1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng về đối thoại xã hội ở Việt Nam hiện nay

23 6,2K 69

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 44,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về đ.ối thoại xã hội ở Việt Nam hiện nay.Mục lụcA Lời mở đầu. B Nội dung:PHẦN 1: Một số vấn đề lý luận về đối thoại Xã Hội trong Quan hệ lao động:1.1: Khái niệm về đối thoại Xã hội…………………………………1.2: Mục đích và mục tiêu của Quan hệ lao động ………................1.3: Hình thức tổ chức và phân loại đối thoại Xã hội………………1.3.1: Hình thức tổ chức…………………………………………….1.3.2: Phân loại: theo cấp và theo cách thức……………………….1.4: Vai trò của đối thoại xã hội trong việc lành mạnh hoá Quan hệ lao động:1.4.1: Đối với người sử dụng lao động (ưu điểm, nhược điểm)……1.4.2: Đối với người lao động (ưu điểm, nhược điểm)……………..1.4.3: Đối với tổ chức Công đoàn (ưu điểm, nhược điểm)………….PHẦN 2: Thực trạng về đối thoại xã hội ở Việt Nam hiện nay:2.1: Theo cấp quốc gia………………………………………………2.2: Theo cấp ngành…………………………………………………2.3: Tại các doanh nghiệp…………………………………………...PHẦN 3: Giải pháp 3.1: Giải pháp cấp quốc gia…………………………………………3.2: Giải pháp cấp ngành……………………………………………3.3: Giải pháp tại các doanh nghiệp…………………………………C Kết Luận.A.Lời mở đầu Đối thoại xã hội có lịch sử hình thành và phát triển khá lâu đời ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những nước công nghiệp phát triển. C̣òn ở Việt Nam, theo Nghị định số 602013NĐCP ngày 19 tháng 06 năm 2013 Chính phủ quy định: “Đối thoại tại nơi làm việc là việc trao đổi trực tiếp giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động để bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.”. Như vậy, đối thoại tại nơi làm việc theo quy định bao gồm, địa điểm diễn ra đối thoại, đối tượng tham gia đối thoại cũng như mục tiêu đối thoại cần đạt được, đó chính là thực hiện đầy đủ, nghiêm túc quy chế dân chủ tại nơi làm việc. Trong quan hệ lao động , để hiểu rõ tâm tư nguyện vọng của các chủ thể trong quan hệ lao động cũng như những nhu cầu cần thiết phải được quan tâm thì việc đối thoại chính là cầu nối để người sử dụng lao động và người lao động xuchs lại gần nhau hợn . Để hiểu hơn về vai trò của đối thoại xã hội trong việc lành mạnh hóa quan hệ lao động và những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả đối thoại hãy cùng tìm hiều sau đây

Trang 1

Mục lục

A/ Lời mở đầu

B/ Nội dung: PHẦN 1: Một số vấn đề lý luận về đối thoại Xã Hội trong Quan hệ lao động: 1.1: Khái niệm về đối thoại Xã hội………

1.2: Mục đích và mục tiêu của Quan hệ lao động ………

1.3: Hình thức tổ chức và phân loại đối thoại Xã hội………

1.3.1: Hình thức tổ chức………

1.3.2: Phân loại: theo cấp và theo cách thức………

1.4: Vai trò của đối thoại xã hội trong việc lành mạnh hoá Quan hệ lao động: 1.4.1: Đối với người sử dụng lao động (ưu điểm, nhược điểm)……

1.4.2: Đối với người lao động (ưu điểm, nhược điểm)………

1.4.3: Đối với tổ chức Công đoàn (ưu điểm, nhược điểm)…………

PHẦN 2: Thực trạng về đối thoại xã hội ở Việt Nam hiện nay: 2.1: Theo cấp quốc gia………

2.2: Theo cấp ngành………

2.3: Tại các doanh nghiệp………

PHẦN 3: Giải pháp 3.1: Giải pháp cấp quốc gia………

3.2: Giải pháp cấp ngành………

3.3: Giải pháp tại các doanh nghiệp………

C/ Kết Luận.

Trang 2

A.Lời mở đầu

Đối thoại xã hội có lịch sử hình thành và phát triển khá lâu đời ở nhiều quốcgia trên thế giới, đặc biệt là những nước công nghiệp phát triển C Còn ở ViệtNam, theo Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 06 năm 2013 Chínhphủ quy định: “Đối thoại tại nơi làm việc là việc trao đổi trực tiếp giữa người sửdụng lao động với người lao động hoặc đại diện tập thể lao động với người sửdụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sửdụng lao động và người lao động để bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủ ở

cơ sở tại nơi làm việc.” Như vậy, đối thoại tại nơi làm việc theo quy định baogồm, địa điểm diễn ra đối thoại, đối tượng tham gia đối thoại cũng như mục tiêuđối thoại cần đạt được, đó chính là thực hiện đầy đủ, nghiêm túc quy chế dânchủ tại nơi làm việc

Trong quan hệ lao động , để hiểu rõ tâm tư nguyện vọng của các chủ thểtrong quan hệ lao động cũng như những nhu cầu cần thiết phải được quan tâmthì việc đối thoại chính là cầu nối để người sử dụng lao động và người lao độngxuchs lại gần nhau hợn

Để hiểu hơn về vai trò của đối thoại xã hội trong việc lành mạnh hóa quan hệlao động và những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả đối thoại hãy cùng tìmhiều sau đây

Trang 3

B.Nội dung Phần 1 một số vấn đề lý luận về đối thoại xã hội

1.1 Khái niệm về đối thoại xã hội

Đối thoại Xã hội :

Bao gồm tất cả các hình thức đàm phán, tham vấn hoặc đơn giản là trao đổithông tin giữa cả ba hoặc hai trong số các đại diện Chính phủ, người sử dụnglao động người lao động về các vấn đề lợi ích chung liên quan đến chính sáchkinh tế và xã hội

(ILO, 2009, Gender, Employment and the Informal Economy: Glossary ofTerms)

Đề cập các tương tác giữa người sử dụng lao động với người lao động, và các

tổ chức đại diện tương ứng của họ, liên quan đến việc chia sẻ thông tin, trao đổi

ý kiến, giải quyết các vấn đề, giải quyết xung đột, và thúc đẩy các lợi ích chungcủa các bên tham gia đối thoại Đối thoại Xã hội có thể là:

Ba bên, liên quan đến các cơ quan Chính phủ, người lao động/công đoàn vàngười sử dụng lao động;

Hai bên, liên quan đến người lao động/công đoàn và người sử dụng lao động;

Đa bên, liên quan đến các cơ quan Chính phủ, người lao động/công đoàn, người

sử dụng lao động với các đại diện của xã hội dân sự

a.Mục đích của quan hệ lao động

Bản chất của quan hệ lao động thực chất là sự tương tác giữa người lao động

và người sử dụng lao động hệ thống tương tác gữa các chủ thể trong tquan hệlao động hướng đến giải quyết triệt để các vấn đề phát sing trong quá trình vậnhành như khía cạnh pháp lý , khía cạnh kinh tế , khía cạnh xã hội …đồng thờinhằm giải quyết những tranh chấp bất đồng trong quá trình tương tác

Trang 4

b.Mục tiêu của quan hệ lao động

Xây dựng quan hệ lao động lành mạnh và ổn định là mục tiêu cho sự hìnhthành và phát triển quan hệ lao động đây là mục tiêu chung mà doanh nghiệpmuốn hướng tới bởi trong nền kinh tế thị trường việc đảm bảo quan hệ lao độnglành mạnh và ổn định sẽ giúp cải thiện hiệu quả trong quá trình kinh doanh sảnxuất , bên cạnh đó nhu cầu của người lao động cũng được thỏa mãn

1.3 Hình thức tổ chức và phân loại đối thoại xã hội

1.3.1 Hình thức đối thoại xã hội trong quan hệ lao động :

• Trao đổi thông tin

- Khái niệm : là hình thức đối thoại xã hội khi một bên đối tác công bố , thôngbáo đưa ra những thông tin mới có liên quan , tác động đến các bên đối tác khác, trong đó các đối tác nhận tin có nhiệm vụ thực hiện , phối hợp thực hiện

- Quy trình :

Bước 1 : xác định thông tin cần trao đổi

Bước 2 : xác định đối tượng trao đổi thông tin

Bước 3 : triển khai trao đổi thông tin

Bước 4 : sử dụng thông tin

• Tư vấn/tham khảo

- Khái niệm : là một quá trình mà giới chủ tìm hiểu ý kiến cuart người laođộng một cách trực tiếp hoặc qua các bên đại diện của họ về những vấn đề cụthể nhưng vẫn giữ quyền ra quyết định về vấn đề này

- Quy trình :

Bước 1 : xây dựng kế hoạch tư vấn / tham khảo

Bước 2 : triển khai thực hiện tư vấn / tham khảo

Bước 3 : sử dụng thông tin trong tư vấn / tham khảo

Trang 5

Bước 4 : Đánh giá kết quả tư vấn / tham khảo.

• Thương lượng

- Khái niệm : là hình thức đối thoại thực hiện mà các bên đối tác cùng thamgia , thảo luận thống nhất về các vấn đề có liên quan trực tiếp đến họ , đề ra cácbiện pháp thực hiện các vấn đề đó và đạt được thỏa thuận dẫn đến cam kết củacác bên có liên quan

Giai đoạn 3 : kết thúc thương lượng : giai đoạn này được thực hiện nhằm thốngnhất lại những thỏa thuân đã đạt được cũng như văn bản hóa các kết quả đạtđược

1.3.2 Phân loại

* Phân loại theo cấp tiến hành

• Đối thoại xã hội cấp doanh nghiệp :

- Theo cơ chế 2 bên

- phát hiện ,giải quyết các xung đột lợi ích tranh chấp

-phát triển hiệu quả sản xuất khoa học trong doanh nghiệp thông qua việc pháttriển mối quan hệ lao động mang tính xây dựng

• Đối thoại cấp địa phương :

Trang 6

- đại diện các doanh nghiệp , đại diện người lao đông với chính quyền địaphương về các vấn đề liên quan đến các bên tham gia

- liên quan chủ yếu tới vấn đề môi trường , chính sách địa phương , cơ sở hạtầng kỹ thuật , phát triển nguồn nhân lực

• Đối thoại cấp ngành :

-được thực hiện bởi các đối tác xã hội của nghành

- giải quyết các vấn đề liên quan đến xuất nhập khẩu , nguồn lực

• Đối thoại cấp quốc gia :

- theo cơ chế 3 bên

- giải quyết vấn đề mang tính vĩ mô , góp phần xây dựng xã hội , đổi mới chínhsách

- liên quan đến việc sửa đổi và ban hành chính sách luật pháp

• Đối thoại xã hội cấp quốc tế :

- diễn ra hai hay nhiều quốc gia với nhau ( song phương hay đa phương )

- về vấn đề xuất nhập khẩu

* Phân loại theo cách thức tổ chức

• Đối thoại trực tiếp : các bên liên quan gặp mặt trực tiếp để trao đổi thôngtin , tham khảo hoặc thương lượng về những vấn đề cần quan tâm

+ ưu điểm :

- Có khả năng tạo ra tính đồng thuận giữa các đối tác

- Tạo ra sân chơi bình đẳng giữa các bên có liên quan

- Tư vấn trực tiếp cho các bên ra quyết định

- Là cơ sở để xây dựng mối quan hệ hợp tác mang tính xây dựng ở doanhnghiệp

Trang 7

+ nhược điểm :

- Gây ra việc mất thời gian , tốn chi phí

- Gián đoạn sản xuất kinh doanh

- Đôi khi đối thoại trực tiếp không có hiệu quả khi tâm lý của người lao độngcòn e ngại

• Đối thoại gián tiếp : các bên liên quan trao đổi thông tin , tư vấn hay thươnglượng thông qua văn bản , giấy tờ hoặc phương tiện khác mà không cần gặp gỡtrực tiếp

+ ưu điểm :

- Tiết kiệm chi phí , thời gian

- Thu được nhiều thông tin hơn

+ hạn chế :

- khó khăn hơn trong việc tìm hiểu thông tin

1.4 Vai trò của đối thoại xã hội trong quan hệ lao động trong việc lành

mạnh hóa quan hệ lao đông.

1.4.1 Đối với người lao động

* Ưu điểm :

+ Đối thoại xã hội giúp khẳng định vị trí, vai trò của người lao động trongdoanh nghiệp thông qua việc người lao động nắm được thông tin về hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

+ Người lao động được trình bày ý kiến, quan điểm của bản thân về kế hoạchcũng như chính sách của doanh nghiệp nói chung và chính sách nhân lực nóiriêng

+ Người lao động được coi như một bên đối tác bình đẳng, độc lập với người sửdụng lao động khi thương lượng các vấn đề về quyền lợi cũng như điều kiệnlàm việc, thời gian làm việc, chế độ phúc lợi

Trang 8

+ tạo cho người lao động có không gian làm việc thoải mái, tạo động lực làmviệc cho người lao động

 Đây là một trong những cách để người lao động bảo vệ được quyền lợi củamình

+ Tiến độ thực hiện công việc sẽ bị giảm vì quá trình trưng dụng ý kiến diễn

ra tốn nhiều thời gian

+Sẽ dễ xảy ra xung đột giưa người lao động với nhau trong doanh nghiệp.1.4.2 Đối với người sử dụng lao động

*Ưu điểm

1) Tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh

2) - Xem lại các vấn đề về sản xuất kinh doanh, chất lượng của sản phẩm, yêucầu của khách hàng, sức cạnh tranh của sản phẩm

3) - Nhận biết được ưu điểm, nhược điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh4) - Lập kế hoạch, thời gian, vị trí làm việc đối với người lao động hợp lý

5) - Không bị vướng vào các vấn đề giải quyết quan hệ lao động

6) - Tăng cường chia sẻ lợi ích, thông tin với người lao động

7) - Xác lập trách nhiệm rõ ràng đối với người lao động

8) - Thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

9) tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động đểbảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

Trang 9

10) Qua đối thoại tại nơi làm việc, người lao động và người sử dụng laođộng gần gũi, thân thiện, hiểu biết và tin tưởng nhau hơn

dụng lao động ttm hướng giải quyết một cách thoả đáng, kịp thời sửa chữanhững thiếu sót có thể mắc phải trong khâu điều hành, quản lư doanh nghiệp,đáp ứng những đ Ci hỏi chính đáng của người lao động

tin đầy đủ, giúp họ hiểu thêm về tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, về khả năng tiêu thụ sản phẩm làm ra, về tiền lương, cách tínhthưởng… Và một khi người lao động thoả mãn những thông tin mà họ cần biết,

họ sẽ an tâm, tự giác lao động, tích cực đầu tư công sức, để không ngừng cảitiến sản xuất, nâng cao năng suất lao động để có thêm doanh thu tạo thêm thunhập cho bản thân

1.4.3 Đối với Công Đoàn

Đối thoại xã hội giúp tăng cường thông tin, hiểu biết giữa người lao động,người sử dụng lao động Công đoàn là tổ chức đại diện cho người lao động,việc tăng cường đối thoại xã hội giúp công đoàn hiểu được vấn đề khó khăn củangười lao động, đồng thời việc đối thoại với người sử dụng lao động cũng giúphoà giải hay giải quyết bất cứ việc gì liên quan đến người lao động cách nhanhchóng và hiệu quả nhất

Dự báo vấn đề nảy sinh trong thực tiễn và giải quyết vấn đề vướng mắc, tồntại Việc đối thoại thường xuyên giúp cho công đoàn nắm được các vẫn đề phátsinh trong quan hệ lao động dưới dạng tiềm ẩn, từ đó công đoàn có biện phápngăn ngừa nguy cơ xung đột hay sự việc không tốt xảy ra, cũng như sớm cóhướng giải quyết khi sự việc xãy đến

Trang 10

Hiểu biết hơn về các bên tham gia đối thoại.Đây là một nhu cầu quan trọngtrong đối thoại Việc đối thoại là cơ sở để công đoàn có thể hiểu người lao độnghơn, giúp họ bảo vệ được quyền lợi của mình, nhận được sự tin tưởng củangười lao động Khi hiểu biết hơn về người lao động và người sử dụng lao độngthì sẽ dễ dàng dung hoà được mối quan hệ này, làm nó trở nên tốt đẹp hơn Được sự công nhận, tin tưởng của người sử dụng lao động và người laođộng Bởi công đoàn biết lắng nghe hai phía thông qua đôi thoại nên luôn nhậnđược sự đồng tình, tin tưởng từ người lao động cũng như người sử dụng laođộng.

Khẳng định vai trò và vị trí của tổ chức công đoàn Thông qua đối thoại xãhội công đoàn dần khẳng định vai trò, vị trí trung gian hết sức quan trọng củamình đối với người lao động và người sử dụng lao động, nhất là trong việc giảiquyết xung đột

Phần 2 thực trạng đối toại xã hội tại việt nam

2.1 Thực trạng đối thoại xã hội cấp quốc gia

Trước hết, chúng ta đã thiết lập được 1 số cơ quan hoặc cơ cấu khác về laođộng nhằm mục đích thực hiện 1 số hoạt động có tính chất ba bên (đối thoại xãhội cấp quốc gia thường thực hiện theo cơ chế 3 bên) như các hội đồng trọng tàilao động, các phái đoàn tham dự các kì họp của ILO, các cơ cấu lâm thời với sựkết hợp của các cơ quan chức năng của nhà nước và hai giới Các quy định liênquan đến cơ chế 3 bên được thể hiện rải rác ở khá nhiều văn bản pháp lý, trong

đó đặc biệt quan trọng là Nghị định số 145/2004/NĐ-CP Nghị định số145/2004/NĐ-CP đã đề cập đến những vấn đề cơ bản đó là nguyên tắc thamkhảo cơ chế 3 bên, các hình thức tham gia ý kiến và trách nhiệm của các bên Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước khi quyết định các chính sách,pháp luật về lao động đều tổ chức lấy ý kiến chính thức của các bên đại diệnngười lao đông và sử dụng lao động Ngoài ra, trong một số trường hợp, đạidiện người lao động và sử dụng lao động còn được mời tham dự các phiên họpthường kỳ của Chính phủ bàn về các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực lao động Tại Việt Nam, ngày 06 tháng 8 năm 2013, với sự giúp đỡ của Tổ chức laođộng quốc tế (ILO), Hội đồng tiền lương quốc gia đã chính thức ra mắt Theo

Trang 11

quyết định của THủ tướng chính phủ, Hội đồng tiền lương quốc gia được thànhlập, gồm 15 thành viên, trong đó 5 thành viên đại diện cho nguời lao động, 5thành viên đại diện cho nguời sử dụng lao động,và 5 thành viên đến từ Bộ Laođộng Thương binh Xã hội; CHủ tịch hội đồng là đại diện đến từ Bộ Lao độngThương binh Xã hội Hội đồng tiền lương quốc gia cho phép các tổ chức đạidiện của người lao động và người sử dụng lao động làm việc 1 cách chủ độnghơn khi xây dựng các đề xuất điều chỉnh tiền lương tối thiểu Theo đó, đại diệnngười lao động, người sử dụng lao động và Chính phủ cùng đưa ra quyết địnhcác mức tiền lương tối thiểu vùng đượcthỏa thuận dựa trên thương lượng vàđàm phán Trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia Chính phủ

sẽ quyết định và công bố mức tiền lương tối thiểu vùng

2.2 Thực trạng đối thoại xã hội cấp ngành

Thời gian qua, các cấp công đoàn đã đồng hành cùng doanh nghiệp tháo gỡkhó khăn trong sản xuất, kinh doanh, đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápchính đáng của người lao động, xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổnđịnh, tiến bộ trong doanh nghiệp; Thông qua việc tổ chức đối thoại giữa côngđoàn và người lao động càng tạo nên sự gắn kết, bền chặt hơn

Đối thoại giữa công đoàn và người lao động thể hiện sự quan tâm, chăm locủa các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với giai cấp công nhân, bồi dưỡng,giáo dục, tạo môi trường cho công nhân, người lao động được học tập, giao lưuvăn hóa, trao đổi kinh nghiệm Đây cũng là giải pháp hiệu quả giúp tháo gỡnhững xung đột trong quan hệ lao động, tránh những hậu quả về tranh chấp laođộng và đình công.Qua đó, người lao động đã hiểu biết thêm về luật lao động,quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội và các hỗ trợ chongười lao động như y tế, nhà ở….Việc tổ chức những buổi đối thoại giữa đạidiện người sử dụng lao động và người lao động cấp ngành nên thường xuyên tổchức để người lao động kịp thời cập nhật thêm thông tin về quyền và nghĩa vụcủa mình.Từ các cuộc đối thoại, mọi vấn đề trong doanh nghiệp, từ tiền thưởngđến những vấn đề người lao động quan tâm đều được đề cập đầy đủ và côngkhai biện pháp giải quyết Qua thực tiễn đối thoại, phần lớn tâm tư, nguyệnvọng của người lao động đều được các cấp chính quyền, người sử dụng laođộng giải đáp thỏa đáng, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và xây dựngquan hệ lao động hài hòa, ổn định

Ngày đăng: 05/12/2016, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w