1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở trường THPT bắc mê, tỉnh hà giang

118 506 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông cũng là một trong những nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.Tư tưởng dạy học lấy n

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––––––

HOÀNG TIẾN QUÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở TRƯỜNG THPT BẮC MÊ,

TỈNH HÀ GIANG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––––––

HOÀNG TIẾN QUÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở TRƯỜNG THPT BẮC MÊ,

TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DU ̣C

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Tính

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả

nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Tác giả

Hoàng Tiến Quân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suố t quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn này, tôi đã nhâ ̣n đươ ̣c sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em và các bạn Vớ i lòng kính tro ̣ng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:

Ban Giám hiệu, Quý thầy cô giáo Khoa Tâm lý Giáo dục., phòng Đào tạo bộ phận sau đại học của trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn

PGS.TS Nguyễn Thị Tính, ngườ i đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, đô ̣ng viên và tạo mo ̣i điều kiện thuâ ̣n lơ ̣i cho tôi trong suốt quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Sở GD&ĐT tỉnh Hà Giang, đội ngũ CBQL, GV, HS của trường THPT Bắc Mê đã tạo mọi điều kiện về vật chất, thời gian, lẫn tinh thần để tôi yên tâm học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Do sự hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế và khiếm khuyết nhất định Tôi mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của thầy cô và đồng nghiệp để luận văn thêm hoàn thiện

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Tác giả

Hoàng Tiến Quân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu: 3

7 Phạm vi nghiên cứu 4

8 Những đóng góp mới của đề tài 5

9 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở TRƯỜNG THPT 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở nước ngoài 6

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở trong nước 7

1.2 Các khái niệm 10

1.2.1 Mô hình trường học mới 10

1.2.2 Hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới 11

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới 15

1.3 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động dạy học ở trường THPT theo Mô hình trường học mới 17

Trang 6

1.3.1 Các yếu tố của hoạt động dạy học ở trường THPT theo Mô hình trường

học mới 17

1.3.2 Bản chất của quá trình dạy học theo Mô hình trường học mới 17

1.3.3 Yêu cầu cơ bản đối với giáo viên và học sinh trong tổ chức dạy học theo Mô hình trường học mới 18

1.3.4 Về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học 18

1.3.5 Về đánh giá kết quả học tập 19

1.3.6 Vấn đề bồi dưỡng giáo viên 20

1.3.7 Về điều kiện tổ chức dạy học 20

1.4 Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT theo Mô hình trường học mới 23

1.4.1 Lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT theo Mô hình trường học mới 23

1.4.2 Tổ chức hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới 25

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới 26

1.4.4 Đánh giá kết quả dạy học theo Mô hình trường học mới 28

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới 29

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 29

1.5.2 Các yếu tố khách quan 30

Kết luận chương 1 32

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở TRƯỜNG THPT BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG 33

2.1 Một vài nét về tổ chức khảo sát 33

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới của Hiệu trưởng trường THPT Bắc Mê tỉnh Hà Giang 35

2.2.1 Tổ chức khảo sát 35

2.2.2 Thực trạng hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường THPT Bắc Mê tỉnh Hà Giang 36

Trang 7

2.3 Thực trạng về quản lí hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới của

Hiệu trưởng trường THPT Bắc Mê tỉnh Hà Giang 42

2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch dạy học 42

2.3.2 Thực trạng công tác tổ chức dạy học theo Mô hình trường học mới 45

2.3.3 Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường THPT Bắc Mê tỉnh Hà Giang 47

2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới 59

2.4 Đánh giá chung 62

2.4.1 Mặt mạnh, hạn chế 62

2.4.2 Nguyên nhân 63

Kết luận chương 2 65

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở TRƯỜNG THPT BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG 66

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 66

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 66

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống 66

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 67

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động của đội ngũ cán bộ, giáo viên 68

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường THPT Bắc Mê, tỉnh Hà Giang 68

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về Mô hình trường học mới và tổ chức dạy học theo phương thức Mô hình trường học mới 68

3.2.2 Bồi dưỡng năng lực dạy học theo phương thức Mô hình trường học mới cho giáo viên 71

Trang 8

3.2.3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo phương thức của mô hình

trường học VNEN 74

3.2.4 Quản lý việc sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và nguồn lực tài chính để tổ chức dạy học theo phương thức của VNEN 77

3.2.5 Phối hợp với cộng đồng, cha mẹ học sinh để tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm cho học sinh 81

3.2.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động dạy học theo mô hình VNEN 82

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết, tính khả thi của biện pháp quản lí hoạt động dạy học theo mô hình trường học VNEN ở trường THPT Bắc Mê tỉnh Hà Giang 87

3.4.1 Mục tiêu 87

3.4.2 Nội dung và cách thực hiện 87

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Khuyến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý CLGD : Chất lượng giáo dục CSVC : Cơ sở vật chất

ĐNGV : Đội ngũ giáo viên

GD : Giáo dục GD&ĐT : GD&ĐT

GV : Giáo viên HĐDH : Hoạt động dạy học HĐHT : Hoạt động học tập

HS : Học sinh PPDH : Phương pháp dạy học

QLGD : Quản lý giáo dục QTDH : Quá trình dạy học TBDH : Thiết bị dạy học TBM : Tổ Bộ môn THPT : Trung học phổ thông UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả xếp loại học lực của học sinh trường THPT huyện Bắc Mê

năm học 2014 - 2015 34Bảng 2.2: Kết quả thi tốt nghiệp THPT huyện Bắc Mê từ năm 2012 đến 2015 35Bảng 2.3: Bảng đánh giá về tầm quan trọng của HĐDH ở Trường THPT Huyện

Bắc Mê theo mô hình VNEN (khảo sát 06 CBQL và 20 GV) 37Bảng 2.4: Bảng đánh giá về nhận thức của CBQL và về HĐDH theo Mô hình

trường học VNEN 39Bảng 2.5: Thực trạng tổ chức dạy học theo mô hình VNEN ở trường THPT Bắc

Mê, Hà Giang 40Bảng 2.6: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các nội

dung công tác lập kế hoạch dạy học 43Bảng 2.7: Thực trạng tổ chức quản lý dạy học theo mô hình VNEN 46Bảng 2.8: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các nội

dung quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV 50Bảng 2.9: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các nội

dung quản lý giờ dạy lên lớp của GV 52Bảng 2.10: Vận dụng phương pháp tổ chức bài học theo hướng tăng cường trải

nghiệm và khá phá của học sinh 54Bảng 2.11: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các nội

dung quản lý hoạt động học của HS 57Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL và GV về kiểm tra hoạt động dạy học theo mô

hình VNEN ở trường THPT Bắc Mê 60Bảng 3.1 Đánh giá của chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý đề xuất 88

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy - hoạt động học 12

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá, với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam từ một nước nông nghiệp cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn nhân lực Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao, việc này cần được bắt đầu từ Giáo dục phổ thông Giáo dục phải đi trước đón đầu để thích ứng với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế cũng như cơ cấu nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Song bên cạnh những thành tích đã đạt được còn tồn tại những vấn đề bất cập, yếu kém nhất định Chất lượng GD&ĐT chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Thực hiện Nghị quyết Hôị nghị Trung ương 8 khóa XI vê đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Đổi mới hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông cũng là một trong những nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.Tư tưởng dạy học lấy người học làm trung tâm đã được hình thành và triển khai trong thực tế dạy học

ở các cấp học, bậc học trên những bình diện cụ thể như phương pháp, hình thức

tổ chức dạy học và đã thu được những kết quả cả về mặt lý luận cũng như thực tế Trong vài năm trở lại đây, sự xuất hiện Mô hình trường học mới trong

Trang 12

thực tế giáo dục Việt Nam là một minh chứng rõ rệt cho sự phát triển hội nhập

có chọn lọc của đất nước Mô hình trường học mới được Bộ GD&ĐT kỳ vọng

là giải pháp sư phạm tích cực nhằm phát triển phẩm chất, năng lực người học, đảm bảo hài hòa dạy chữ - dạy người Mô hình trường học mới ở Việt Nam đã được triển khai thành công ở nhiêu nơi và ở các cấp học Trong các lớp học theo mô hình này, HS không còn thụ động, kiến thức được HS chủ động lĩnh hội, mối quan hệ giữa GV – HS và giưa HS với nhau thường trở nên tốt hơn, gần gũi hơn, không khí học tập vui tươi, sinh động, mỗi giờ học không còn nặng nề như cách dạy truyền thống

Trường THPT Bắc Mê là một trường thuộc huyện miền núi của tỉnh Hà Giang Trong những năm qua, qua quá trình quản lý và thực hiện công tác giáo dục chương trình trung học phổ thông cho con em đồng bào các dân tộc trong huyện, nhà trường đã có nhiều biện pháp chỉ đạo thích hợp và có hiệu quả Song cũng như nhiều trường THPT khác trong giai đoạn hiện nay, vấn đề đặt ra

là hoạt động dạy học còn mang nặng tính truyền thống, lấy người thầy làm trung tâm, học sinh là người nghe, nhớ và ghi chép theo dẫn đến không khí lớp học thường nặng nề, đẩy người học vào thế thụ động, thiếu tính tích cực, sáng tạo Để khắc phục nhược điểm đó, cần phải có nhiều giải pháp đồng bộ, trong

đó đổi mới quá trình sư phạm của giáo viên để hướng tới đổi mới cách học của học sinh Khi đó giáo viên không đóng vai trò là chủ thể truyền đạt kiến thức

mà là người giao việc, tổ chức hoạt động học tập, tư vấn, giám sát Nói cách khác, vai trò của họ được chuyển từ trung tâm phát ngôn sang vai trò của trung tâm điều khiển

Trong những năm qua, Mô hình trường học mới ở Việt Nam đã được triển khai thí điểm thành công ở tiểu học và đang triển khai ở trung học cơ sở, nghiên cứu đi trước đón đầu về áp dụng lý thuyết Mô hình trường học mới trong quản lý giáo dục THPT là một việc làm cần thiết hiện nay Xuất phát từ

những lý do trên, chùng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động dạy

học theo mô hình trường học mới ở trường THPT Bắc Mê, tỉnh Hà Giang”

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý Mô hình trường học mới và thực tiễn thí điểm về quản lý HĐDH ở trường THPT Bắc Mê Tỉnh Hà Giang; đề tài nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDH học theo mô hình trường học mới nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quá trình dạy

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể: Quá trình quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo

Mô hình trường học mới ở trường Trung học phổ thông Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

4 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, việc quản lí hoạt động dạy học của trường THPT Bắc Mê, tỉnh

Hà Giang đă góp phần từng bước ổn định, nâng cao chất lượng hoạt động dạy học, song trong quá trình thực hiện còn bộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế Chất lượng giáo dục có thể được nâng lên nếu xây dựng, tổ chức thực hiện được các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học và đổi mới quá trình dạy học hiện nay ở trường THPT Bắc Mê tỉnh Hà Giang

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường

THPT theo mô hình trường học mới

5.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Bắc

Mê, tỉnh Hà Giang theo mô hình trường học mới

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo mô hình

trường học mới ở trường THPT Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

6 Phương pháp nghiên cứu:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các văn bản về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước về GD&ĐT; các công trình khoa học về khoa học giáo dục, khoa

Trang 14

học quản lý giáo dục, tài liệu về mô hình trường học mới; các văn bản pháp luật hiện hành về GD&ĐT; các điều lệ, nội qui, qui chế trong giáo dục - đào tạo để tổng quan cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: dự giờ, quan sát hoạt động dạy học của giáo viên và học tập của học sinh học sinh Thu thập thông tin về thực trạng quản lý HĐDH tại trường THPT Bắc Mê tỉnh Hà Giang

- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn với giáo viên và học sinh trong trường THPT Bắc Mê trên các mặt: nhận thức của GV, tầm quan trọng, thực trạng và các giải pháp tăng cường công tác quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: thu thập thông tin từ đội ngũ CBQL và đội ngũ GV của trường THPT Bắc Mê về thực trạng các biện pháp quản lý HĐDH Phương pháp này cũng được sử dụng để đánh giá các giải pháp được đề xuất

- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn thông quan các báo cáo tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm về quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bắc Mê

- Xin ý kiến chuyên gia về các lĩnh vực liên quan đế vấn đề nghiên cứu của đề tài Qua ý kiến chuyên gia, tác giả có thể điều chỉnh các nhận định, đề xuất các phương pháp được sử dụng trong quá trình xử lý các thông tin, xử lý các kết quả điều tra, kết quả khảo nghiệm

6.3 Nhóm các phương pháp hỗ trợ khác

Phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu khảo sát

7 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian khảo sát: từ năm 2012 đến tháng 6 năm 2015;

- Trường tiến hành khảo sát: Trường THPT Bắc Mê, tỉnh Hà Giang;

Trang 15

Trọng tâm của luận văn là nghiên cứu quản lý HĐDH theo phương thức quản lý của Mô hình trường học mới tại Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại trường THPT Bắc Mê tỉnh Hà Giang, tuy nhiên do thí điểm thực hiện, tác giả luận văn chỉ tiến hành triển khai các nội dung quản lý dạy học theo

Mô hình trường học mới gồm chuyển đổi phương thức sư phạm trong dạy học chủ yếu tập trung vào việc vận dụng các phương pháp dạy học: Dạy học hợp tác, dạy tích hợp; sinh hoạt chuyên môn theo hướng bài học và đánh giá phản hồi kết quả học tập của HS, kết hợp với các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học đạt hiệu quả

8 Những đóng góp mới của đề tài

Việc nghiên cứu quản lý HĐDH theo Mô hình trường học mới ở trường THPT Bắc Mê trên địa bàn tỉnh Hà Giang chưa có tác giả nào nghiên cứu Dựa trên cơ sở lý luận, kết quả nghiên cứu khảo sát thực tiễn và đề xuất được các biện pháp quản lí hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới mang tính khả thi, phù hợp sẽ giúp cho hoạt động dạy học đạt hiệu quả tốt hơn và công tác quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPTBắc Mê đạt kết quả cao hơn Đó là những đóng góp mới của đề tài

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới ở các trường THPT

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường THPT Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường THPT Bắc Mê tỉnh Hà Giang

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở TRƯỜNG THPT

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở nước ngoài

Đất nước Colombia có nhiều đồi núi, khí hậu giống vùng Tây Nguyên của nước ta; dân số 44 triệu người, đông dân thứ 3 ở Châu Mĩ la tinh, sau Brasil

và Mexico Colombia cũng là đất nước của “vành đai núi lửa, đa dạng sắc tộc, xung đột vũ trang và sản xuất cocaine nổi tiếng trên thế giới” Tuy nhiên, Colombia lại là một trong 10 điểm đến du lịch hàng đầu trên thế giới Năm

2006, có gần 2 triệu khách du lịch tới đất nước này, đứng thứ 3 về du lịch ở Nam Mĩ Việt Nam và Colombia là 2 quốc gia trồng và xuất khẩu cà phê có tiếng trên thế giới

Về giáo dục, Colombia cũng giống như các quốc gia đang phát triển khác phải đối mặt với 2 thách thức: vừa cải thiện chất lượng giáo dục, vừa tăng tỉ lệ nhập học và đi học chuyên cần ở các vùng nông thôn Mặc dù Hiến pháp đã quy định phổ cập giáo dục tiểu học trên toàn quốc, nhưng vào những năm 80,

có tới 50% số trường học ở nông thôn Colombia không đạt mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học và 55% số trẻ em nông thôn từ 7 đến 9 tuổi (26% trẻ thuộc 10 đến 14 tuổi) chưa từng đi học Năm 1983, chất lượng giáo dục ở các trường học vùng nông thôn rất thấp, chỉ đạt được dưới 20% số học sinh hoàn thành giáo dục trung học cơ sở, trong khi tỉ lệ bỏ học lớp 1 là 35%

Bằng cách triển khai mô hình Escuela Nueva (EN) - Trường học kiểu mới - giáo dục Colombia đã giải quyết được cơ bản mục tiêu phổ cập giáo dục

tiểu học Năm 2005, tỉ lệ nhập học thô ở tiểu học đạt 112%, tỉ lệ nhập học trung học cơ sở đạt 86% và 92,3% dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ

Trang 17

Tháng 3/2009, tại Philipin, Hội nghị giảng dạy lớp ghép ở vùng nông thôn và vùng sâu, vùng xa do Ngân hàng Thế giới tổ chức đã có nhiều báo cáo của các quốc gia thực hiện thành công mục tiêu toàn cầu về giáo dục cho mọi người Bà Vicky Colbert (nguyên là Thứ trưởng Bộ Giáo dục Colombia), Giám đốc chương trình EN đã có bài trình bày gây được sự chú ý của đông đảo các nhà giáo dục quốc tế, được UNESCO đánh giá là mô hình có chất lượng tốt nhất về giáo dục tiểu học ở Colombia và các vùng nông thôn của Châu Mĩ la tinh Liên hợp quốc (năm 2000) trong Báo cáo phát triển con người đã chọn EN

là 1 trong 3 thành tựu chính của Colombia Ngân hàng Thế giới nhận xét:

“Escuela Nueva là một trong ba mô hình cải cách giáo dục tuyệt với nhất của các quốc gia đang phát triển trên thế giới” Chính vì vậy, đã có 35 nước trên thế giới đến tìm hiểu mô hình EN ở Colombia để làm cơ sở, động lực cho thay đổi

nhà trường truyền thống và nâng cao chất lượng giáo dục quốc gia [1]

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở trong nước

Mô hình EN được xuất hiện từ nhu cầu dạy học trong những lớp ghép ở vùng miền núi khó khăn, theo nguyên tắc lấy học sinh (HS) làm trung tâm Mô hình này vừa kế thừa những mặt tích cực của mô hình trường học truyền thống, vừa có sự đổi mới căn bản toàn diện, có tính hệ thống, bao gồm đổi mới cách dạy, cách học, hướng vào phát triển con người, biến hoạt động giáo dục của nhà trường thành hoạt động tự giáo dục của học sinh Cách thức đánh giá, tổ chức quản lý lớp học, quản lý nhà trường, việc tổ chức hoạt động dạy học cần

có sự tham gia của cha mẹ học sinh (CMHS), cộng đồng

Cho đến nay, nhiều nước thuộc châu Mĩ La tinh, ở châu Á cũng áp dụng

mô hình này Ở nước ta, việc dạy học theo lớp ghép đã được tồn tại từ lâu Đã

có nhiều nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả dạy học ở các lớp này Tuy nhiên các nghiên cứu đó chủ yếu tập trung vào các thủ thuật hay biện pháp dạy học của giáo viên Tháng 11/2009, được sự đồng ý của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân, đoàn công tác của Bộ GD&ĐT do

Trang 18

Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển làm trưởng đoàn đã tới Colombia tìm hiểu thực

tế, tham khảo, học tập kinh nghiệm tổ chức lớp ghép của mô hình EN đồng thời chuẩn bị cho kế hoạch công tác chiến lược tiếp theo về các sáng kiến chính sách giáo dục ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 và xây dựng Mô hình của Việt Nam Dự án về sư phạm Mô hình trường học mới tại Việt Nam (GPE-VNEN, Global Partnership for Education - Viet Nam Escuela Nueva) nhằm xây dựng

và nhân rộng một kiểu mô hình nhà trường tiên tiến, hiện đại, phù hợp với mục tiêu phát triển và đặc điểm của giáo dục Việt Nam Dự án đã đầu tư cho một số trường tiểu học dạy thử nghiệm, Năm học 2011- 2012, Bộ GD&ĐT đã triển khai thí điểm Mô hình Trường học mới tại 24 trường của 12 huyện ở 6 tỉnh (Hà Giang, Lào Cai, Hòa Bình, Khánh Hòa, Kon Tum và Đắc Lắc) Năm học 2012-

2013, đã tổ chức dạy học thử nghiệm mở rộng tại 1.447 trường của 63 tỉnh thành trên toàn quốc (Trong đó có 20 tỉnh khó khăn với 1.143 trường; 21 tỉnh trung bình với 262 trường; 22 tỉnh thành phố thuận lợi với 22 trường) Từ việc thực hiện có hiệu quả mô hình và nhận thấy tính ưu việt của Mô hình trường học mới, năm học 2014 - 2015 đã có 1.039 trường trên cả nước nằm ngoài dự

án tự nguyện áp dụng Mô hình trường học mới, nâng tổng số trường tham gia

mô hình là 2.508 trường Hiện nay, dự án cũng đã hỗ trợ bước đầu cho việc triển khai ở lớp 6 cấp Trung học cơ sở Trong quá trình thực hiện dự án đã xuất hiện nhiều trường tiểu học trở thành điển hình tốt về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông

Mô hình Trường học mới hiện nay chưa được triển khai, áp dụng ở bậc Trung học phổ thông và có rất ít đề tài nghiên cứu khoa học trong nước về Mô hình trường học mới này Chỉ có một vài sáng kiến kinh nghiệm đề xuất đến một số giải pháp thực hiện dạy học theo Mô hình Trường học mới như: Một số

kỹ năng tổ chức dạy học theo nhóm Mô hình trường học mới của tác giả

Trang 19

Bái) Một số giải pháp thực hiện dạy học theo Mô hình Trường học mới đạt hiệu quả của tác giả Nguyễn Thị Phượng - 2014(Giáo viên Trường Tiểu học Thanh Thủy - Quảng Bình) ,

Nguyễn Tiến Minh (2014) nghiên cứu về quản lý trường tiểu học theo

Mô hình trường học mới ở huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang đã xây dựng một số vấn đề lý luận về quản lý trường tiểu học theo Mô hình trường học mới

và chỉ rõ vai trò của hiệu trưởng trong quản lý mô hình trường học mới

Nguyễn Ngọc Hiến (2015) nghiên cứu về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Mô hình trường học mới đã làm rõ đặc trưng của hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo

Mô hình trường học mới và các hoạt động quản lý, vai trò của các lực lượng tham gia đánh giá và quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học

Các đề tài nghiên cứu trên thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và nghiên cứu thực tiễn đối với việc thực hiện dạy học theo Mô hình Trường học mới ở bậc tiểu học, đồng thời cũng đóng góp những viên gạch xây dựng nền tảng hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới ở Việt Nam Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới ở bậc THPT nói chung và Trường THPT huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang nói riêng Do

đó đề tài tập trung nghiên cứu sâu về cơ sở lý luận của quản lý dạy học, thực trạng thí điểm các biện pháp quản lý hoạt động dạy học, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy theo Mô hình Trường học mới tại trường THPT huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang là hoàn toàn mới và hy vọng đóng góp một phần nhỏ bé trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của tỉnh Hà Giang nói riêng và của cả nước nói chung

Trang 20

1.2 Các khái niệm

1.2.1 Mô hình trường học mới

Mô hình trường học mới (VNEN) tại Việt Nam nó có nguồn gốc từ “Mô hình trường học kiểu mới” của Colombia do nhà giáo Vicky Colbert sinh ra tại

Mỹ nhưng lớn lên tại Colombia và các đồng nghiệp của ông triển khai vào cuối những năm 1970

VNEN được triển khai tại Việt Nam năm học 2011-2012, đến năm học

2014 - 2015 đã có 1.039 trường trên cả nước nằm ngoài dự án tự nguyện áp dụng VNEN, nâng tổng số trường tham gia mô hình là 2.508 trường Lớp học VNEN là nơi HS cùng nhau làm việc để học những điều liên quan mật thiết đến cuộc sống, là nơi GV hướng dẫn và cố vũ các em trong việc lĩnh hội nhận thức cũng như trong cách ứng xử dân chủ; nơi cha mẹ và cộng đồng tham gia tích cực trong việc giáo dục con em mình HS học trong môi trường VNEN có khả năng làm việc nhóm tốt, có tư duy phê phán, có tinh thần hợp tác, có lòng tự tôn, thái độ bình đẳng và dân chủ, có kĩ luật kĩ thuật, có kĩ năng cuộc sống tốt hơn Lớp học VNEN có Hội đồng tự quản do chính các em bầu ra; có góc học tập, nơi cung cấp một số tài liệu đồ dùng cho các em; có thư viện góc lớp; có sơ

đồ cộng đồng nơi các em đều biết được nhà và đường đi đến lớp của từng bạn HS; có hộp thư vui, hộp thư điều em muốn nói … tạo điều kiện tối đa cho học tập tại lớp và cùng giúp động viên, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau; lớp học thân thiện trong môi trường giúp đỡ và đánh giá lẫn nhau cũng như việc tham gia đánh giá của cha mẹ HS và cộng đồng

Lớp học VNEN có 10 bước học tập và 5 bước trong dạy học theo một qui trình chặt chẽ Sách giáo khoa được thiết kế “3 trong 1”, sách để cho HS tự học - tài liệu cho GV hướng dẫn HS học - tài liệu cho cha mẹ hướng dẫn giúp đỡ HS học tập và cơ sở để đánh giá con em mình

Trang 21

VNEN là mô hình trường học hướng vào người học với phương thức sư phạm được dựa trên triết lý học tập thường xuyên, học tập suốt đời và xã hội học tập nhằm phát triển toàn diện nhân cách HS

Tính ưu việt của VNEN là HS được học tập qua trải nghiệm, tương tác với môi trường sống, với tài liệu, với nhóm lớp trong mối quan hệ với thầy

1.2.2 Hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới

1.2.2.1 Hoạt động dạy học

Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được

các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học

Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người GV, người học tự giác, tích cực, chủ động, tự điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học

Trong quá trình dạy học diễn ra mối quan hệ tương tác giữa GV và HS, giữa HS với HS, giữa HS với tài liệu học tập, môi trường học tập, nhiệm vụ của người GV là tổ chức tốt các mối quan hệ trên nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đề ra

Trong các mối quan hệ nêu trên GV giữ vai trò chủ đạo là người tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động học tập và tương tác của HS trong mọi mối quan

hệ học tập, HS giữ vai trò chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ và yêu cầu do GV định hướng đồng thời chủ động tự đề ra yêu cầu và tự thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập đề ra

Trong QTDH, hoạt động dạy và hoạt động học liên hệ mật thiết với nhau, diễn ra đồng thời và phối hợp chặt chẽ, tạo nên sự cộng hưởng của hoạt động dạy và hoạt động học, từ đó tạo nên hiệu quả cho QTDH

Trang 22

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy - hoạt động học

Dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể đó là GV và HS Phải khẳng định rằng nếu hai hoạt động này bị tách rời sẽ lập tức phá vỡ khái niệm quá trình dạy học Học tập không có GV trở thành tự học Giảng dạy không có

HS trở thành độc thoại [16]

1.2.2.2 Hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới

Hoạt động dạy học theo VNEN là một quá trình trong đó GV thay đổi phương thức sư phạm định hướng, tổ chức, chỉ đạo hoạt động dạy và học trong mối quan hệ nhóm, lớp, cá nhân nhằm phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động của HS trong thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đề ra

Trong VNEN, hoạt đô ̣ng dạy của GV đã thay đổi căn bản Viê ̣c chính của GV là tổ chức lớp học thành các nhóm và̀ theo dõi, hướng dẫn hoạt đô ̣ng của mỗi HS ở nhóm học tâ ̣p Nhóm trưởng là người thay mặt GV điều hành các thành viên trong nhóm: tự giác, tích cực hoạt động, tự quản, tự học, tự tìm tòi, khám phá phát hiện kiến thức theo hướng dẫn của sách Mọi thành viên trong nhóm phải tự nghiên cứu tài liê ̣u, tự học, chia sẻ với bạn, báo cáo với nhóm kết quả học tập Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất và báo cáo kết quả học tâ ̣p với GV

GV không phải soạn bài nhưng phải nghiên cứu kĩ bài học, hiểu rõ quá trình hình thành kiến thức để tổ chức lớp học, chuẩn bị đồ dùng dạy học, điều

Lãnh

đạo

Tổ Chức

Điều khiển Tích cực động Chủ Sáng tạo

Trang 23

chỉnh nô ̣i dung, yêu cầu bài học cho phù hợp với đối tượng và dự kiến các tình huố ng khó khăn mà HS dễ mắc phải trong quá trình hình thành kiến thức để có những giải pháp hợp lí, kịp thời

* Hoạt động của giáo viên

GV chọn vị trí thích hợp để quan sát được hoạt đô ̣ng của tất cả các nhóm, các HS trong lớp

GV chỉ đến hỗ trợ HS khi HS có nhu cầu cần giúp đỡ hoặc GV cần kiểm tra việc học của mô ̣t HS, hoặc mô ̣t nhóm

Thông qua quan sát, kiểm tra, GV đánh giá sự chuyên cần, tích cực của mỗi HS; đánh giá hoạt động của từng nhóm và vai trò điều hành của mỗi nhóm trưởng

Phát hiện những HS chưa tích cực, HS gặp khó khăn trong quá trình học; kiểm tra, hỗ trợ kịp thời những HS yếu để giúp các em hoàn thành nhiệm vụ học tâ ̣p

Chố t lại những vấn đề cơ bản của bài học

Đánh giá hoạt đô ̣ng học của các cá nhân, các nhóm và cả lớp

Tạo cơ hô ̣i để mỗi HS, mỗi nhóm tự đánh giá tiến trình học tâ ̣p của mình

* Dự giờ và đánh giá tiết dạy

Người dự giờ không tâ ̣p trung quan sát, đánh giá hoạt đô ̣ng của GV mà đánh giá quá trình học, kết quả học của HS

Việc đánh giá dựa vào các bước lên lớp của bài học, đánh giá hoạt đô ̣ng

và kết quả học tập của mỗi nhóm và mỗi HS, tập trung vào:

- HS có thực sự tự học?

- HS có tự giác, tích cực?

- HS có thực hiện đúng các bước lên lớp?

- Các nhóm có hoạt động đều tay, sôi nổi?

- Nhóm trưởng điều hành nhóm có tố t?

- Các hoạt động học diễn ra đúng trình tự lô gic?

- HS hoàn thành các hoạt động nêu trong sách?

Trang 24

- HS có hiểu bài, nắm được bài, hoàn thành mục tiêu bài học?

* Đánh giá học sinh

- GV đánh giá HS thông qua việc quan sát:

+ Tình thần, thái độ học tâ ̣p, tự giác, tích cực tham gia hoạt đô ̣ng nhóm; + Tính hợp tác, thực hiê ̣n điều hành của nhóm trưởng;

+ Kết quả thực hiện các hoạt đô ̣ng trong bài, đố i chiếu với mục tiêu bài học;

+ Ghi chép của HS

- HS tự đánh giá:

+ Đánh giá viê ̣c hoàn thành từng hoạt đô ̣ng trong bài học;

+ Đánh giá kết quả đạt được sau mỗi hoạt đô ̣ng, sau bài học;

+ Đánh giá viê ̣c hoàn thành mục tiêu bài học

- Đánh giá của nhóm:

+ Tinh thần, thái độ;

+ Sự tương tác với bạn bè;

+ Thời gian và chất lượng hoàn thành hoạt đô ̣ng học;

+ Kết quả các hoạt động học tâ ̣p

- Cộng đồng đánh giá:

+ Có thường xuyên trò chuyê ̣n với cha mẹ viê ̣c học ở trường;

+ Có thực hiê ̣n chăm sóc cây cối, vâ ̣t nuôi, sức khỏe bản thân và người thân trong gia đình;

+ Sự tự tin trong trao đổi, trò chuyê ̣n, giao tiếp;

+ Khả năng diễn đạt, đối thoại, tương tác;

+ Sự chuyên cần trong học tâ ̣p, tiến bô ̣ trong học tâ ̣p

- Công cụ đánh giá:

+ Sự quan sát, theo dõi;

+ Phiếu đánh giá tiến độ học tâ ̣p;

+ Bản tổng hợp ý kiến đánh giá của GV, nhóm, cha mẹ HS và cô ̣ng đồng

Trang 25

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới

1.2.3.1 Quản lý hoạt động dạy học

QLGD là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý nhằm đạt tới mục tiêu Nhà quản lý cùng với đông đảo đội ngũ GV, HS, các lực lượng xã hội…bằng hành động của mình biến mục tiêu đó thành hiện thực

Trong quản lý nhà trường, hiệu trưởng phải đồng thời quản lý nhiều nội dung hoạt động: Quản lý nhân sự, quản lý HĐDH, quản lý hoạt động giáo dục, quản lý CSVC, quản lý tài chính vv… trong các hoạt động nêu trên quản lý HĐDH là nội dung quản lý cơ bản, quan trọng nhất

Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất với nhau là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác nhau của nhà trường đều hướng vào tiêu điểm này Vì vậy, quản lý nhà trường thức chất là quản lý quá trình sư phạm của thầy, hoạt động học tập - tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học

Quản lý HĐDH thực chất là những tác động của chủ thể quản lý nhà trường vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường [4]

- Nội dung của quản lý hoạt động dạy học

Quản lý HĐDH bao gồm các nội dung cơ bản sau:

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động: Xác định mục tiêu hoạt động dạy học; xác định các nguồn lực và giải pháp thực hiện, định hướng đánh giá kết quả dạy học, thời gian phải hoàn thành vv…

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch: lựa chọn, tập hợp các nguồn lực thực hiện, bồi dưỡng năng lực GV; phát triển chương trình dạy học, chuẩn bị học liệu phục vụ dạy và học; Động viên, thúc đẩy, tạo động lực, tạo điều kiện làm việc cho GV, HS, cán bộ quản lý, nhân viên;

Trang 26

+ Chỉ đạo thực hiện kế hoạch: Chỉ đạo thực hiện nội dung, chương trình dạy học, chỉ đạo TBM hướng dẫn GV đổi mới PPDH, chỉ đạo thực hiện nề nếp dạy học, nâng cao năng lực GV, chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy học, chỉ đạo kiểm tra, giám sát, điều hành, uốn nắn, định hướng hoạt động giảng dạy và học tập; Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm, rút ra bài học về thành công và hạn chế để triển khai tiếp hoặc chấm dứt;

+ Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch: Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ do kế hoạch đề ra, đánh giá kết quả dạy học đạt được ở HS

1.2.3.2 Quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới

Mục tiêu tổng thể của VNEN là phát triển con người: Dạy chữ - Dạy người.VNEN hướng tới chuyển các hoạt đô ̣ng giáo dục trong nhà trường thành

các hoạt đô ̣ng tự giáo dục cho HS

Mọi hoạt đô ̣ng giáo dục trong nhà trường đều Vì lợi ích của HS, và Do

HS thực hiện Đặc trưng của Mô hình trường học mới là “ TỰ”

- Học sinh: Tự giác, tự quản;

Đổi mới căn bản của Mô hình trường học mới là chuyển đổi phương thức

sư phạm trong HĐDH:

- Hoạt động Dạy của GV thành hoạt đô ̣ng Học của HS;

- Hoạt động quy mô lớp thành hoạt đô ̣ng của quy mô nhóm;

- HS từ làm việc với GV thành làm viê ̣c với sách, có sự tương tác với bạn

Quản lý HĐDH theo VNEN ở trường THPT là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhà trường tới quá trình dạy học ở trường THPT (GV, HS, tài liệu học tập, môi trường học tập, các lực lượng liên

Trang 27

đới vv ) nhằm chuyển đổi phương thức sư phạm mới trong dạy học để thực hiện có hiệu quả mục tiêu nhiệm vụ dạy học theo VNEN

1.3 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động dạy học ở trường THPT theo Mô hình trường học mới

1.3.1 Các yếu tố của hoạt động dạy học ở trường THPT theo Mô hình trường học mới

Chương trình: Trên cơ sở chương trình quốc gia, điều chỉnh tài liệu dạy

học, hình thức tổ chức lớp học, phương pháp dạy học, đồ dùng dạy học và cách thức tiến hành kiểm tra đánh giá theo hướng tăng cường tính chủ động của GV, khuyến khích HS tự học, tự đánh giá

GV: Chú trọng tính hiệu quả của công tác tập huấn, bồi dưỡng GV, cụ thể:

- Khuyến khích GV tự học, tự bồi dưỡng

- Tổ chức các khoá bồi dưỡng từ 2 đến 3 tuần (mang tính thực hành tích cực), sau đó tổ chức những khoá bồi dưỡng theo từng nhóm GV

- Xây dựng đội ngũ GV cốt cán; hình thành các trường kiểu mẫu (trường

“hạt nhân”) để GV đến tham quan, học tập

- Tổ chức các trung tâm bồi dưỡng tại địa phương (micro centrer) tạo thành mạng lưới đảm nhâ ̣n viê ̣c tổ chức bồi dưỡng GV 1 tháng/lần

Cộng đồng: Phụ huynh HS, địa phương và cộng đồng tích cực tham gia

hỗ trợ nhà trường, hướng dẫn HS ứng dụng kiến thức vào đời sống thực tế

Công tác quản lý: Tăng quyền chủ động cho GV và nhà trường; phát

huy vai trò tích cực, sáng tạo của những nhà quản lí giáo dục, đặc biệt là cấp quản lí giáo dục địa phương

1.3.2 Bản chất của quá trình dạy học theo Mô hình trường học mới

Bản chấy của quá trình dạy học theo VNEN là chuyển cơ bản từ hoạt động dạy của GV sang hoạt động của HS Tức là chuyển từ phương pháp dạy học truyền thống sang phương pháp dạy học tích cực của HS; chuyển việc truyền thụ của GV thành việc hướng dẫn HS tự học Chương trình học được

Trang 28

xây dựng phù hợp với HS về năng lực cũng như cuộc sống thường nhật của

HS Lịch học rất linh hoạt, cùng phương pháp đánh giá và lên lớp của HS được thiết kế một cách hợp lý Các mối quan hệ giữa gia đình, cộng đồng và nhà trường, đặc biệt là GV và HS được phát triển mạnh mẽ và có hiệu quả HS là trung tâm trong quá trình học tập, khuyến khích HS tự học, học cách hợp tác và cùng nhau tham gia các hoạt động giáo dục Phương pháp giáo dục hướng cho

HS hình thành và tự lập được các nhân cách về tự chủ, độc lập, tự tin, lòng tự trọng cũng như hòa hợp, gần gũi với cộng đồng và các giá trị về dân chủ khác

1.3.3 Yêu cầu cơ bản đối với giáo viên và học sinh trong tổ chức dạy học theo Mô hình trường học mới

+ GV phải năng động, linh hoạt, sáng tạo khi tổ chức DH theo VNEN

- Đối với HS: phải tự học theo tài liệu Hướng dẫn, HS chủ động, tích cực hoạt động học ở lớp và hoạt động ứng dụng ở nhà, tự tin, linh hoạt trong giao tiếp, hợp tác với bạn bè

1.3.4 Về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

Tại các trường lớp dạy học theo VNEN, việc đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của HS đã được thể hiện rất rõ HS được rèn luyện, tăng cường khả năng suy nghĩ, phân tích, tổng hợp, quan sát, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; thể hiện rõ ý thức tự học, độc lập trong học tập; bộc lộ tính tự tin trong giao tiếp, ý thức tự quản và tự giác cao trong hoạt động tập thể, trong sinh hoạt và học tập

Hình thức dạy học tại các lớp dạy học theo VNEN chủ yếu là dạy theo nhóm, theo cặp, dạy học cá nhân Có thể đó là nhóm một trình độ (ở lớp đơn)

Trang 29

hoặc nhiều nhóm/nhiều trình độ khác nhau (ở lớp ghép) GV chỉ tập trung HS khi cần nhận xét, đánh giá chung hoặc hướng dẫn hoạt động cho toàn lớp Vì thế, có thể thấy không khí học tập có chỗ nghiêm túc, tĩnh lặng, có chỗ lại sôi nổi, vui nhộn,… tùy theo nhiệm vụ hoạt động của từng nhóm HS

HS tham gia hoạt động học rất tích cực Cứ đầu giờ, mỗi HS được GV giao nhiệm vụ và mục tiêu học tập cụ thể HS nào đã hoàn thành mục tiêu sẽ được GV tiếp tục hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ học tập tiếp theo Chính vì thế, HS có thể tự điều chỉnh thời gian học tập và hoạt động của chính mình

Một ưu điểm nổi bật dễ nhận ra là: HS học tập theo nguyên tắc hợp tác triệt để HS trong từng nhóm hoặc từng cặp cùng nhau hợp tác và hợp tác với

GV hướng dẫn để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao Đôi khi có những vấn đề do chính các em HS đưa ra để các bạn cùng thảo luận và cùng giải quyết HS ở các trường theo VNEN làm việc rất tích cực, chủ động và độc lập,

có ý thức tự quản, cùng nhau tổ chức hoạt động học tập và quản lí lớp

Chương trình của VNEN cũng nhằm phát triển sự hợp tác giữa HS, tính thân thiện, đoàn kết, trách nhiệm công dân của các em cũng như xây dựng thái

độ tham gia và tinh thần dân chủ VNEN chuyển đổi trường học truyền thống, thúc đẩy sự tham gia hợp tác của HS, khuyến khích lịch học linh hoạt, “mô đun hoá” khối lượng kiến thức, giúp cho việc da ̣y ho ̣c phù hơ ̣p với nhịp độ tiếp thu của HS

Trang 30

Ngoài ra, để ghi nhận kết quả học tập và rèn luyện của HS, có thể còn có

các bảng : Bảng theo dõi sự tiến bộ của HS; Bảng tuyên dương thành tích từng mặt; Bảng tuyên dương những HS tiêu biểu (từ 3 đến 4 tháng/lần, có dán hình

HS lên bảng),

1.3.6 Vấn đề bồi dưỡng giáo viên

Mỗi GV đều có cơ hội làm việc nhóm để chia sẻ những sáng kiến và kinh nghiệm ở các địa phương khác nhau qua nhiều hình thức, như:

- GV tự bồ i dưỡng thông qua trải nghiệm trong các hoạt động giáo dục;

- Tổ chức khoá học từ 2 đến 3 tuần cho GV đã tốt nghiê ̣p trường sư phạm, sau đó có những khoá bồi dưỡng tiếp theo với hình thức bồi dưỡng theo nhóm GV

- Hình thành các “trường kiểu mẫu” để GV đến tham quan, học tập qua việc quan sát thực tế, trao đổi kinh nghiệm hướng dẫn HS tự ho ̣c qua việc sử dụng tài liê ̣u hướng dẫn học tâ ̣p hoă ̣c trao đổi về các nô ̣i dung giáo du ̣c liên quan đến đi ̣a phương

- Tổ chức những trung tâm bồi dưỡng nhỏ nhằm tạo thành mạng lưới bồi dưỡng GV 1 tháng/lần (thường do GV từ các điểm trường tâ ̣p trung về trường chính, có GV cốt cán chủ trì)

Tài liê ̣u bồi dưỡng GV chủ yếu dựa vào tài liê ̣u hướng dẫn ho ̣c tâ ̣p và do

các GV tự biên soạn và bồ i dưỡng cho nhau VNEN cũng đã đưa ra những thẻ hướng dẫn cho GV, trên đó có những chỉ dẫn cụ thể để GV có thể sử dụng thẻ

này dạy HS trong lớp ghép

1.3.7 Về điều kiện tổ chức dạy học

Trường học theo VNEN rất quan tâm đến các điều kiện hỗ trợ tích cực cho hoạt động dạy học hiệu quả

* Thư viện

Mỗi lớp học của VNEN đều có một thư viện với nhiều tài liệu tham khảo cho HS, từ điển, sách báo tham khảo dành cho chương trình địa phương, sách

Trang 31

truyện dành cho trẻ em,… Thư viện nhằm bổ sung cho tài liệu hướng dẫn học tập, góc học tập, góp phần xây dựng phong cách học tập tích cực và tinh thần tự học của HS Ban quản lí lớp cử ra một tổ để quản lí thư viện, điều hành việc cho HS mượn sách, tài liệu

* Góc học tập

Mỗi lớp học đều có các góc học tập, chủ yếu là góc học tập môn Toán, môn Tiếng Anh, môn Khoa học tự nhiên, môn Xã hội Góc học tập gồm các đồ dùng, vật liệu do HS, cộng đồng tự làm hoặc sưu tập Những đồ dùng, vật liệu

ở góc học tập giúp HS thao tác, sử dụng theo hướng dẫn của tài liệu học tập, giúp HS mở rộng kiến thức và có đánh giá đúng về văn hóa của cộng đồng nơi các em đang sống

* Hộp thư

Có nhiều loại hộp thư:

- “Hộp thư chung” để HS nêu những kiến nghị, đề xuất, những thông tin phản hồi để nhà trường, GV biết, qua đó có hướng giúp đỡ HS trong sinh hoạt, học tập, có những cải tiến để hoạt động nhà trường, lớp học nói chung và hoạt động dạy học nói riêng ngày càng tốt hơn

- “Hộp thư cá nhân” để HS trao đổi thông tin, liên lạc với nhau, thắt chặt mối quan hệ thân thiện để cùng vươn lên trong học tập và rèn luyện

Hộp thư cũng là một hình thức nhằm xây dựng môi trường dân chủ trong trường học, tăng cường sự chủ động của HS trong sinh hoạt, học tập Qua đó thể hiện rõ đặc trưng của trường học mới

* Bản đồ cộng đồng (Community map)

Mỗi trường có một bản đồ khá lớn, dễ quan sát, trên đó xác định vị trí từng gia đình HS Tác dụng của bản đồ này là tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng, tạo cho HS có ý thức gắn bó với nơi mình đang sống

* Bàn ghế học tập

Tất cả các lớp học được tổ chức dạy học theo nhóm Vì vậy, để thực hiện các hoạt động dạy học được thuận lợi, bàn học của HS được thiết kế mặt bàn

Trang 32

hình thang cân hoặc hình tam giác cân để khi ghép lại với nhau sẽ tạo thành chiếc bàn hình lục giác đều cho 6 HS ngồi học HS dễ dàng tách “bàn mẹ” thành các “bàn con” để làm việc, học tập cá nhân hoặc nhóm nhỏ hơn Đây là kiểu bàn thường thấy ở nhiều nước khác khi áp dụng hình thức tổ chức dạy học theo nhóm Mẫu bàn ghế trong VNEN không chỉ áp dụng ở các lớp ghép nhiều trình độ mà còn áp dụng tại các lớp đơn với hiệu quả tích cực được GV tiểu học thừa nhận

* Ban quản lí lớp học

Mỗi lớp học đều có ban quản lí lớp học Lớp trưởng được HS trong lớp bầu, thông qua một kì tranh cử và bỏ phiếu tín nhiệm Trong lớp còn tổ chức thành các tiểu ban (commmitee), như : tiểu ban Thông tin, tiểu ban về Trật tự, tiểu ban về Văn hóa, Thể dục - thể thao,… Mỗi tiểu ban đều có kế hoạch hoạt động phù hợp với công việc Ban quản lí lớp là cầu nối giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng Việc tổ chức Ban quản lí lớp nhằm xây dựng ý thức tự quản lớp học cho HS, giúp GV giảm bớt vất vả về quản lí lớp, nhất là khi lớp có nhiều nhóm với các trình độ khác nhau, hoặc quản lí HS bán trú, nội trú Qua tổ chức ban quản lí lớp, HS học được bài học đầu tiên về dân chủ, về trách nhiệm công dân, tăng cường tính đoàn kết, tinh thần đồng đội, sự hợp tác, Trên cơ

sở phát triển tính tự giác, tinh thần trách nhiệm, lòng tự trọng, GV tổ chức cho

HS tự đánh giá bản thân, như: mỗi HS tự điểm danh hằng ngày, tự đánh giá kết quả bài làm của mình (qua nhiều hình thức thích hợp, trong đó có Phiếu tự đánh giá kết quả học tập), không quay cóp, gian lận trong kiểm tra,… Việc tự quản của HS cũng góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức, xây dựng tư cách công dân cho các em

* Cơ sở vật chất tại điểm trường

Mỗi điểm trường, dù chỉ có một lớp, đều được tổ chức xây dựng như một trường học hoàn chỉnh Ngoài lớp học, mỗi điểm trường còn có thêm phòng cho GV, nhà bếp phục vụ bán trú, nội trú, có nguồn nước sạch, nhà vệ sinh, có

Trang 33

sân chơi, sân tập thể dục, thể thao (hầu hết là sân bóng rổ), có tường rào bảo vệ trường Khuôn viên điểm trường đủ điều kiện vật chất tối thiểu đã góp phần xây dựng môi trường thân thiện, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ở các vùng khó khăn

1.4 Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT theo Mô hình trường học mới

1.4.1 Lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT theo Mô hình trường học mới

Kế họach là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác quản lý Vì thiếu tính kế hoạch, quá trình QL HĐDH khó đạt được kết quả cao

Khi xây dựng kế hoạch dạy học, người Hiệu trưởng cần dựa trên những

cơ sở sau:

- Phân tích thực trạng hoạt động dạy học trong năm học Thực trạng này thể hiện rõ trong bảng tổng kết năm học Qua đó thấy được ưu và nhược điểm của công tác QL dạy học, những vấn đề còn tồn tại, từ đó xếp ưu tiên từng vấn đề cần giải quyết

- Phân tích kế hoạch chung của ngành, của trường, từ đó xây đựng kế hoạch dạy học theo VNEN;

- Tìm hiểu đặc điểm lứa tuổi, dân tộc phù hợp với vùng miền Xác định điều kiện dạy học như đội ngũ GV, CSVC, tài chính, quỹ thời gian,

Những yêu cầu khi xây dựng kế hoạch dạy học theo VNEN:

+ Kế hoạch phải được thể hiện tính khoa học, kế thừa, toàn diện, cụ thể

và trọng tâm trong từng thời kì

+ Kế hoạch phải được phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu kém, củng cố ưu điểm, vạch ra được chiều hướng phát triển trong hoạt động dạy học

+ Kế hoạch phản ánh được mối quan hệ giữa mục đích, mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, thời gian, hình thức tổ chức, biện pháp, kiểm tra, đánh giá

Trang 34

+ Kế hoạch thể hiện được phân cấp quản lý của Hiệu trưởng, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và cụ thể

+ Kế hoạch dạy học theo VNEN phải đảm bảo tính tự chủ, tự giác, sáng tạo, linh hoạt cho GV và HS

Nội dung chính của bản kế hoạch cần đề cập tới các vấn đề sau:

- Những cơ sở xây dựng kế hoạch: chỉ thị, nghị quyết của Đảng nói về

GD, chỉ thị nhiệm vụ năm học mới, đặc điểm tình hình nhà trường (thuận lợi, khó khăn), những chỉ tiêu phấn đấu, những mục tiêu đề ra

- Các biện pháp thực hiện: Đối với kế hoạch bộ phận (các TBM) cần lưu

ý đặc điểm, khả năng từng thành viên của tổ, đặc thù bộ môn Đối với kế hoạch

cá nhân cần lưu ý tới các yếu tố liên quan như đặc thù đối tượng HS, năng lực

cá nhân, phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

- Điều kiện để đảm bảo kế hoạch thường là các điều kiện về CSVC - kỹ thuật, trang thiết bị, nguồn lực tài chính, tình hình đội ngũ, môi trường sư phạm, điều kiện để thực hiện xã hội hoá giáo dục

- Theo VNEN dành nhiều thời gian cho HS tự học, tự đánh giá, rèn luyện các kỹ năng trong giao tiếp, hoạt động nhóm

Do đó, việc xây dựng kế hoạch HĐDH nói chung và đặc biệt là kế hoach dạy học theo VNEN thì Hiệu trưởng cần quan tâm nhiều đến thời lượng tự học của HS, hoạt động trải nghiệm thực tế, hoạt động nhóm của HS, đặc biệt quan tâm đến địa điểm học tập trong trường và ngoài trường của HS, những lực lượng tham gia và lực lượng liên đới Trên cơ sở đó có những biện pháp tổ chức, định hướng tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học một cách hiệu quả

Trong mô hình trường học VNEN, hiệu trưởng cần quan tâm đến kế hoạch thực hiện các hoạt động đánh giá kết quả học tập của HS trong quá trình học tập, các lực lượng tham gia trong quá trình đánh giá

Bản kế hoạch được xây dựng hoàn thiện Sau đó phổ biến thảo luận đóng góp trong lãnh đạo, đội ngũ GV, TTCM, TM, Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên

Trang 35

Việc lập kế hoạch không đơn thuần là quá trình lý thuyết mà phải thực hiện Do đó phải có yếu tố con người tham gia vào Vì vậy xây dựng kế hoạch không những được coi là quá trình tương tác giữa con người với con người, con người với kế hoạch mà còn phải có sự giải thích, quyết định và lựa chọn

1.4.2 Tổ chức hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới

Tổ chức thực hiện kế hoạch đạy học theo VNEN phải xuất phát từ quan điểm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, tự quản của HS và kết hợp sự chủ động của GV

Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch bao gồm:

- Giải thích mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch dạy học theo VNEN Thống nhất về phương thức sư phạm trong dạy học theo VNEN và hoạt động của nhà quản lý, GV, HS trong VNEN Tổ chức nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và

GV về thực hiện phương thức sư phạm trong VNEN Thống nhất về mục tiêu, nội dung, tiêu chí đánh giá kết quả dạy học theo VNEN

- Huy động các nguồn lực để thực hiện kế hoạch dạy học theo VNEN bao gồm nguồn nhân lực, vật lực, tài lực, nguồn lực thông tin Trong đó đặc biệt quan tâm đến việc huy động nguồn nhân lực từ cha mẹ HS, cộng đồng tham gia vào tổ chức quá trình dạy học và đánh giá kết quả dạy học ở trường THPT

- Sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm QL, huy động CSVC, kinh tế Khi sắp xếp bố trí nhân sự, Hiệu trưởng phải biết được phẩm chất và năng lực từng người, mặt mạnh, mặt yếu, nếu cần có thể phân công để công việc được tiến hành thuận lợi và có hiệu quả

- Định rõ tiến trình, tiến độ thực hiện Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc Trong việc tổ chức thực hiện, Hiệu trưởng cần tạo điều kiện cho người tham gia phát huy hết năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm, tự giác, tích cực, phối hợp cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ

Trong QL nhà trường, Hiệu trưởng phải coi việc thực hiện tốt kế hoạch đề ra của các TBM, của mỗi GV là biện pháp quan trọng nhất đảm bảo chất

Trang 36

lượng dạy học Song, trong từng trường hợp nhất định, Hiệu trưởng phải có sự

kĩ năng tổ chức, huy động nguồn lực trong việc bổ sung hay điều chỉnh những nội dung cần thiết trong kế hoạch sao cho không làm thay đổi mục tiêu mà lại phù hợp tình hình thực tế để bản kế hoạch có tính khả thi cao

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới

Chỉ đạo là hướng dẫn cụ thể theo một đường lối chủ trương nhất định Chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học theo VNEN trong nhà trường phổ thông là chỉ huy, ra lệnh các bộ phận trong nhà trường thực hiện những nhiệm

vụ để đảm bảo việc dạy học theo VNEN diễn ra đúng hướng, có kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả

Chỉ đạo thiết kế các chủ đề dạy học tích hợp và dạy học trải nghiệm cho

HS, tăng cường tổ chức hoạt động thực tiễn khám phá cho HS nhằm nâng cao năng lực của HS

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đến từng TCM, GV:

- Chỉ đạo TCM chú trọng tất cả các khâu trong quy trình hoạt động: xác định những yêu cầu kế hoạch dạy học theo VNEN, bàn bạc, xây dựng thiết kế giáo án mẫu theo hướng dẫn, tài liệu tập huấn về VNEN, lần lượt cử GV dạy thử nghiệm và tập thể dự giờ, trao đổi, rút kinh nghiệm, so sánh với bài dạy trước đó để thấy mặt tiến bộ và hạn chế

- Chỉ đạo các TCM tổ chức trao đổi về PPDH theo VNEN, xác định phạm vi kiến thức cơ bản, mục đích cần đạt được (kiến thức, kỹ năng áp dụng…), trao đổi về cách dạy các bài khó, khai thác SGK, tài liệu tham khảo, chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết TBM hướng dẫn GV thực hiện các phương pháp dạy học sau đây để chuyển đổi phương thức sư phạm sang VNEN:

Trong VNEN đòi hỏi GV phải vận dụng và sử dụng có hiệu quả các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học sau đây:

Dạy học hợp tác

Học trải nghiệm từ thực tế

Trang 37

Dạy học theo chủ đề liên môn hay chủ đề tích hợp

Dạy qua thực hành thí nghiệm để phát triển năng lực

Dạy qua sai lầm, coi sai lầm là bài học

Dạy qua tình huống

Dạy giải quyết vấn đề

Dạy khám phá tri thức, hình thành kỹ năng

Dạy cách tự học, tự đánh giá để điều chỉnh quá trình học tập

Dạy học theo dự án

Dạy học thông qua sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột vv…

Trong VNEN, nhóm là đơn vị học tâ ̣p cơ bản

- Chỉ đạo GV soạn giảng, giảng dạy những nội dung bài học theo VNEN

Chỉ đạo sinh hoạt TBM theo hướng nghiên cứu bài học của từng GV để đổi mới nâng cao chất lượng dạy học

Chỉ đạo GV huy động cộng đồng, cha mẹ HS tham gia vào quá trình dạy học trải nghiệm cho HS, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS

Chỉ đạo GV đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ, đánh giá tổng kết kết quả học tập của HS theo tiếp cận năng lực và đánh giá sự tiến bộ của HS trong suốt quá trình dạy học

Chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy và học theo VNEN Đặc biệt là việc chuẩn bị tài liệu phục vụ cho hoạt động học tập của HS cần được quan tâm đặc biệt để HS tự tương tác với tài liệu học tập trong mô hình nhóm lớp thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ học tập đề ra Theo đó, cần chỉ đạo TBM, GV xây dựng hệ thống tài liệu học tập, tài liệu hoạt động của HS trên cơ sở nội dung SGK hiện hành, xây dựng sách hướng dẫn cho GV cũng như các tài liệu hỗ trợ giảng dạy khác;

Trong quá trình chỉ đạo, Hiệu trưởng cần kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch bằng cách thu thập thông tin chính xác, phân tích, tổng hợp, xử

Trang 38

lý thông tin để đưa ra những quyết định đúng đắn Có thể đó là những quyết định điều chỉnh, sửa sai để hoạt động giáo dục diễn ra theo đúng kế hoạch

Việc chỉ đạo dạy học theo VNEN sẽ đạt hiệu quả cao nếu trong quá trình chỉ đạo Hiệu trưởng biết kết hợp sử dụng uy quyền và thuyết phục, động viên khuyến khích, tôn trọng, tạo điều kiện cho người dưới quyền phát huy năng lực

và sáng tạo của họ

1.4.4 Đánh giá kết quả dạy học theo Mô hình trường học mới

Kiểm tra là công việc rất cần thiết trong QL, giúp nhà QL biết được tiến độ thực hiện kế hoạch, đối tượng được phân công thực hiện kế hoạch, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời và có hướng bồi dưỡng sử dụng đội ngũ GV tốt hơn

Kiểm tra thường đi liền với đánh giá, đó là những phán đoán nhận định về kết quả của công việc dựa trên mục tiêu đề ra Kiểm tra đánh giá là một chức năng của quản lý, nếu thiếu chức năng này người quản lý sẽ rơi vào tình trạng chủ quan duy ý chí hay buông lỏng quản lý

Trong quản lý HĐDH theo VNEN việc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa không chỉ đối với nhà QLGD mà còn có ý nghĩa đối với HS Vì qua kiểm tra đánh giá của GV, HS hiểu rõ hơn về những hoạt động của mình, khẳng định được mình Từ đó hoạt động tích cực hơn, tự giác hơn, biết tự điều chỉnh hành

vi của mình cho phù hợp với yêu cầu chung của xã hội

Việc kiểm tra đánh giá phải khách quan, toàn diện, hệ thống, công khai Sau kiểm tra có nhận xét, kết luận, phải động viên khen thưởng, nhắc nhở kịp thời những sai trái thì mới có tác dụng Hiệu trưởng có thể kiểm tra định kì, thường xuyên, đột xuất, trực tiếp hoặc gián tiếp, cần xây dựng chuẩn đánh giá phù hợp với đặc điểm của nhà trường thì việc kiểm tra, đánh giá mới khách quan, công bằng, rõ ràng, chính xác

Hiệu trưởng tăng cường phản hồi thông tin từ HS về hoạt động dạy học của GV theo phương thức sư phạm VNEN, tăng cường lấy ý kiến phản hồi từ đồng nghiệp TBM về phương thức dạy học của GV và kết quả đạt được trong

Trang 39

đổi mới phương thức sư phạm để GV tự điều chỉnh quá trình dạy học cho phù hợp với mục tiêu và phương thức dạy học mới

Xây dựng công cụ và lực lượng đánh giá kết quả dạy học theo VNEN nhằm đảm bảo tính khách quan, chính xác, công bằng

Hiệu trưởng tự kiểm tra công tác quản lý của mình để điều chỉnh quá trình dạy học cho hiệu quả hơn và đảm bảo chất lượng dạy học

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới

1.5.1 Các yếu tố chủ quan

Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới việc quản lý HĐDH của Hiệu trưởng bao gồm: Trình độ, năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng và ĐNGV Nhà trường có thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của mình hay không phần lớn phụ thuộc vào trình độ, năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng và ĐNGV

* Năng lực, phầm chất của người Hiệu trưởng

Để có hiệu quả trong công tác quản lý, nâng cao CLGD trong HĐDH theo VNEN, người Hiệu trưởng phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục theo VNEN, những đặc trưng cơ bản của mô hình, đặc điểm của hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới Nắm vững quy định của Bộ GD&ĐT về dạy học theo VNEN và có kỹ năng thuyết phục GV, TBM chuyển đổi phương thức sư phạm theo VNEN Người Hiệu trưởng phải có uy tín, là con chim đầu đàn của tập thể

GV, biết cách tổ chức HĐDH trong nhà trường một cách có hiệu quả và đánh giá kết quả dạy học theo mô hình trường học mới

* Chất lượng của ĐNGV

Trong nhà trường, GV là lực lượng chủ lực để thực hiện các nhiệm vụ đề

ra Hiệu trưởng giỏi, bản kế hoạch tốt mà người thực hiện là GV lại không đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thiếu phẩm chất đạo đức thì hiệu quả giáo dục

sẽ không cao Đội ngũ GV có trình độ giỏi, nghiệp vụ sư phạm tốt nhưng chậm đổi mới phương thức sư phạm thì hiệu quả của quá trình dạy học theo VNEN là

Trang 40

không cao, không hiệu quả Vì vậy đội ngũ GV theo mô hình trường học mới phải giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, nắm chắc phương thức sư phạm mới, có kỹ năng tổ chức thực hiện phương thức sư phạm mới và huy động các lực lượng khác cùng tham gia

* Chất lượng đầu vào của HS

Thực tế cho thấy nếu tuyển sinh đầu vào mà có chất lượng thấp quá hoặc không được phép chọn lọc thì việc QL HĐDH của Hiệu trưởng khó mà đạt kết quả tốt Đối với các trường THPT huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang thực tế này

đã và đang tồn tại rõ nét, chất lượng tuyển sinh đầu vào thấp, thậm chí là dưới mức trung bình Vì vậy, vấn đề đặt ra cho GV là phải nắm vững năng lực hiện tại của HS, vận dụng phương thức sư phạm mới tạo nên sự tiến bộ ở người học theo mục tiêu đặt ra

1.5.2 Các yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan ảnh hưởng tới công tác quản lý HĐDH của Hiệu trưởng bao gồm: Sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên, sự tham gia của cha mẹ HS và cộng đồng vào quá trình dạy học, giáo dục, phong trào GD của địa phương, các điều kiện CSVC, phương tiện dạy học…

Việc quản lý HĐDH sẽ mang lại hiệu quả thiết thực khi được sự quan tâm, lãnh đạo của cấp trên với những chính sách và đường lối đúng đắn nhằm khuyến khích, động viên HĐDH trong nhà trường

VNEN sẽ đem lại hiệu quả cao nếu có sự tham gia nhiệt tình của cha mẹ

HS vào việc lập kế hoạch dạy học trải nghiệm cho HS, tổ chức hoạt động trải nghiệm của HS, hướng dẫn, quản lý quá trình tự học của HS, đánh giá kết quả đạt được của HS trong suốt quá trình học tập, rèn luyện

Phong trào giáo dục tại địa phương cũng là yếu tố quan trọng anh hưởng tới HĐDH của nhà trường, nếu ở đâu HS có phong trào hiếu học, địa phương

và gia đình quan tâm, coi trọng việc học của con em thì chắc chắn CLDH và giáo dục sẽ tốt hơn

Ngày đăng: 05/12/2016, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Tự Ân (2010), Mô hình “Trường học kiểu mới” đáp ứng chất lượng tốt nhất về giáo dục tiểu học ở Colombia và Châu Mĩ La Tinh, Vụ trưởng - Giám đốc Dự án PEDC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình “Trường học kiểu mới” đáp ứng chất lượng tốt nhất về giáo dục tiểu học ở Colombia và Châu Mĩ La Tinh
Tác giả: Đặng Tự Ân
Năm: 2010
3. Đặng Quốc Bảo (1995), Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản lý giáo dục, Trường Cán bộ QLGD-ĐT TUW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1995
4. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ QLGD-ĐT TUW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
5. Nguyễn Ngọc Bảo – Hà Thị Đức (2000), HĐDH ở trường THCS, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: HĐDH ở trường THCS
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo – Hà Thị Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
6. Nguyễn Ngọc Bảo - Bùi Văn Quân (2006), Hỏi đáp giáo dục học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo - Bùi Văn Quân
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
7. Lê Khánh Bằng (1993), Tổ chức quản lý QTDH, Viện nghiên cứu ĐH – Giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quản lý QTDH
Tác giả: Lê Khánh Bằng
Năm: 1993
9. Bộ GD&ĐT (2013), Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2013
10. Nguyễn Phúc Châu (2004), Quản lý hoạt động dạy học, Tập bài giảng học phần quản lý nhà trường các lớp cao học quản lý giáo dục, trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động dạy học, Tập bài giảng học phần quản lý nhà trường các lớp cao học quản lý giáo dục, trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2004
11. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2012), Kết luận số 51-KL/TW ngày ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 51-KL/TW ngày ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2012
13. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
14. Trần Kiểm (1990), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1990
16. Đỗ Thị Thanh Thủy (2010), Quản lý hoạt động dạy học, Đề cương bài giảng dùng cho hệ cử nhân ngành Quản lý giáo dục, trường Học viện Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động dạy học, Đề cương bài giảng dùng cho hệ cử nhân ngành Quản lý giáo dục, trường Học viện Quản lý giáo dục
Tác giả: Đỗ Thị Thanh Thủy
Năm: 2010
2. Báo cáo Tổng kết các năm họ, Trường THPT Bắc Mê, tỉnh Hà Giang Khác
8. Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa hoạt động dạy - hoạt động học - Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở trường THPT bắc mê, tỉnh hà giang
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa hoạt động dạy - hoạt động học (Trang 22)
Bảng 2.3: Bảng đánh giá về tầm quan trọng của HĐDH ở Trường THPT  Huyện Bắc Mê theo mô hình VNEN (khảo sát 06 CBQL và 20 GV)  STT - Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở trường THPT bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 2.3 Bảng đánh giá về tầm quan trọng của HĐDH ở Trường THPT Huyện Bắc Mê theo mô hình VNEN (khảo sát 06 CBQL và 20 GV) STT (Trang 47)
Bảng 2.4: Bảng đánh giá về nhận thức của CBQL và về HĐDH - Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở trường THPT bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 2.4 Bảng đánh giá về nhận thức của CBQL và về HĐDH (Trang 49)
Bảng 2.5: Thực trạng tổ chức dạy học theo mô hình VNEN - Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở trường THPT bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 2.5 Thực trạng tổ chức dạy học theo mô hình VNEN (Trang 50)
Bảng 2.6: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các - Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở trường THPT bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 2.6 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các (Trang 53)
Hình VNEN - Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở trường THPT bắc mê, tỉnh hà giang
nh VNEN (Trang 56)
Bảng 2.8: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các  nội dung quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ  lên lớp của GV - Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở trường THPT bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 2.8 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các nội dung quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV (Trang 60)
Bảng 2.9: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các - Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở trường THPT bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 2.9 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các (Trang 62)
Bảng 2.10: Vận dụng phương pháp tổ chức bài học theo hướng tăng cường - Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở trường THPT bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 2.10 Vận dụng phương pháp tổ chức bài học theo hướng tăng cường (Trang 64)
Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL và GV về kiểm tra hoạt động dạy học theo - Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở trường THPT bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL và GV về kiểm tra hoạt động dạy học theo (Trang 70)
Bảng 3.1. Đánh giá của chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi - Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở trường THPT bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 3.1. Đánh giá của chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi (Trang 98)
Hình VNEN - Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở trường THPT bắc mê, tỉnh hà giang
nh VNEN (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w