1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lí Thuyết Giáo Dục Trong Thực Tiễn Giảng Dạy

61 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Trình bày các nguyên lí cơ bản chính trong giáo dục:  Học tập nông học tập sâu tâm lí học nhận thức  Lí thuyết kiến tạo trong giáo dục học  Học tập kinh nghiệm Chủ nghĩa h

Trang 1

Đỗ Văn Dũng

Lí thuyết giáo dục trong thực tiễn giảng dạy

Trang 2

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

Mục tiêu

 Trình bày các nguyên lí cơ bản chính

trong giáo dục:

 Học tập nông học tập sâu (tâm lí học nhận thức)

 Lí thuyết kiến tạo trong giáo dục học

 Học tập kinh nghiệm (Chủ nghĩa hành vi)

 Tự tin

 Ứng dụng các nguyên lí để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn dạy học

Trang 4

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 5

 Một phần của kiến thức là mới và liên kết kiến

thức mới với kiến thức cũ

 Cung cấp ý nghĩa (hiểu)

 Kiến thức có tính ứng dụng

Trang 6

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 7

Học tập sâu – học tập nông

cuộc học tập trong quyết định người học học cách nào

Không khuyến khích học viên nhận thức ở mức độ cao Động cơ học tập từ bên ngoài.

ứng dụng Lí giải các kiến thức mới dựa trên kiến thức có sẵn (nội tâm hóa) Tăng cường các năng lực nhận thức ở mức độ cao Động cơ học tập từ bên trong.

Trang 8

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

cách cho thấy nó hợp gì với các đã biết

dụng vào thực tế, ứng dụng vào các vấn đề chuyên biệt để kiểm tra một cách tích cực những điều đã học

Trang 9

Cấu trúc bài giảng

Trang 10

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Signpost: Chỉ báo

Frame: Khung chuyển

Link: liên kết

Foci: điểm nhấn

Trang 11

Cấu trúc bài giảng cổ điển

Signpost: Chỉ báo

Frame: Khung chuyển Link: liên kết

Foci: điểm nhấn

Trang 12

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Signposts (Chỉ báo): Signposts are statements that indicate the structure

and direction of an explanation (e.g “I want to deal briefly with First, I will outline Next, we shall look into these points in greater detail ”).

Frames (khung): These are statements that signal the beginning and the

end of a section (e.g “So that ends my discussion of And now, let us look at ”) Framing statements are particularly important in complex

explanations that may involve topics and sub-topics.

Foci (điểm nhấn)): Direct attention to key points by emphasis, repetition

and through the use of statements which highlight key points (e.g “So the main point is ”, “The key issue here is ”, “This brings us to the crucial factor ”).

Links (liên kết): Links are words, phrases or statements which link one

part of an explanation to another (e.g “But while this may be the solution,

it may lead to several complications and objections not directly related to

it, and which may not be immediately obvious ”).

Trang 13

Lỗi phổ biến

 Dài dòng quá mức

 Chỉ báo (Signpost) quá ngắn

 Khung (Frame) đưa ra không hằng

Trang 14

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 15

Thúc đẩy học tập sâu

 Hiểu biết về học viên

 Xác định nhu cầu học tập

 Kích hoạt kiến thức có trước

 Khuyến khích suy nghĩ

 Dựa trên cách tiếp cận đầu ra

 Phải kết hợp kiến thức mô tả (declarative), quy trình

(procedural); điều kiện (conditional) và chức năng (functional) một cách cân bằng

 Giảng dạy trong hoàn cảnh thực tế

Trang 16

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Loại kiến thức quy trình

Trang 17

Động não (brainstorm):

Anh chị hãy nêu 1 khái niệm gì anh chị đã biết

về tăng huyết áp

Trang 18

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Tam giác Miller

Miller’s triangle of clinical competence (Miller GE The assessment of clinical skills/ Competence/performance Acad Med 1990; 65: 563-7)

Làm Biết làm Biết cách

Biết

Trang 19

 Một phụ nữ 40 tuổi đến phòng cấp cứu bởi vì đau ở góc

hạ sườn phải của bụng kéo dài 18 giờ Bà không bị buồn nôn hay nôn ói Không có tiền sử hay triệu chứng không dung nạp chất béo Bệnh nhân trở về sau chuyến

đi Mexico 6 tháng qua Nhiệt độ hiện tại là 38.9 C (102 F), Huyết áp là 130/85 mm Hg, mạch 110/min, và nhịp thở là 18/min Khám cho thấy giảm tiếng thở ở đáy phổi phải Khám bụng có ấn đau trên vùng trên bên phải và tiếng nhu động ruột bình thường Dấu Murphy âm tính Bạch cầu là 20,500/mm3 (25% hạt, 55% ái toan, 5% hồng cầu, và 15% đơn nhân) Chẩn đoán nào là phù hợp nhất:

 A) axpe amip b Viêm đường mật

 C) Viêm gan c Áp xe gan do vi trùng

Một câu hỏi dựa vào tình huống của USMLE

Trang 20

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Thúc đẩy học tập sâu

tin mà không có phản nhồi sẽ khuyến khích học nông)

với học viên

Trang 22

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 24

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 25

Thúc đẩy học tập sâu

để thi

Trang 26

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trí thông minh cảm xúc

Quản lí quan hệ

Quản lí quan hệ

Tự nhận Biết

Tự nhận Biết

Tự quản lí

Tự quản lí

Trang 28

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

 Nêu những điểm chung nhất của nội dung học tập

của bài học, nêu vị trí của bài học trong môn học

 Liên kết kiến thức của bài học với các kiến thức

nền tảng, tạo các hoạt động của sinh viên để liên kết bài học với kiến thức nền tảng (giảng)

 Liên kết kiến thức mới với ứng dụng thực tiễn (đưa

thí dụ, ứng dụng)

 Xây dựng kiến thức nền tảng tốt

 Xây dựng động cơ học tập tốt

Trang 29

Lí thuyết kiến tạo (constructivism)

 Giảng dạy là chuyển tải thông tin:

 Thầy: Chuyển tải càng nhiều kiến thức càng tốt

 Sinh viên kém không học thuộc bài của thày

 Lí thuyết người giảng dạy (Skinner): học tập là do giảng

dạy; đạt kết quả tốt sẽ kích thích học tập; giảng viên phản hồi, xem xét và lập lại

Trang 30

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 32

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 34

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Lí thuyết kiến tạo (constructivism)

 Lí thuyết kiến tạo kiến thức:

 Kiến thức của sinh viên là do sinh viên tự kiến tạo ra

Kiến thức không thể “đem đến” bởi giảng viên

 Học tập dựa trên kiến thức cũ và các trải nghiệm mới

 Học tập là quá trình; tình trạng tinh thần bên trong sẽ

kích thích học tập;

 Vai trò giảng viên là phát triển kĩ năng học tập; cho sinh viên thời gian để sinh viên có thể xem xét sâu sắc trải nghiệm mới, tự xây dựng kiến thức và nội tâm hóa kiến thức

Trang 35

Ứng dụng của lí thuyết kiến tạo

 Không buộc sinh viên quá tích cực; dành thời gian cho sinh viên suy nghĩ

 Khi đặt câu hỏi không mong đợi sinh viên giơ tay trả lời mà mong sinh viên suy nghĩ

 Đợi 10 giây cho sinh viên suy nghĩ

trước khi đề nghị 1 sinh viên trả lời hay giảng viên trả lời

Trang 36

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Tạm dừng/ kiểm tra việc ghi chép

 K ỹ thuật

 Ngừng sau 15 phút giảng bài

 Cho sinh viên 2 phút để làm việc theo cặp để thảo luận và

xem lại phần ghi chép của họ

 Sau đó tiếp tục bài giảng

Trang 37

Lượng thông tin (1)

 3 nhóm sinh viên

 3 giảng viên

 Ở bài giảng có lượng thông tin cao thì 90% các câu chứa đựng thông tin mới ở bài giảng có lượng thông tin vừa thì 70% chứa đựng thông tin mới và ơ bài giảng có lượng thông tin thấp thì 50% chứa đựng thông tin mới

 Thời gian còn lại: củng cố bài học qua việc nhắc lại các ý chính,

nhấn mạnh các điểm quan trọng, đưa ra ví dụ và giúp sinh viên liên hệ bài học với những kinh nghiệm đã có

 Kiểm tra trước, sau bài học và 1 lần kiểm tra không báo trước sau

đó 15 ngày

[i] Russell I.J., Hendricson, W.D., & Herbert, R.J (November, 1984) Effects of lecture information density on medical student achievement Journal of Medical Education, 59, 881-889

Trang 38

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Lượng thông tin (2)

 Kết quả:

 Sinh viên trong nghiên cứu này đã học và nhớ các

thông tin tốt hơn khi lượng thông tin của bài học thấp

 Hàm ý:

 Lượng thông tin mới mà sinh viên có thể tiếp thu

được trong khoảng thời gian đã cho là có giới hạn

 Đưa ra càng nhiều, họ càng dễ quên

 Tốt hơn là chỉ trình bày những ý chính/cơ bản

 Khoảng 50% của bài học là thông tin mới

 Phần còn lại là để củng cố

Trang 39

Lí thuyết học tập kinh nghiệm

Trang 40

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Học tập kinh nghiệm

Lý thuyết Lập kế hoạch

Khởi điểm của giảng dạy truyền thống

Khởi điểm

trong học tập

dựa trên vấn đề

Trang 41

Chủ nghĩa hành vi ứng dụng trong giảng dạy kĩ năng

 Hoạt động: Học tập tích cực (active learning) như mô

phỏng, áp dụng học tập cho các tình huống giả định, học tập thông qua thực hành, đóng vai sẽ tốt hơn học thụ

động

 Lập lại: Thực hành thường xuyên trong các bối cảnh

khác nhau – phòng huấn luyện kĩ năng tạo môi trường không đe dọa

 Củng cố: Củng cố các hành vi mong muốn sẽ gia tăng động cơ và khuyến khích thực hành tốt Củng cố bằng lời khen hay cho phép người học có thể thấy được nỗ lực của mình Phản hồi

Trang 42

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 43

Thí dụ của chương trình giảng dạy dựa trên chu trình học tập kinh nghiệm

giới thiệu về kĩ năng lâm sàng ở phòng

khám

thể ở bệnh nhân bị bệnh xương khớp, tập trung vào bệnh viêm khớp dạng thấp

Ba bệnh nhân với bệnh sử và dấu hiệu lâm sàng điển hình được chọn từ cộng đồng

Trang 44

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 45

Thí dụ của chương trình giảng dạy dựa trên

chu trình học tập kinh nghiệm

Buổi học

điều này hoạt hóa các kiến thức có trước và định hướng và cung cấp khung và cấu trúc của nhiệm vụ

tập trung vào khám lâm sàng có sự giám sát: có cơ hội để thực hiện kĩ năng

 Reflection —Trình bày ca bệnh và thảo luận: phản hồi và thảo

luận cho cơ hội diễn giải kiến thức

 Theory — Diễn giảng từ giảng viên (những thông tin cơ bản

về viêm khớp dạng thấp: điều này liên kết thực hành với lí thuyết

 Planning — “Tôi đã học điều gì?” và “Tôi sẽ tiếp cận bệnh

nhân kế tiếp như thế nào?" Những câu hỏi này chuẩn bị sinh viên cho lần gập kế tiếp và cho phép đánh giá chương trình

Trang 46

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 47

Tự tin (self-efficacy)

huống khác nhau (Albert Bandura)

cho hoạt động, dành bao nhiêu nỗ lực, v.v.

 Tình trạng sinh lý

 Thành tích đạt được

 Tự thuyết phục hay thuyết phục

 Quan sát những người khác

Trang 48

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 49

Ứng dụng của lí thuyết tự lượng sức

 Cho sinh viên quan sát các bạn sinh

viên, các cán bộ y khác thực hành

 Tạo cơ hội cho sinh viên thực hành

nhiều lần

 Khi phản hồi, góp ý những điểm tích

cực quan trọng hơn tìm ra những điểm sai sót.

Trang 50

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Kết luận

 Các lí thuyết học sâu, kiến tạo nhấn mạnh đến chiều sâu tư duy của sinh viên

 Lí thuyết học tập kinh nghiệm nhấn mạnh đến việc lập kế hoạch, trải

nghiệm và tự phản hồi của sinh viên

 Các lí thuyết giáo dục giúp các giảng viên trong thực tiễn giảng dạy

Trang 51

Câu hỏi ứng dụng lí thuyết giáo dục trong giảng dạy

 Một sinh viên sau khi đã chủ động đến khám một bệnh nhân và sau đó gặp

bạn Bạn sẽ giảng dạy cho sinh viên này những gì?

Trang 52

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 54

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 56

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 58

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Bài tập

trong chương trình sức khỏe sinh sản cho học sinh ngành nữ hộ sinh (năm 2)

 Cơ chế tác dụng của thuốc tránh thai

 Đặt dụng cụ tử cung

chủ yếu những lí thuyết giáo dục nào và sẽ

ứng dụng như thế nào cho việc dạy và học

2 bài trên.

Trang 59

 Giảng dạy “cơ chế tác dụng thuốc tránh thai” giúp sinnh viên

hiểu và nhớ các khái niệm và ứng dụng các nguyên lí trong giải quyết vấn đề Lí thuyết quan trọng là học tập sâu (và lí thuyết kiến tạo)

 Sử dụng phương tiện nghe nhìn

 Trình bày tầm quan trọng của bài giảng

 Giảng viên cần tạo cơ hội cho sinh viên hỏi, thảo luận, lập lại

và củng cố kiến thức nếu cần thiết Giảng viên cũng nên cho sinh viên làm bài tập và nghien cứu trường hợp để phát hiện sinh viên có hiểu nội dung hay không.

Trang 60

© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

về kĩ năng thực hành Lí thuyết quan trọng

là lí thuyết học tập kinh nghiệm (và lí thuyết

tự tin)

 Chia kĩ năng thực hành thành nhiều bước

 Cho sinh viên quan sát người có kinh nghiệm

 Sinh viên xem băng video

 Thực hành trên mô hình có cơ hội tự suy ngẫm và nhận được phản hồi

 Thực hành trên người bệnh thực sự có cơ hội tự suy ngẫm và nhận được phản hồi

Trang 61

Bài tập

 Anh chị là bác sĩ điều trị bệnh COPD cho bệnh nhân Anh chị hướng dẫn bệnh nhân sử dụng bình phun khí dung trong điều trị bệnh Anh chị sẽ giảng dạy những nội dung gì cho bệnh nhân? Anh chị có những điểm nào cần lưu ý?

Ngày đăng: 05/12/2016, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w