1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng Quan Mô Hình Trường Học Mới Việt Nam (VNEN)

49 557 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 6,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động giáo dục: - Mục tiêu tổng thể của Mô hình trường học mới Việt Nam là phát triển con người: Dạy chữ - Dạy người - Mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường đều vì lợi ích của học

Trang 1

TỔNG QUAN

MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM

(VNEN)

Trang 2

Những vấn đề cơ bản của mô hình EN đã được nghiên cứu

và vận dụng vào thực tiễn GD Việt Nam (viết tắt là VNEN).

Mô hình EN (ESCUELA NUEVA – NEW SCHOOL) – Mô

hình trường học mới được UNICEP, UNESCO đánh giá cao, thực hiện thành công ở các nước đang phát triển.

GIỚI THIỆU MÔ HÌNH DẠY HỌC

VNEN

Trang 3

- “Mô hình trường học mới” (EN) của Colombia đã giải quyết tốt tình trạng thất học của trẻ em ở cấp tiểu học, THCS và nâng cao chất lượng học sinh, nhà trường ở nhiều vùng khác nhau

- Ngân hàng Thế giới chọn EN là 1 trong 3 cải cách đáng chú ý nhất

ở các nước đang phát triển

- Đầu năm 2012, Tạp chí Giáo dục toàn cầu đã đánh giá và chọn được 100 dự án nhận nguồn kinh phí từ các tổ chức quốc tế có hiệu quả đầu tư tốt nhất thế giới từ trước tới nay, EN được xếp thứ 48 (nếu tính riêng các dự án giáo dục thì EN được xếp thứ 3)

- Có 34 nước, trong đó có Việt Nam đã tới tìm hiểu Mô hình EN tại Colombia để làm cơ sở, động lực cho sự đổi mới trường học và nâng cao chất lượng giáo dục quốc gia.

Trang 4

Bắt đầu từ năm học 2012-2013, Bộ GD&ĐT triển

khai dự án “Mô hình trường học mới Việt Nam” tại

1447 trường tiểu học, chia làm 3 nhóm.

- Nhóm 1 (khó khăn) gồm 20 tỉnh với 1143 trường;

- Nhóm 2 (trung bình) gồm 21 tỉnh với 282 trường;

- Nhóm 3 (thuận lợi) gồm 22 tỉnh với 22 trường.

(Quảng Nam thuộc nhóm 1, huyện Núi Thành có 3

trường tham gia dự án: Lê Hồng Phong, Nguyễn Thái Bình, Trần Văn Ơn)

Trang 5

Đặc điểm chính của Mô hình VNEN:

1 Hoạt động giáo dục:

- Mục tiêu tổng thể của Mô hình trường học mới Việt

Nam là phát triển con người: Dạy chữ - Dạy người

- Mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường đều vì lợi ích của học sinh và do học sinh thực hiện.

- Đặc trưng của Mô hình VNEN là “TỰ”:

+ Học sinh: - Tự giác, tự quản;

Trang 6

Đặc điểm chính của Mô hình VNEN:

* HỘI ĐỒNG TỰ QUẢN:

- Là tổ chức của học sinh, vì học sinh và do học

sinh thực hiện;

- HS tự đề xuất, bàn bạc đưa ra các nội quy và

cùng nhau giám sát việc thực hiện các nội quy đó;

- Hội đồng tự quản có một số Ban; số Ban trong Hội đồng tự quản do mỗi lớp quy định, không

nhất thiết phải giống nhau ở các lớp (Ban học tập, Ban văn nghệ, Ban thư viện, Ban đối ngoại,….).

Trang 7

Đặc điểm chính của Mô hình VNEN :

* NHÓM HỌC TẬP:

- Là một thành tố đặc trưng, quan trọng của Mô hình VNEN;

- Mọi hoạt động của học sinh diễn ra ở nhóm học tập, học sinh chủ

yếu làm việc với nhóm (có thể làm việc với GV và cả lớp khi cần

thiết);

- GV thực hiện phân nhóm, đảm bảo tính đồng đều các nhóm về mọi

mặt;

- Nhóm trưởng là linh hồn của nhóm học tập, là người điều hành,

giám sát hoạt động của mỗi thành viên; là người hỗ trợ tích cực GV

và báo cáo kết quả học tập của nhóm với GV;

- Đối với những bạn nhút nhát, thiếu tự tin cần phải nói nhiều, trao

đổi nhiều;

- GV chọn học sinh khá giỏi, có khả năng điều hành làm nhóm

trưởng;

- GV hướng dẫn nhóm trưởng cách điều hành nhóm….;

- Lâu dài cần có sự luân phiên nhóm trưởng.

Trang 8

Đặc điểm chính của Mô hình VNEN:

* TRANG TRÍ, BỐ TRÍ LỚP HỌC:

- Lớp học VNEN phải thân thiện, đủ rộng, đủ ánh

sáng, đủ bàn ghế học sinh;

- Bố trí học theo nhóm (4 – 6 học sinh một nhóm);

- Có góc học tập theo mỗi môn học;

- Có hòm thư để học sinh chia sẻ “Điều em muốn nói” với bạn bè, GV;

- Góc cộng đồng: đây là nét mới của Mô hình VNEN.

- Trong Mô hình VNEN lớp học là “lớp mở”, cha mẹ

có thể ngồi học cùng con, quan sát theo dõi việc học của con.

Trang 9

Đặc điểm chính của Mô hình VNEN:

2 Hoạt động dạy học:

Đổi mới căn bản của Mô hình VEN là chuyển:

- Hoạt động dạy của giáo viên thành hoạt động học của học sinh;

- Hoạt động quy mô lớp thành hoạt động quy mô nhóm;

- Học sinh từ làm việc với GV thành làm việc với sách, có sự tương tác với bạn

* VAI TRÒ CỦA GIÁO VIÊN:

- Trong Mô hình VNEN, GV là người:

+ Tổ chức lớp học;

+ Quan sát hoạt động của mỗi cá nhân, mỗi nhóm;

+ Hỗ trợ học sinh khi cần thiết;

+ Chốt lại những điều cơ bản nhất của bài học;

+ Đánh giá quá trình học tập và kết quả học tập của học sinh;

- GV không phải soạn bài nhưng phải nghiên cứu kĩ bài học, hiểu rõ quá trình hình thành kiến thức để tổ chức lớp học, chuẩn bị đồ dùng dạy học, điều chỉnh nội dung, yêu cầu bài học phù hợp với đối tượng học sinh

Trang 10

Đặc điểm chính của Mô hình VNEN:

* HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN:

GV chọn vị trí thích hợp để quan sát được hoạt động của tất cả các nhóm, các học sinh trong lớp.

- GV chỉ đến hỗ trợ học sinh khi học sinh có nhu cầu cần giúp đỡ hoặc giáo viên cần kiểm tra việc học của học sinh hoặc nhóm;

- Thông qua quan sát, kiểm tra, GV đánh giá sự chuyên cần, tích cực của mỗi HS; đánh giá hoạt động của từng nhóm và điều hành của mỗi nhóm trưởng;

- Phát hiện những học sinh chưa tích cực, học sinh có khó khăn

trong quá trình học, hỗ trợ kịp thời những học sinh yếu giúp các em hoàn thành nhiệm vụ học tập;

- Chốt lại những vấn đề cơ bản của bài học;

- Đánh giá hoạt động học của cá nhân, nhóm và cả lớp;

- Tạo cơ hội để mỗi học sinh, mỗi nhóm tự đánh giá tiến trình học tập của mình.

Trang 11

Đặc điểm chính của Mô hình VNEN:

* VIỆC DỰ GIỜ VÀ ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY CŨNG

THAY ĐỔI CĂN BẢN:

Người dự không tập trung quan sát, đánh giá hoạt động của GV mà đánh giá quá trình học, kết quả học của HS.

Trang 13

TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VNEN

Trang 14

1 Chương trình: Dạy theo chương trình 35 tuần/năm học

Chương trình được thực hiện với những trường dạy học 2 buổi/ngày.

CT có: Môn: Tiếng việt; Toán; TNXH; Khoa học; Địa lý - lịch

sử Và có các HĐGD: HĐGD Đạo đức; Kỹ thuật; Mỹ

thuật; Thủ công; Thể chất; Âm nhạc; theo chủ đề.

2 Nội dung chương trình:

Vẫn lấy Chuẩn KT, KN các môn học cấp tiểu học đã được

quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông ( Quyết

định 16/2006/QĐ-BGD ĐT ngày 5/5/2006)

Thực hiện theo nội dung chương trình hiện hành nhưng

các môn học, HĐGD được sắp xếp trên cơ sở theo chủ

điểm của môn Tiếng việt và có giảm bớt độ khó trong các môn học, giáo dục

I.NHỮNG LƯU Ý CỦA MÔ HÌNH VNEN

Trang 15

Tài liệu 3 trong một: Sách HS, GV, vở bài tập.

(Hiện nay đã có thêm tài liệu hướng dẫn giáo viên)

I.NHỮNG LƯU Ý CỦA MÔ HÌNH VNEN

Trang 16

I.NHỮNG LƯU Ý CỦA MÔ HÌNH VNEN

5 Cấu trúc bài dạy

Trang 17

I.NHỮNG LƯU Ý CỦA MÔ HÌNH VNEN

a Hoạt động cơ bản: Là các chuỗi HĐ để HS nắm

được những KT, KN mới hoặc kết nối những

Trang 18

I NHỮNG LƯU Ý CỦA MÔ HÌNH VNEN

6 Phương pháp dạy học:

Học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học để các em tự học,

tự hợp tác, tự khám phá, tự chiếm lĩnh tri thức, tự vận dụng Với phương pháp “tổ chức của giáo viên - hoạt động của học sinh”, người GV sẽ đóng vai trò là người mở đường, hướng dẫn, tổ chức HS làm việc, thường xuyên giúp đỡ từng học sinh, quan tâm đến từng cá thể trong nhóm để đánh giá kịp thời sự tiến bộ của các em Còn học sinh giữ vai trò trung tâm ghi nhớ 10 bước học tập, hình thành PP học tập, làm việc tích cực, chủ động, sáng tạo.

Mực tiêu là Học sinh hình thành kỹ năng tự học và biết hợp tác, phối hợp là chính.

Trang 19

I.NHỮNG LƯU Ý CỦA MÔ HÌNH VNEN

Phải có thay đổi và luân phiên làm nhóm trưởng.

Trang 20

I.NHỮNG LƯU Ý CỦA MÔ HÌNH VNEN

8 Đánh giá:

1 Mục đích: Coi trọng đánh giá quá trình học tập của học sinh

2 Nguyên tắc: Theo chuẩn KTKN, thông tư 30

3 Hình thức đánh giá: - Đánh giá thường xuyên

- Đánh giá ĐKỳ KQ học tập theo (điểm 10)

Cuối kỳ, cuối năm GV ghi vào phiếu ĐG tổng hợp của từng em

4.Đổi mới: - Tăng cường Đánh giá cả Quá trình học tập,

- ĐG trong lớp (HS tự ĐG và đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá HS)

- ĐG ngoài lớp (CMHS và cộng đồng ĐG KQ GD của HS)

- Chú trọng Đánh giá Năng lực

Trang 21

I.NHỮNG LƯU Ý CỦA MÔ HÌNH VNEN

8 Đánh giá:

5 Công cụ đánh giá

a Đối với GV: - Đánh giá thường xuyên :

+ Sổ ghi nhận xét của GV qua theo dõi hoạt động học của HS trong các tiết học, ngày, tuần, tháng.

+ Các sản phẩm hoạt động học tập của HS (phiếu học tập, quá trình và kết quả thảo luận nhóm, tranh vẽ, bài viết ngắn, báo cáo kết quả sưu tầm, tìm hiểu, HS báo cáo kết quả hoạt động học tập với GV, …)

+ Bảng đánh giá tiến độ học tập của HS theo nhóm.

- Đánh giá Định kì: bài kiểm tra, bài thi

b Đối với HS - Bảng tự đánh

- Báo cáo kết quả học tập với GV sau mỗi hoạt động

- Bảng đánh giá nhóm: Mỗi bài, mỗi ngày, mỗi tuần nhóm tự đánh giá, giới thiệu cá nhân có nhiều cố gắng trong học tập, hợp tác trong hoạt động nhóm.

c Đối với CMHS, cộng đồng

- Hoạt động thực tế ngoài lớp học

- Việc thực hiện hoạt động ứng dụng với sự giúp đỡ của gia đình, cộng đồng (hoặc các hoạt động tham quan, ngoại khóa ).

Trang 22

1 Quy trình dạy học thông qua trải nghiệm bao

gồm 5 bước chủ yếu:

II.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH VNEN

Trang 23

QUI TRÌNH 5 BƯỚC DẠY HỌC THEO MÔ

HÌNH VNEN

Bước 1 Tạo hứng thú cho HS:

* Yêu cầu cần đạt:

- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của HS về chủ

đề sẽ học; HS cảm thấy vấn đề nêu lên rất gần gũi với họ.

- Không khí lớp học vui, tò mò, chờ đợi, thích thú.

* Cách làm: Đặt câu hỏi; Câu đố vui; Kể chuyện; Đặt

một tình huống; Tổ chức trò chơi; Hoặc sử dụng các hình thức khác.

Trang 24

Bước 2 Tổ chức cho HS trải nghiệm

* Cách làm: Tổ chức các hình thức trải nghiệm thú vị, gần

gũi với HS Nếu là tình huống diễn tả bằng bài toán có lời văn, thì các giả thiết phải đơn giản, câu văn phải hóm hỉnh và gần gũi với HS.

Trang 25

Bước 3 Phân tích - Khám phá - Rút ra kiến

thức mới

* Yêu cầu cần đạt:

- HS rút ra được kiến thức, khái niệm hay qui tắc lí thuyết, thực hành mới; HS nhận biết dấu hiệu/đặc điểm dạng toán mới; nêu

được các bước giải dạng toán này

* Cách làm: - Dùng các câu hỏi gợi mở, câu hỏi phân tích, đánh

giá để giúp HS thực hiện tiến trình phân tích và rút ra bài học

- Sử dụng các hình thức thảo luận cặp đôi, thảo luận theo nhóm, hoặc các hình thức sáng tạo khác nhằm kích thích trí tò mò, sự ham thích tìm tòi, khám phá phát hiện của HS

- Nên soạn những câu hỏi thích hợp giúp HS đi vào tiến trình phân tích thuận lợi và hiệu quả

Các hoạt động trên có thể thực hiện với toàn lớp, nhóm nhỏ, hoặc

cá nhân từng HS

Trang 26

• Tiếp tục ra các bài tập với mức độ khó dần lên phù hợp với khả năng của HS GV tiếp tục quan sát và phát hiện những khó khăn của HS, giúp các em giải quyết khó khăn bằng cách liên hệ lại với các quy tắc, công thức, cách làm, thao tác cơ bản đã rút ra ở trên.

• Có thể giao bài tập áp dụng cho cả lớp, cho từng cá nhân, hoặc theo nhóm, theo cặp đôi, theo bàn, theo tổ HS

Trang 27

Bước 5 Ứng dụng

* Yêu cầu cần đạt:

 HS củng cố, nắm vững các nội dung kiến thức trong bài đã học

 HS biết vận dụng kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới, đặc biệt trong những tình huống gắn với thực tế đời sống hàng ngày

 Cảm thấy tự tin khi lĩnh hội và vận dụng kiến thức mới

Trang 28

- Mỗi HS thực hiện mô

Trang 29

4 Em thực hiện hoạt động cơ bản ( nhớ xem làm việc cá nhân

hay theo nhóm theo lôgô trong tài liệu).

5 Kết thúc HĐ cơ bản, em tự đánh giá rồi báo cáo những việc

đã làm được với thầy, cô giáo để thầy, cô xác nhận

6 Em thực hiện hoạt động thực hành( Làm việc cá nhân rồi

chia sẻ với bạn kề bên, với cả nhóm)

7 Chúng em đánh giá cùng thầy, cô giáo

8 Em thực hiện Hoạt động ứng dụng ( với sự giúp đỡ của gia

đình, người lớn )

9 Kết thúc bài, em viết vào Bảng đánh giá

10 Em đã học xong bài mới em phải ôn lại phần nào?

Trang 32

P.Chủ tich hội đồng

P.Chủ tichHội đồng

Ban đối ngoại

Ban phụ trách TV

Trang 33

Sơ đồ 2: Quy trình thành lập Hội đồng tự

Lấy ý kiến tư vấn của HS,

GV, PHHS

Xây dựng

KH bầu cử Hội đồng

Đăng kí DS ứng cử, đề

cử

HS và GV cùng tổ chức bầu cử

C.T ịch & hai PCT được bầu chọn

Thành lập

các ban của

Hội đồng

Ứng cử viên trình bày đề xuất HĐ

Trang 34

III.TỔ CHỨC LỚP HỌC THEO MÔ HÌNH

DẠY HỌC VNEN

1 Hội đồng tự quản học sinh:

+ Là tổ chức của HS, vì HS và do HS thực hiện.

- Hội đồng tự quản HS gồm có: Chủ tịch HĐTQ/ Phó chủ tịch ( Ban học tập/ Ban Thư viện/ Ban Quyền lợi HS) Phó chủ tich ( Ban đối ngoại/ Ban sức khỏe và vệ sinh/ Ban văn

- Các ban hoạt động theo chức năng của ban ( VD: Ban HT

thực hiện các việc liên quan đến học tập ).

Trang 35

III.TỔ CHỨC LỚP HỌC THEO MÔ HÌNH

Thảo luận nêu tiêu chí/ tự ứng cử/ bầu cử

b, các ứng cử viên chuẩn bị chương trình hành động

để thuyết trình

Tổ chức bầu cử/ Ban lãnh đạo HĐTQ ra mắt

c, Bầu các ban tự quản : HS đăng ký vào các ban/ Bầu

trưởng ban/ Các trưởng ban ra mắt

Trang 36

III.TỔ CHỨC LỚP HỌC THEO MÔ HÌNH

DẠY HỌC VNEN

2 Nhóm học tập:

- Nhóm học tập có vai trò cùng nhau học tập, làm việc cá nhân – nhóm đôi – cả nhóm

theo sự điều khiển của nhóm trưởng.

- Việc phân nhóm: mỗi nhóm từ 4 – 8 HS

( tùy theo đặc điểm, tình hình của lớp)

- Mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư ký

( luân phiên nhau trong quá trình học tập)

Trang 40

10.Sách huy động sự tham gia của HS:

Trang 45

•Hòm thư góp ý

•Hòm cam kết

•Hộp thư vui

Trang 46

Ví dụ về cách trang trí lớp học

Trang 49

Nội quy lớp học

Ngày đăng: 05/12/2016, 11:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7. Hình thức tổ chức dạy học: - Tổng Quan Mô Hình Trường  Học Mới Việt Nam (VNEN)
7. Hình thức tổ chức dạy học: (Trang 19)
HÌNH VNEN - Tổng Quan Mô Hình Trường  Học Mới Việt Nam (VNEN)
HÌNH VNEN (Trang 23)
Hình  VNEN  đến  trường - Tổng Quan Mô Hình Trường  Học Mới Việt Nam (VNEN)
nh VNEN đến trường (Trang 28)
Sơ đồ 2: Quy trình thành lập Hội đồng tự - Tổng Quan Mô Hình Trường  Học Mới Việt Nam (VNEN)
Sơ đồ 2 Quy trình thành lập Hội đồng tự (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w