh (A-O) trả lời 10 câu hỏi (Q1-Q10)
Kết quả trả lời các câu hỏi được biểu thị bằng các số từ
1 đến 6 (ví dụ: Hoàn toàn không đồng ý = 1 Hoàn
Tổng
Sinh viên
Trang 39 Sau đó chúng ta tính hệ số tương quan
chẵn lẻ (rhh) theo công thức trong bảng tính Excel:
rhh = CORREL (array 1,array 2)
Trang 40 Trong trường hợp này, độ tin cậy có giá trị rất cao
vì rSB = 0.96 cao hơn giá trị 0.7 Chúng ta kết luận các dữ liệu thu được là đáng tin cậy
Ghi chú : Xem phần hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các công thức tính toán trong phần mềm Excel tại Phụ lục 1
rSB ≥ 0,7 Dữ liệu đáng tin cậy
rSB < 0,7 Dữ liệu không đáng tin cậy
Trang 414 Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
Có 3 cách kiểm chứng độ giá trị:
Độ giá trị nội dung
Độ giá trị đồng quy
Độ giá trị dự báo
Trang 42Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
1 Độ giá trị nội dung( đề kiểm tra/ thang
đo)
• Xem xét liệu các câu hỏi có phản ánh các
vấn đề, khái niệm hoặc hành vi cần đo
trong nghiên cứu hay không.
• Có tính chất mô tả nhiều hơn là thống kê.
• Có thể lấy nhận xét của GV/CBQL có
kinh nghiệm để kiểm chứng.
Trang 43Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
2 Độ giá trị đồng quy
• Về mặt logic, điểm số đạt được
trong nghiên cứu phải có độ tương quan cao với các điểm số hiện có của cùng môn học.
• Tính hệ số tương quan của hai tập
hợp điểm số là một cách kiểm chứng độ giá trị.
Trang 44Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
3 Độ giá trị dự báo
• Tương tự như độ giá trị đồng quy nhưng
có định hướng tương lai.
• Các điểm số đạt được trong nghiên cứu
phải tương quan với điểm số bài kiểm tra môn học sắp tới.
Trang 472.1 Hệ số tương quan chẵn - lẻ của một thang đo là 0,50 Độ tin cậy Spearman-Brown tương ứng là bao nhiêu?
2.2 Để kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu thu được
từ thang đo hứng thú đọc, theo bạn có thể sử
dụng kết quả của các bài kiểm tra nào?
Bài tập 2
Trang 48Bài tập 3
Bài tập 3.1
Các nhóm thiết kế công cụ đo ( Đề kiểm tra/
bảng kiểm quan sát/ phiếu hỏi…) cho đề tài
đã chọn
Bài tập 3.2
Các nhóm dự kiến cách kiểm chứng độ tin cậy,
độ giá trị của dữ liệu thu được từ công cụ đo