Nội dung trình bày1 - M ột số quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo Việt Nam 2 - Mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông 3 - Quan niệm về chất lượng giáo dục nhà trường ph
Trang 1Một số vấn đề về đổi mới hoạt động dạy học và giáo dục
ở trường trung
học
Thái Bình, ngày 04/10/2014
Trao đổi
Trang 2Nội dung trình bày
1 - M ột số quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo Việt Nam
2 - Mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông
3 - Quan niệm về chất lượng giáo dục nhà trường phổ thông
4 - Tiếp cận mới về các thành tố của GDPT
5 - Quản lý đổi mới PPDH và KTĐG
Trang 3Về một số quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo Việt Nam
Trang 41- GDĐT là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được
ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển KT-XH.
Về quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT (7)
Trang 52- Đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở GD-ĐT
và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học
Về quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT (7)
Trang 62-…
Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc
Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.
Về quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT (7)
Trang 73- Phát triển GDĐT là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành;
lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Về quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT (7)
Trang 84- Phát triển GDĐT phải gắn với nhu cầu phát triển KT-XH và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ KH- CN; phù hợp quy luật khách quan
Chuyển phát triển GDĐT từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.
Về quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT (7)
Trang 95- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức GD, ĐT Chuẩn hoá, hiện đại hoá GDĐT
Về quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT (7)
Trang 106- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển GDĐT Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển GDĐT đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa GDĐT.
Về quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT (7)
Trang 117- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời GDĐT phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.
Về quan điểm chỉ đạo đổi mới
căn bản, toàn diện GDĐT (7)
Trang 12Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời
Một số mục tiêu đổi mới
giáo dục phổ thông (GDPT)
Trang 13 Hoàn thành việc xây dựng CTGDPT giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho HS có trình độ THCS (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau THCS ; THPT phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau PT có chất lượng
Nâng cao chất lượng PCGD, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020.
Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong
độ tuổi đạt trình độ giáo dục THPT và tương đương
Một số mục tiêu đổi mới GDPT
Trang 151 Yêu gia đình, quê hương, đất nước;
2 Nhân ái, khoan dung;
3 Trung thực, tự trọng, chí công vô tư;
4 Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó;
5 Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên;
6 Tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật và thực hiện nghĩa vụ đạo đức
Định hướng phẩm chất và năng lực chung
của chương trình GDPT sau 2015
Về phẩm chất :
Trang 16Định hướng phẩm chất và năng lực chung
của chương trình GDPT sau 2015
Về năng lực:
Trang 17Tiếp cận mới quan niệm về chất lượng
giáo dục nhà trường phổ thông
Trang 181 Chất lượng giáo dục (CLGD) của nhà trường?
- CLGD một khái niệm động, nhiều chiều gồm: Mục tiêu; quá trình hoạt động nhằm đạt mục tiêu và thành quả đạt được so với mục tiêu.
- Theo cách hiểu hiện nay: CLGD là sự đáp ứng của nhà trường đối với các yêu cầu về Mục tiêu GD được quy định tại Luật Giáo dục
và các quy định về tiêu chuẩn đánh giá nhà trường của Bộ GDĐT
- CLGD của nhà trường thể hiện qua các hoạt động DH/GD và chất lượng các dịch vụ GD.
Chất lượng trường học
Trang 191) Người học khoẻ mạnh, được nuôi dạy tốt, được khuyến khích để có động cơ học tập chủ động, kết quả HT tốt
2) GV thạo nghề, được động viên đúng mức
3) Phương pháp và Kỹ thuật dạy học tích cực
4) Chương trình giáo dục (CTGD) thích hợp với người dạy
và người học
5) Thiết bị, công nghệ, học liệu GD dục thích hợp, dễ tiếp cận
10 yếu tố đánh giá chất lượng trường học
(Theo CT hành động Dakar -2000 UNESCO)
Trang 206) Môi trường học tập vệ sinh, an toàn, lành mạnh.
7) Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình và kết quả GD.
8) Hệ thống QLGD có tính tham gia và dân chủ
9) Tôn trọng và thu hút được cộng đồng và nền văn hoá địa phương trong hoạt động GD
10) Các thiết chế đầy đủ; CTGD có nguồn lực thích hợp, thoả đáng và bình đẳng
10 yếu tố đánh giá chất lượng trường học
(Theo CT hành động Dakar -2000 UNESCO)
Trang 21Mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố
- Xây dựng KH -Thực hiện KH -Giám sát thực hiện KH Tác động cải tiếnliên tục
- PP và KT dạy và học tích cực;
- Hệ thống đánh giá thích hợp;
- H/thống q/lí dân chủ.
Nhóm yếu tố Đầu ra (outcome)
- Người học khoẻ mạnh,
có động cơ HT, kết quả cao;
- GV thạo nghềnghiệp;
- Hệ thống GD dân chủ
Ngữ cảnh (Context)
Hoàn cảnh KT-XH, Dân trí và nhu cầu GD của địa bàn dân cư; Chính sách
đối với nhà trường; Sự đóng góp cho GD của cộng đồng.
Trang 22Tiếp cận mới về các thành tố của
giáo dục phổ thông
Trang 23thiết phải quan sát, đánh giá được
Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức
độ vận dụng kiến thức, kỹ năng và sự tiến bộ của
HS một cách liên tục
So sánh một số đặc trưng của CTGD định hướng
nội dung và CTGD định hướng năng lực
Trang 24Lựa chọn những nội dung cơ bản, cốt lõi, hiện đại nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn CT chỉ quy định những nội dung chính,
không quy định chi tiết
So sánh một số đặc trưng của CTGD định hướng
nội dung và CTGD định hướng năng lực
Trang 25Lựa chọn những nội dung cơ bản, cốt lõi, hiện đại nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn CT chỉ quy định những nội dung chính,
không quy định chi tiết
So sánh một số đặc trưng của CTGD định hướng
nội dung và CTGD định hướng năng lực
Trang 26- Phân luồng và hướng nghiệp kém hiệu quả
- Số môn học quá nhiều;
có nhiều nội dung trùng lặp, không thiết thực
- Bảo đảm tích hợp cao ở các lớp học dưới; phân hóa dần ở các lớp học trên;
- Giảm số môn học bắt buộc; tăng môn học, chủ
đề và hoạt động trải nghiệm sáng tạo tự chọn
So sánh một số đặc trưng của CTGD định hướng
nội dung và CTGD định hướng năng lực
Trang 27CTGD định hướng nội dung CTGD định hướng năng lực
PPGD/
DH
GV là người truyền thụ tri thức,
là trung tâm của quá trình DH/GD
HS tiếp thu thụ động những tri thức được quy định sẵn
- GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ HS tự lực, tích cực lĩnh hội tri thức Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,…
- Chú trọng sử dụng các quan điểm, PP, HT và KT GD/DH tích cực; các PPDH TN-TH
So sánh một số đặc trưng của CTGD định hướng
nội dung và CTGD định hướng năng lực
Trang 28 Là định hướng tổng thể cho hành động PP, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc DH, lý luận DH, điều kiện DH và tổ chức DH; định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình DH
Là định hướng mang tính chiến lược, mô hình lý thuyết của PPDH => Chưa đưa ra những mô hình hành động, hình thức cụ thể cho hành động PP
Quan điểm dạy học?
Trang 29 Dạy học: giải quyết vấn đề; giải thích - minh hoạ;
kế thừa; khám phá; nghiên cứu; định hướng hành động; định hướng HS; theo tình huống; gắn với kinh nghiệm; định hướng mục tiêu; giao tiếp; v.v và quan điểm dạy học đặc thù
Trong các quan điểm nêu trên, DH giải quyết vấn
đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của HS, có thể vận dụng trong hầu hết các HT và PPDH với những năng lực của GV và mức độ tự lực khác nhau của HS.
Quan điểm dạy học?
Trang 30- PPDH cụ thể là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu DH xác định, phù hợp với những nội dung và những ĐK DH cụ thể PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV
Phương pháp dạy học?
Trang 31 KTDH là những động tác, cách thức hành động của của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ
nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập
Có tới hàng ngàn KTDH Bên cạnh những KTDH thông thường, ngày nay người ta chú trọng các KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, như: Kỹ thuật “Động não”, Kỹ thuật “tia chớp”,
Kỹ thuật tương tự, Kỹ thuật bản đồ tư duy v.v
Kĩ thuật dạy học?
Trang 32(1) Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng SGK, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin, ), => Trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo về tư duy cho HS.
(2) Chọn lựa và sử dụng linh hoạt các PPDH chung và PPDH đặc thù của môn học để thực hiện, đảm bảo được nguyên tắc “HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của GV”
Định hướng chung về đổi mới PPDH môn học
Trang 33(3) Việc sử dụng PPDH gắn chặt với các hình thức DH:
- Tuỳ theo MT, ND, ĐT, ĐK DH cụ thể mà có những
trong lớp, học ở ngoài lớp
- Chuẩn bị tốt về PPDH giờ thực hành để đảm bảo
nâng cao hứng thú cho HS
hợp với nội dung học và đối tượng HS; ứng dụng hợp
lý CNTT-TT
Định hướng chung về đổi mới PPDH môn học
Trang 34(1) DH thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động HT,
từ đó giúp HS tự khám phá những điều chưa biết
chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn
=> GV là người tổ chức và chỉ đạo - HS tiến hành các hoạt động học tập như: nhớ lại KT cũ, phát hiện
KT mới, vận dụng sáng tạo KT đã biết vào các tình huống học tập hoặc thực tiễn,
Đặc trưng cơ bản việc đổi mới PPDH
Trang 35(2) Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc SGK, tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những KT đã có, biết cách suy luận
để tìm tòi và phát hiện KT mới,
Tri thức PP thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động;
Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như:
phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… => dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của HS
Đặc trưng cơ bản việc đổi mới PPDH
Trang 36(3) Tăng cường phối hợp học cá thể với học hợp tác
theo phương châm “tạo ĐK cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”.
=> Mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới
=> Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy–trò
và trò–trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ HT chung
Đặc trưng cơ bản việc đổi mới PPDH
Trang 37(4) Chú trọng việc đánh giá kết quả học tập:
=> Chú trọng đánh giá theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình DH thông qua hệ thống câu hỏi, BT, trình diễn kết quả,
=> Chú trọng phát triển KN tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như: theo lời giải/đáp
án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để
có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót
Đặc trưng cơ bản việc đổi mới PPDH
Trang 38(1) Cải tiến các PPDH truyền thống
(2) Kết hợp đa dạng các PPDH
(3) Vận dụng các quan điểm DH tích cực (DH giải
quyết vấn đề; DH theo tình huống (n/c trường hợp);
DH định hướng hành động (theo dự án);…)
(4) Tăng cường sử dụng TBDH và CNTT
(5) Sử dụng các KT dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS
(6) Tăng cường các PPDH đặc thù bộ môn
(7) Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS
Các biện pháp đổi mới PPDH của GV
Trang 39CTGD định hướng nội dung
Tổ chức hình thức học tập đa dạng; mô hình dạy học mới; chú ý hoạt động XH, ngoại khóa, NCKH, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong DH/GD
So sánh một số đặc trưng của CTGD định hướng
nội dung và CTGD định hướng năng lực
Trang 40CTGD định hướng nội dung
CTGD định hướng năng lực
Điều
kiện
DH/GD
Chủ yếu khai thác các điều kiện DH/GD trong phạm vi nhà trường
- Sử dụng các điều kiện trong nhà trường như: phòng TN-TH, thư viện…
- Khai thác các điều kiện ngoài nhà trường như: trường ĐH, CĐ;
cơ sở nghiên cứu; di tích lịch sử,
di sản văn hóa; các nguồn lực trên internet như: TN ảo, bài giảng điện tử, elearning…
So sánh một số đặc trưng của CTGD định hướng
nội dung và CTGD định hướng năng lực
Trang 41nhớ, tái hiện nội dung đã học
Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn
So sánh một số đặc trưng của CTGD định hướng
nội dung và CTGD định hướng năng lực
Trang 42- Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau.
- Đánh giá khả năng
HS vận dụng các KT,
KN đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống
- Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ
Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực và đánh giá KT-KN
Trang 43Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của HS
Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực và đánh giá KT-KN