1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lựa chọn tổ hợp khiêu vũ thể thao cơ bản nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường trung học phổ thông mỹ lộc nam định

71 449 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 556,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 3.5 Kết quả phỏng vấn về các vấn đề liên quan đến phát triển khả năng PHVĐ cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc n=20 39 Bảng 3.6 Kết quả phỏng vấn và bài tập đánh giá khả năng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THẺ CHẤT

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THẺ CHẤT

HÀ NỘI, 5 - 2016

TRẦN THỊ THẢO

LựA CHỌN TỔ HỢP KHIÊU vũ THẺ THAO CO BẢN NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CHO HỌC SINH NỮ KHỐI 11 TRƯỜNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung được trình bày trong khóa luận là kết quả công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả ừong đề tài là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu hách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Trần Thị Thảo

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH- HĐH

ĐC GDTC

HS KVTT PHVĐ PTC

sv

TN TDNĐ TDTT THPT

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa Đối chứng

Giáo dục thể chất Học sinh

Khiêu vũ thể thao Phối họp vận động Phát triển chung Sinh viên

Thực nghiệm Thể dục nhịp điệu Thể dục thể thao Trung học phổ thông

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu 4

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trường học 4

1.2 Đăc điểm môn khiêu vũ thể thao 6

• 1.2.1. Khái niệm chung về khiêu vũ thể thao 6

1.2.2.

Lịch sử phát triển của khiêu vũ thể thao 7

1.2.3. Tác dụng của khiêu vũ thể thao 8

1.2.4. Phưcmg pháp giảng dạy khiêu vũ thể thao 8

1.2.5. Đặc điểm và đặc trưng của từng điệu nhảy trong khiêu vũ thể thao 9

1.3 Cơ sở và phương pháp phát triển các khả năng phối họp vận động

14 1.3.1. Đặc điểm của khả năng phối họp 14

1.3.2. Ý nghĩa của khả năng phối họp 17

1.3.3. Phương pháp phát triển các khả năng phối họp 18

1.4 Đặc điểm chung tâm - sinh lý lứa tuổi THPT 16-18 21

1.4.1.

Đặc điểm tâm lý của HS TPHT 21

1.4.2.

Đặc điểm sinh lý của HS THPT 22

CHƯƠNG 2 NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN cứu 24

2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1. Phương pháp đọc phân tích và tổng hợp tài liệu tham khảo 24

Trang 6

2.2.2. Phương pháp phỏng vấn 25

2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm 25

2.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 26

2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm 27

Trang 7

2.2.6. Phương pháp toán học thống kê 29

2.3 Tổ chức nghiên cứu 30

2.3.1. Thời gian nghiên cứu 30

2.3.2 Địa điểm nghiên cứu 30

2.3.3 Đối tượng nghiên cứu 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 31

3.1 Đánh giá thực trạng công tác GDTC và việc sử dụng tể họp khiêu vũ thể thao cơ bản nhằm nâng cao khả năng phổi họp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc - Nam Định 31

3.1.1. Đánh giá thực trạng công tácgiáo dục thể chất trường THPT Mỹ Lộc - Nam Đinh 31

3.1.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trường THPT Mỹ Lộc- Nam Định

.31 3.1.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác GDTC 33

3.1.4.

Thực trạng hoạt động TDTT của trường THPT Mỹ Lộc- Nam Định 33

3.1.5. Thực trạng giảng dạy môn học GDTC của trường THPT Mỹ Lộc - Nam Định 34

3.1.6 Thực trạng khả năng phối họp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc 34

3.1.7 Mức độ quan trọng của yếu tố phối họp vận động trong khả năng phối hợp đối với học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc 35

3.1.8. Thực trạng chương trình giảng dạy ảnh hưởng đến khả năng phát triển phối họp vận động cho học sinh nữ khối 11 37 3.1.9. Nội dung và yếu tố nhằm đánh giá khả năng vận động cho học sinh nữ

Trang 8

khối 11 trường THPT Mỹ Lộc 38 3.1.10. Thực trạng khả năng phối họp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc 42

Trang 9

3.2 ứng dụng và đánh giá hiệu quả tể họp khiêu vũ thể thao nâng cao khả năng phối hợp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường THPT

Mỹ Lộc - Nam Định 42

3.2.1. Lựa chọn tổ họp khiêu vũ thể thao cho học sinh nữ khối 11 trường THPTMỹLộc 42

3.2.2.

Đánh giá hiệu quả tổ họp khiêu vũ thể thao lựa chọn 46

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

Bảng 3.5 Kết quả phỏng vấn về các vấn đề liên quan đến phát triển

khả năng PHVĐ cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc (n=20)

39

Bảng 3.6 Kết quả phỏng vấn và bài tập đánh giá khả năng PHVĐ

cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc (n=20)

Bảng 3.8 Kết quả phỏng vấn những vũ điệu nhằm nâng cao khả năng

phối hợp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường TIIPT

Mỹ Lộc - Nam Định

43

Bảng 3.9

Kết quả phỏng vấn về tổ họp KVTT nhằm phát triển khả năng PHVĐ cho học sinh nữ khối 11 trường TIIPT Mỹ Lộc (n=20)

44

Trang 11

Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra khả năng PHVĐ của nhóm thực nghiệm

Biểu đồ 1 Thể hiện sự so sánh mức độ phát triển khả năng phối họp

vận động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau 6 tuần thực nghiệm

48

Biểu đồ 2 Thể hiện sự tăng trưởng của nhóm thực nghiệm sau thời

gian tiến hành thực nghiệm 6 tuần

49

Trang 13

1

ĐẶT VẤN ĐỀ •

Trong nhà trường nhiệm vụ quan trọng của học sinh là học tập và tích lũy tri thức Vì vậy, đòi hỏi ở mỗi học sinh có tinh thần trách nhiệm và lòng ham học hỏi dưới tác động của giáo viên việc nâng cao chất lượng học tập cần phải phát triển ở một trình độ tương ứng với năng lực thể lực Theo tiến sĩ D.Harre cho

rằng: “Trong các tổ chất thể lực cần thiết nói chung năng lực phối hợp vận động cần phải được xếp lên hàng đầu” [18] Tác giả cho rằng năng lực phối họp vận

động bao gồm: khả năng liên kết, khả năng định hướng, khả năng phân biệt, khả năng phản ứng, khả năng thay đổi hoạt động và khả năng nhịp điệu

Huấn luyện các khả năng phối họp vận động có rất nhiều hình thức khác nhau trong đó phương pháp chính là tập luyện, phương tiện chính là các bài tập thể chất

Từ xa xưa nhảy múa là một trong những bản năng của con ngưòi Khiêu

vũ là sự kết tinh của nghệ thuật tôn vinh những vẻ đẹp của con người và trên hết

là sự thăng hoa tâm hồn đồng điệu đã được ra đời từ sự phát triển và hoàn thiện không ngừng bản năng đó của con người Dựa trên những bản năng đó “Khiêu

vũ thi đấu” đã được hình thành Khiêu vũ thi đấu được nhìn nhận như một hành động giải trí Gần đây đã được đổi tên và được chấp nhận hầu như khắp thế giới thành “DANCE SPORT” - Khiêu vũ thể thao

Khiêu vũ thể thao đã được phát triển mạnh mẽ trên thế giới, trong thế vận hội năm 2000 môn này được coi như một môn trình diễn Trong những năm gần đây đã được du nhập và phát triển vào Việt Nam, phần lớn đông đảo thanh thiếu niên hâm mộ và hưởng ứng mạnh mẽ KVTT được phát triển mạnh mẽ ở một số thành phố lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam đã giành được những thành tích đáng kể trong các giải thi đấu thế giới Đứng thứ 2 tại giải khiêu vũ ở Pháp và Seagames 2005 tại Philipines

Trang 14

2

Trong những năm gần đây cùng vói những thành tựu trong phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tại trường THPT Mỹ Lộc - Nam Định đã có bước phát triển và tiến bộ rõ rệt Nó ảnh hưởng sâu sắc đến tình cảm, tinh thần và hành động của học sinh trong trường, thúc đẩy các em học sinh tích cực tham gia các hoạt động phong trào của Đoàn trường Tại các cuộc thi văn nghệ tại trường hay các đại hội thể dục thể thao- văn hóa - văn nghệ trên địa bàn tỉnh cũng như các môn thể thao, khiêu vũ thể thao cũng được đưa vào thi đấu Tuy nhiên, thành tích đạt được ở mức chưa cao, còn hạn chế Qua quá trình quan sát và tìm hiểu về đặc điểm của học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc-Nam Định tôi nhận thấy các

em có khả năng thực hiện các vũ hình ừong khiêu vũ thể thao nhưng còn ở mức thấp về khả năng phối hợp các động tác, nó làm ảnh hưởng tới quá trình tập luyện cũng như thành tích thi đấu của các em Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về các môn học tại trường THPT Mỹ Lộc - Nam Định môn thể dục là một trong những bộ môn học được các em học sinh yêu thích, bao gồm các môn như cầu lông, bóng đá, đá càu, bóng chuyền, bóng bàn .trong đó khiêu vũ thể thao là môn được sử dụng như một hoạt động vui chơi giải trí, một loại hình giao tiếp văn minh được nhiều người yêu thích

Đây là một vấn đề mới được tiếp cận, do vậy đã có một số đề tài nghiên cứu về khiêu vũ thể thao như: Tác giả Nguyễn Thị Hoài Phương (2009), Tác giả Nguyễn Thị Thanh Xuân (2010) Tuy nhiên các tác giả đề cập vấn đề ứng dụng

tổ họp KVTT nhưng ở mức độ chưa đày đủ các đối tượng nghiên cứu và các trường khác nhau Vì vậy trên cơ sở phân tích ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn

đề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Lựa chọn tề hợp khiêu vũ thể thao cơ bản nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động cho học sinh nữ khối 11 Trường Trung học phổ thông Mỹ Lộc - Nam Định”

Mục đích nghiên cứu

Trang 15

3

Lựa chọn các tổ hợp KVTT cơ bản nhằm nâng cao khả năng PHVĐ cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc - Nam Định

Giả thiết khoa hoc

Neu thực hiện tốt các bai tâp KVTT cơ bản mà đề tài đã nghiên cứu thì

sẽ nâng cao hiệu quả khả năng phối hợp vận động trong tập luyện, tham gia giao lưu và thi đấu cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc - Nam Định

Trang 16

4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu

1.1 Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối vói công tác GDTC

TDTT là một bộ phận cấu thành của nền văn hóa nhân loại Xuất phát từ

lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội Đảng và Nhà nước ta đã có những quan điểm về TDTT tương ứng với từng giai đoạn cách mạng cụ thể nhằm phục vụ nhiệm vụ chiến lược của Đảng và của Dân tộc Chủ tịch Hồ Chí Minh, người khai sinh ra nền TDTT mới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bác luôn coi trọng công tác TDTT và khẳng định TDTT là phương tiện giáo dục con người phát triển toàn diện phục vụ lợi ích của giai cấp, lợi ích của xã hội

Trong từng giai đoạn cách mạng, tùy theo yêu cầu nhiệm vụ và tình hình nhiệm vụ cụ thể khác nhau Đảng ta luôn có những Chỉ thị, Nghị quyết lãnh đạo thể thao nói chung và công tác GDTC trong trường học nói riêng

Chỉ thị 133 CT/ TW ngày 07 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ

về quy hoạch phát triển ngành TDTT đã nêu rõ: Bộ Giáo dục và Đào tạo càn đặc biệt chú trọng việc GDTC trong nhà trường cải tiến chương trình giảng dạy TDTT nội khóa, ngoại khóa, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho HS - sv ở các cấp học, quy chế bắt buộc ở tất cả các trường, đặc biệt là các trường Đại học phải có sân bãi, phòng tập TDTT, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và đảm bảo đủ giáo viên, giảng viên TDTT đáp ứng nhu cầu ở tất cả các cấp học” [2]

Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung GDTC trong trường THPT

Nâng cao năng lực thể lực và sức khỏe cho học sinh THPT, học sinh THPT là một trong những mục tiêu chiến lược của Đảng, Nhà Nước, của ngành Giáo dục và đào tạo nước ta trong giai đoạn hiện nay Để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tất cả các cấp bậc học, nhằm đáp ứng nhu cầu CNH & HĐH đất nước thì nhất thiết phải coi trọng công tác GDTC trong trường học Đặc biệt là

Trang 17

5

khối trường THPT vì học sinh THPT là những chủ nhân tương lai của đất nước

Đảng và Nhà nước luôn luôn nhất quán về mục tiêu công tác GDTC và thể thao trường học là nhằm góp phàn thực hiện mục tiêu đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và văn hóa xã hội, phát triển hài hòa, có thể chất cường tráng, đáp ứng yêu cầu chuyên môn, nghề nghiệp và có khả năng tiếp cận vói thực tiễn lao động sản xuất của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Căn cứ vào mục tiêu nên trên, GDTC và thể thao trường học phải giải quyết 3 nhiệm vụ:

Góp phàn giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần tập thể,

ý thức tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối sống lành mạnh, tinh thần tự giác rèn luyện thân thể, sẵn sàng phục vụ lao động sản xuất và bảo vệ nước nhà

Cung cấp cho HS-SV những kiến thức lý luận cơ bản về nội dung và phương pháp tập luyện TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản một số môn thể thao thích họp Trên cơ sở đó, bồi dưỡng khả năng sử dụng các phương tiện

đề rèn luyện thân thể, tham gia tích cực vào việc tuyên truyền và tổ chức các hoạt động TDTT của nhà trường và xã hội

Góp phần duy trì và củng cố sức khỏe, nâng cao trình độ thể lực cho học sinh THPT, phát triển cơ thể hài hòa, cân đối, rèn luyện thân thể, đạt những tiêu chuẩn thể lực quy định

Có thể nói rằng, một trong những nhiệm vụ cơ bản quan trọng của GDTC

là không ngừng nâng cao sức khỏe, nâng cao trình độ chuẩn bị thể lực cho học sinh phổ thông một cách tối ưu nhất

1.2 Đăc điểm môn khiêu vũ thể thao

1.2.1 Khái niệm chung về khiêu vũ thể thao

Khái niệm chung về khiêu vũ trong từ điển Tiếng Việt khiêu là “nhảy”, vũ

là “múa” Khiêu vũ là “nhảy múa” chúng ta cũng có thể hiểu theo một cách cụ thể hơn: khiêu vũ là nhảy múa với nhạc “nhảy” trong khiêu vũ được định nghĩa

Trang 18

6

là những động tác cơ thể phối hợp theo nhịp nhạc

Khiêu vũ là một sinh hoạt văn hóa lành mạnh không thể thiếu, là hình thức giải trí hấp dẫn, là cách rèn luyện cơ thể được dẻo dai, là nơi giao lưu bằng ngôn ngữ cử chỉ trong một thế giói hội nhập, là lời tỏ tình bằng cơ thể và tâm hồn

Ngày nay, nhảy múa còn là sự chuyển động của thân thể trình diễn với âm nhạc để diễn đạt những thông tin và cảm xúc của con người Nhảy múa là sản phẩm năng lượng, trong quá trình phát sinh và phát triển các nghệ sĩ, nghệ nhân

đã cải biên, dàn dựng tạo lập ra các điệu “dân vũ” đỉnh cao để trở thành

r

cc Ạ _ _

quôc vũ

Khiêu vũ thể thao là gì?

“Dance sport” là tên gọi mói của thi đấu khiêu vũ khi nói đến Dance sport

là chúng ta cần có các giải thi đấu khiêu vũ, chứ không phải chơi khiêu vũ như các môn thể thao khác, thông thường chia làm 2 loại:

Thể thao quần chúng giành cho mọi người để vui chơi giải trí để rèn luyện, không lấy thi đấu làm trọng Trong quá trình phát triển thể thao quần chúng dần già sẽ có sự tuyển chọn hay định hình các cá nhân có khả năng để tham gia thể thao thành tích cao Với khiêu vũ đây là khiêu vũ giao tiếp (Social Dance sport)

Thể thao thành tích cao là môn có giải thi đấu theo thể thức luật lệ thống nhất không phải là ở quốc gia mà ở quy mô thế giói, số lượng người tham gia là hạt nhân xuất sắc tuyển chọn từ phong trào thể thao quần chúng

Các giải chấm điểm, có phân thứ hạng từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn, quốc gia, khu vực rồi đến thế giói Với khiêu vũ đây là thi đấu khiêu vũ “Dance sport”

Dance sport mang tính thể thao, tính nghệ thuật, khỏe mạnh và lành mạnh horn Hiện nay ở Việt Nam có khá nhiều người quan tâm đến KVTT, có những câu lạc bộ, những cuộc thi cho những ngưòi tham gia môn này Nói chung KVTT là một môn thể thao để luyện tập thể chất mà còn làm đẹp về hình thể,

Trang 19

7

tăng cường và phát triển các tố chất

1.2.2 Lích sử phát triển của khiêu vũ thể thao

Khiêu vũ thể thao được hình thành từ trong cuộc sống, lao động và tình cảm của con người Là một loại hình văn hóa, nghệ thuật được xếp hàng đầu trong các loại hình nghệ thuật Qua nghiên cứu cho thấy rằng, các loại khiêu vũ đều khỏi nguồn từ khiêu vũ sơ khai, khiêu vũ thể thao cũng vậy Lịch sử phát triển của khiêu vũ thể thao được thể hiện qua các giai đoạn phát triển như: Bắt nguồn từ khiêu vũ công chúng - khiêu vũ dân gian - khiêu vũ cung đình - khiêu

vũ hữu nghị - khiêu vũ kết hợp tiêu chuẩn Quốc tế mới cũ Tiền thân của khiêu

vũ thể thao gàn đây có thể nói là khiêu vũ quốc tế và khiêu vũ hữu nghị Năm

1942, Hiệp hội giáo viên khiêu vũ hoàng gia Anh đã tiến hành chỉnh lý một phần trong nội dung khiêu vũ quốc tế, khiêu vũ hữu nghị (Social dancing) lúc đó, tăng cường hệ thống hóa 7 tư thế khiêu vũ, bước nhảy và phương pháp nhảy, từ đó mọi người quy phạm hóa điệu Vanx, Tango, Foxtrol, Quickstep, Viennesen Waltz, Rumba, điệu Bruce là “tiêu chuẩn khiêu

vẻ đẹp của nó đã chinh phục được diễn đàn khiêu vũ thế giới, dấy lên phong trào tập luyện tiêu chuẩn khiêu vũ quốc tế mạnh mẽ trên khắp thế giới hơn nửa thế kỷ qua

Cuộc thi đấu tiêu chuẩn khiêu vũ quốc tế đầu tiên được tổ chức tại Anh quốc Năm 1929 thành lập ủy ban vũ hội khiêu vũ thể thao Anh Sự phổ biến rộng rãi của tiêu chuẩn Khiêu vũ quốc tế đã thúc đẩy sự phát triển của các cuộc thi đấu Năm 1950, hội đồng Khiêu vũ quốc tế được thành lập

Lịch sử phát triển của tiêu chuẩn khiêu vũ quốc tế và khiêu vũ thể thao cho thấy tiêu chuẩn khiêu vũ quốc tế đã ra đời vào đầu những năm 20 của thế kỷ

Trang 20

8

thứ XX, hình thành vào đầu những năm 60 Bắt đầu từ những năm 70, ừào lưu tư tưởng thế giới đã quay trở lại thành xu hướng ổn định và cân bằng về mặt nghệ thuật phản ánh bắt đầu tôn sung nền văn minh rất cao và nghệ thuật kinh điển

1.2.3 Tác dụng của khiêu vũ thể thao

KVTT giúp các em vận động toàn thân, thúc đẩy hệ xương, cơ phát triển, quá trình trao đổi chất được hỗ trợ tối đa Đây còn là môn nghệ thuật rèn luyện tinh thần, ý thức cho các em tự tin thể hiện mình trước đám đông, có vóc dáng chuẩn và sự trưởng thành trong giao tiếp, ứng xử

Theo những nghiên cứu điều tra cho thấy, một người thường xuyên tập luyện KVTT sẽ mang lại kết quả giảm tới 70% các bệnh như: mất ngủ, béo phì, đau các khớp xương, bệnh tràm cảm, đau đầu và cả bệnh tiểu đường Khi cơ thể được uyển chuyển theo những nhịp nhảy, máu được lưu thông, hệ thống thần kinh cũng được thư giãn

1.2.4 Phương pháp giảng dạy khiêu vũ thể thao

Ngoài những phương pháp giảng dạy khiêu vũ thể thao truyền thống như: Phương pháp luận, phương pháp quan sát trực tiếp, phương pháp luyện tập, phương pháp giảng giải, phương pháp đơn giản hóa, phương pháp so sánh đối chiếu đúng sai, ngoài ra còn có một số phương pháp khác Dựa theo thực tiễn nhiều năm và tham khảo ý kiến của các chuyên gia và đặc điểm riêng của khiêu

vũ thể thao chúng tôi xin giới thiệu một số phương pháp hiệu quả sau:

Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã sử dụng phương pháp phân chia và phương pháp toàn bộ áp dụng trên đối tường nghiên cứu, ngoài những phương pháp mà chứng tôi đã nêu trên thì việc áp dụng các phương pháp giảng dạy cần phải không ngừng đổi mới và sáng tạo[3]

1.2.5 Đặc điểm và đặc trưng của từng điệu nhảy trong khiêu vũ thể thao

Đặc điểm của 5 điệu Latinh: SamBa, RumBa, ChaChaCha, Jive Pasodoble

1 RUMBA

Xuất xứ Cuba Là điệu nhảy chậm, mang tính chất ngợi cảm, quyến rũ

Trang 21

9

trong tình yêu bằng các chuyển động hông

- Chuyển động thực hiện tại chỗ, nhịp nhàng, đột phá Bước lướt

- Trạng thái biểu cảm: Nhạy cảm, dịu dàng, nồng nàn, quyến rũ

- Phong cách trình diễn: Tình yêu nồng nàn quyến rũ

- Màu sắc trang phục: dịu, nhẹ nhàng

- Chuyển động: nhịp nhàng, linh hoạt, vươn trải

- Biểu cảm: sung sướng, vui vẻ, hoạt bát

- Phong cách trình diễn: vũ hội

- Biểu cảm: vui vẻ, sống động, láu lỉnh, nghịch ngợm

- Phong cách trình diễn: đùa cợt, ve vãn

- Màu sác trang phục: lấp lánh

- Nhạc: 4/4

Trang 22

- Chuyển động: nhịp nhàng, mạnh mẽ theo phong cách Flamenco Đi theo

vòng tròn, thực hiện với khăn

- Biểu cảm: trang trọng, hoành tráng, chiến đấu

- Chuyển động: nhịp nhàng, mạnh mang tính chất swing, nhiều bước đá

- Biểu cảm: sôi nổi, đùag cợt, ve vãn

- Phong cách trình diễn: vui vẻ, nhiệt tình

- Màu sắc trang phục: sặc sỡ, sang sủa

Trang 23

11

Đặc điểm cuả 5 điệu cổ điển (Standard): Slowwaltz, Vienese waltz, Tango, Slow Foxtrot và Quickstep

1 Van chậm (Slow waltz)

Van chậm xuất phát từ van nhanh, lúc đầu gọi là Boston, từ Anh được đưa vào Mỹ khoảng giữa những năm 1800

- Chuyển động: văng, mềm mại, mượt mà, giao động con lắc, di chuyển

vòng tròn

- Biểu cảm: lãng mạn, buồn

- Phong cách trình diễn: tình yêu, dịu dàng, buồn rầu

- Màu sắc trang phục: ấm và mềm mại

Xuất xứ từ Buenos-Airec (Argentina) Chuyển động của Tango giống

chuyển động của ngựa với bước nệm đánh đầu rất gắt

- Chuyển động: nén, gắt, rõ rang, mượt và thẳng Thay đổi rất nhanh từ

chậm sang nhanh Không có văng

- Biểu cảm: bốc lửa, mạnh mẽ, kiên quyết, thay đổi trạng thái nhanh

- Phong cách trình diễn: tình yêu, đau khổ, dịu dàng, đấu tranh, căm thù

- Trang phục: đen, vàng cam, đỏ thậm

Trang 24

12

3 SLOW FOXTROT

Foxtrot xuất hiện vào những năm 20 thế kỷ trước tại Mỹ Sau đó được tách ra làm 2 điệu: Slow foxtrot (32nhịp/ phút) và Quiskstep (50-52 nhịp/ phút) Điệu Foxừot là điệu nhảy đồng thời mang cả tính chất đơn giản và phức tạp

- Chuyển động: thẳng, tiến tới, liên tục, bước văng, mềm, mượt, phối họp

chuyển động con lắc vói chuyển động đều

- Biểu cảm: lịch sự, nhã nhặn, trân trọng

- Phong cách trình diễn: không gian lãng mạn hoàng hôn

- Màu sắc trang phục: tùy ý

- Chuyển động: nhanh, nhẹ, bay bổng, tốc độ, tiến tới

- Biểu cảm: vui vẻ, sung sướng, nghịch ngợm, sắc xảo

- Phong cách trình diễn: lễ hội, thành công, hài lòng

Trang 25

13

nhảy này, rất nổi tiếng cho đến nay Là một điệu nhảy vui vẻ

- Chuyển động: bước văng bay, phẳng, mềm, mượt, chuyển động con lắc,

theo vòng tròn

- Biểu cảm: tuyệt diệu, sung sướng

- Phong cách trình diễn: lễ hội, hữu nghị

- Màu sắc trang phục: hồng

- Nhạc: 3/4

- Tốc độ: 60 nhịp/ phút

- Phách mạnh: 1

- Nâng hạ thân: không nâng chân ở phần quay vào trong

1.3 Các cơ sở và phương pháp phát triển các khả năng phổi họp vận động

1.3.1 Đặc điểm của các khả năng phối hợp

Nếu như các năng lực sức mạnh, sức nhanh, sức bền, dựa trên cơ sở của

hệ thống thích ứng về mặt năng lượng thì năng lực phối hợp vận động lại phụ thuộc chủ yếu vào các quá trình điều khiển hành động

Việc xác định năng lực phối họp vận động về cơ bản được dựa trên cơ sở

lý luận của tâm lý học hiện đại về khái niệm năng lực và dựa trên cơ sở học thuyết vận động Năng lực này được xác định trước hết thông qua các quá trình điều khiển và được vận động viên hình thành và phát triển trong tập luyện Năng lực phối hợp vận động có quan hệ chặt chẽ với các phẩm chất tâm lý và năng lực khác nhau như sức nhanh, sức mạnh, sức bền

Năng lực phối hợp của vận động viên được thể hiện ở mức độ tiếp thu nhanh chóng và có chất lượng cũng như việc hoàn thiện củng cố và vận dụng các

kỹ xảo về kỹ thuật thể thao Tuy nhiên giữa năng lực phối họp vận động và kỹ xảo về kỹ thuật thể thao có điểm khác nhau cơ bản Trong khi kỹ xảo về kỹ thuật thể thao chỉ nhằm giải quyết một nhiệm vụ vận động cụ thể thì năng lực phối họp vận động là tiền đề cho rất nhiều hành động vận động khác nhau

Xuất phát và căn cứ vào đặc điểm các loại hoạt động thể thao và yêu cầu

Trang 26

14

riêng của chúng về phối họp vận động, người ta phân thành 7 loại khả năng phối họp Các loại khả năng phối họp này là tiền đề cho toàn bộ các môn thể thao trong sự biểu thị chung của chúng, mặc dù chúng có những tầm quan trọng khác nhau:

Khả năng liên kết: Đó là năng lực nhằm liên kết các hoạt động vận động của từng bộ phận cơ thể, các phần của động tác ttong mối quan hệ với hoạt động chung của cơ thể theo mục đích hành động nhất định Nó thể hiện sự kết họp các yếu tố về không gian, thời gian và dung sức trong quá trình vận động Trong các môn thể thao sức bền, sức mạnh - nhanh và sức mạnh tối đa chỉ phải thực hiện hoàn toàn năng lực sức mạnh bằng sự phối họp tối ưu các động tác của từng cơ thể trong một số ít hành vi vận động

Khả năng định hướng là khả năng xác định và thay đổi vị trí và động tác của cơ thể trong không gian và thời gian có hên quan tới một môi trường hoạt động quy định (thí dụ: sân chơi, đài đấu quyền anh hoặc trên dụng cụ thể dục) Khả năng này có ý nghĩa đặc biệt đối với các môn thể thao kỹ thuật cũng như các môn thể thao thi đấu giữa 2 người và các môn bóng, bởi vì vận động viên phải thường xuyên thay đổi rất đa dạng vị trí của mình trong không gian

Khả năng thăng bằng là khả năng giữ toàn bộ cơ thể ở trạng thái thăng bằng (thăng bằng tĩnh) hoặc duy trì hay khôi phục vị trí này trong và sau khi vận động (thăng bằng động), về mặt chức năng, khả năng này phụ thuộc vào tính nhạy cảm của cơ quan tiền đình và đặc biệt là phụ thuộc vào hoạt động của cơ quan phân tích và cảm giác vận động

Khả năng giữ cơ thể thăng bằng động xuất hiện trong những sự thay đổi

vị trí nhanh chóng của toàn bộ cơ thể mà những thay đổi này thể hiện một sự kích thích tăng tốc mạnh Một số môn thể thao đặt ra yêu càu đặc biệt về mức độ của khả năng này như các môn thể thao kỹ thuật, đua thuyền, trượt bang nghệ thuật, thể dục nghệ thuật

Khả năng nhịp điệu là khả năng thay đổi đặc tính động học trong một quá

Trang 27

15

trình động tác và khả năng thực hiện sự thay đổi này trong thực hiện động tác

Cơ sở chính của khả năng nhịp điệu là khả năng thu thập nhịp điệu cho trước từ bên ngoài bằng đệm nhạc bằng sự hỗ trợ của các âm thanh đơn giản và tín hiệu thị giác và khả năng thực hiện dung động tác

Khả năng này có ý nghĩa to lớn đối với các môn thể thao kỹ thuật kết hợp với âm nhạc, nhưng nó cũng không kém phần quan trọng đối với việc học tập nhanh chóng và đúng các kỹ xảo trong tất cả các môn thể thao, đặc biệt khi người ta áp dụng cách giảng dạy nhịp điệu

Khả năng phản ứng là khả năng mở đầu và thực hiện nhanh chóng các hành vi vận động xảy ra ở thời điểm hợp lý nhất và với tốc độ tương xứng với nhiệm vụ, trong đó phản ứng nhanh tối đa thường là tối ưu

Khả năng phản ứng có thể diễn ra theo các tín hiệu đơn giản về âm thanh

và ánh sáng (như: hiệu lệnh xuất phát mép của cầu nhảy), các động tác đơn giản (như: thực hiện một quả ném hoặc đá phạt) hoặc tổng họp toàn bộ các động tác (như: các hành vi tấn công của nhiều vận động viên)

Ngay các điều kiện ra tín hiệu và nhiệm vụ phản ứng cũng có thể khác nhau Tín hiệu cũng như thời điểm xuất hiện của nó có thể biết trước được hoặc chưa biết trước Có thể xuất hiện các phức họp tín hiệu và từ đó phải lựa chọn ra tín hiệu đúng Nhiệm vụ phản ứng cơ thể là một hành vi vận động đơn giản hoặc phức tạp hoặc hành vi vận động họp lý nhất được lựa chọn từ nhiều hành vi có thể có được

Khả năng phân biệt là khả năng đạt được một tính chính xác và kinh tế cao (hòa hợp một cách tinh tế) của từng động tác của các phàn cơ thể và từng giai đoạn động tác của toàn bộ sự thực hiện động tác Khả năng phân biệt dựa ừên cơ sở phân biệt một cách chính xác và có ý thức các thông số lực, thời gian

và không gian của việc thực hiện động tác hiện tại với các thông số lực, thời gian

và không gian của quá trinh động tác tồn tại trong tưởng tượng

Khả năng thích ứng (hay khả năng thay đổi hoạt động)

Trang 28

16

Là khả năng làm cho chương trình hành động thích họp vói những tình huống mới và khả năng tiếp tục hành động theo một cách khác trong quá trình thực hiện động tác trên cơ sở thay đổi tình huống nhận thức và thấy trước được

Bảy khả năng phối họp trình bày trên luôn xuất hiện trong mỗi liên kết chặt chẽ ít hoặc nhiều như là tiền đề và kết quả của các hoạt động thể thao

Nhiều khả năng riêng biệt với các giá tri khác nhau liên kết thành các phức hợp khả năng nhất định Việc phân chia khả năng phối họp thành 7 khả năng riêng có tính đặc thù khác nhau không có nghĩa là chúng tách rời nhau mà ngược lại các khả năng này luôn có mối quan hệ khăng khít, thống nhất, là một tập họp các tiền

đề cho các hoạt động thể thao khác nhau Từng khả năng biểu hiện rõ yêu cầu nổi trội của nó trong các hoạt động cụ thể

1.3.2 Ỷ nghĩa của khả năng phối hợp

Năng lực phối họp là cơ sở cho việc tiếp thu nhanh chóng và thực hiện một cách có hiệu quả các hành động vận động phức tạp Do vậy, phát triển tốt các khả năng này sẽ giúp cho con người sau này có khả năng thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, hợp lý và đẹp các hoạt động vận động trong đời sống hằng ngày, trong hoạt động sản xuất, trong lĩnh vực quốc phòng và đặc biệt có ý nghĩa to lớn trong hoạt động thể thao nâng cao Ý nghĩa đó được thể hiện ở những điểm sau:

Phát triển ở một trình độ cao tất cả các khả năng phối hợp và phát triển có mục đích các khả năng đó mà trong hoạt thể thao chuyên sâu đòi hỏi làm cơ sở quan trọng để vận động viên nâng cao chất lượng các kĩ năng, kĩ xảo cơ bản tiếp thu được ở các môn thể thao chuyên sâu

Có trình độ cao về khả năng phối hợp (bên cạnh một vốn kĩ xảo vận động phong phú) sẽ có được nhanh và hoàn thiện các bài tập phức tạp trong các giai đoạn huấn luyện tiếp theo Điều này có ý nghĩa đặc biệt đối vói các môn thể thao đòi hỏi kĩ thuật phức tạp

Có khả năng phối họp cao và rộng Vận động viên sẽ tiếp thu nhanh các phương pháp nhằm phát triển thể lực chung, nhằm khởi động trước các buổi tập

và thi đấu có lượng vận động cao và nhằm nghỉ ngơi tích cực

Trang 29

1.3.3 Phương pháp phát triển các khả năng phổi hợp

Những chỉ dẫn sau đây là phương pháp để lựa chọn và áp dụng các phương tiện tập luyện nhằm huấn luyện có mục đích các khả năng phối họp

Phương pháp chỉnh là tập luyện, phương tiện chính là các bài tập thể chất:

Khả năng chỉ phát triển thông qua các hoạt động Do vậy, muốn phát triển khả năng phối họp phải thông qua sự tập luyện một cách tích cực, thông qua việc học và hoàn thiện các bài tập được lựa chọn làm phương tiện để phát triển khả năng này Việc học tập các kỹ xảo vận động cũng là điều kiện thuận lợi để phát triển khả năng phối họp vận động

Ngoài ra có thể sử dụng bài tập tâm lý (Mentales Training) để phát triển khả năng xử lý thông tin và nhanh chóng hình thành biểu tượng vận động theo nhiệm vụ vận động đặt ra

Các bài tập sử dụng làm phương tiện phát triển khả năng phổi hợp vận động cần yêu cầu vận động viên thực hiện chỉnh xác và thường xuyên phải kiểm tra tính chính xác của bài tập một cách có ý thức

Năng lực tri giác và điều khiển các hành động vận động phản ánh và giữ lại trong ý thức của vận động viên Lặp lại nhiều làn sai lầm về kỹ thuật sẽ dẫn đến việc củng cố các biểu tượng sai về kỹ thuật động tác và hạn chế sự phát triển

kỹ xảo

Cần sử dụng các phương tiện tập luyện nhằm phát triển chức năng của các cơ quan phân tích Các cơ quan phân tích là một phần của hệ thống thần kinh-cơ, được coi là một bộ phận của “thực thể sinh lý ” của khả năng phổi hợp vận động Phương thức hoạt động của nó ảnh hưởng đến trình độ khả năng phối hợp vận động Do vậy cần sử dụng các phương tiện phụ nhằm phát triển chúng

Việc phát triển có mục đích một cơ quan phân tích cũng có tác dụng phát triển nhiều năng lực phối họp vận động riêng lẻ Ví dụ, sử dụng ghế quay để phát

Trang 30

Trong phát triển có mục đích các khả năng phối hợp, những biện pháp có thể được phân biệt như sau:

1 Đa dạng hóa việc thực hiện động tác

Bảng 1 Các biện pháp và cách tiến hành phát triển khả năng PHVĐ

Các biện pháp về phưomg pháp Cách tiến hành

Đa dạng hóa về thực hiện các động tác Tiến hành một cách khác nhau các bài

tập thể chất

Các bài tập này thay đổi tần số nhịp điệu và hướng thay đổi

Thay đổi các điều kiện bên ngoài

Các bài tập trong các địa hình thay đổi với các dụng cụ và người cùng tập khác nhau các trọng lượng khác nhau

Phối hợp các kĩ xảo kĩ thuật với nhau

Kết hợp các yếu tố khác nhau của thể dục dụng cụ và thể dục

Thực hiện động tác vói yêu cầu thời

gian

Thay đổi sự việc thu nhận thông tin

Các bài tập huấn luyện phản ứng Chạy vượt vật cản theo thời gian

Đi giữ thăng bằng, bằng cách nhìn lên ừên, cúi đàu hoặc bị bịt mắt

Các bài tập theo nhóm, theo nhạc, băng hình

Trang 31

19

Từng giai đoạn động tác hoặc các động tác của từng phần cơ thể thay đổi như có thể tiến hành đi bộ chạy nhảy với các động tác tay khác nhau, thực hiện động tác với các nhịp điệu khác nhau Một loạt thay đổi đặc biệt là sự thực hiện động tác theo nhịp điệu âm thanh khác nhau Người ta áp dụng cả sự thay đổi các nhịp điệu cho trước lẫn sự tìm thấy động tác tương xứng với một nhịp điệu nhất định để huấn luyện khả năng nhịp điệu

2 Thay đổi các điều kiện bên ngoài

Sự thay đổi các điều kiện bên ngoài phải gây khó khăn cho các động tác: như thực hiện động tác với các dụng cụ có độ cao khác nhau Các trọng lượng khác nhau ví dụ bắt bóng và ném bóng rổ, bóng ném, bóng quần vợt Với các đấu thủ khác nhau hoặc trong các phạm vi hoạt động khác nhau như thi đấu trên sân hẹp, khán giả đông tập trên các dụng cụ có sức bật khác nhau hoặc chọn các địa hình khác nhau khi tập luyện ngoài trời

3 Phoi hợp các kỹ xảo kỹ thuật với nhau

Các kỹ xảo vận động tác học được phối họp kế tiếp nhau hoặc phối họp động tác Biện pháp này là cơ sở để nắm vững các bài tập thể chất được sử dụng dưới hình thức tinh vi, vì vậy nếu không thì có xuất hiện quá nhiều động tác trong thể dục dụng cụ, thể dục nghệ thuật hoặc trong các môn bóng(ném- bắt, chạy-chuyền bóng, chạy-ném bóng )

4 Thực hiện động tác với yêu cầu thời gian

Ví dụ phải thực hiện động tác trong thời gian ngắn nhất (phải đảm bảo độ chính xác của động tác) Phương pháp này có tác dụng phát triển khả năng phản ứng và khả năng liên kết

5 Thay đổi việc thu nhập thông tin

Việc thu nhập và xủ lý thông tin về thị giác, thính giác, xúc giác, thăng bằng và cảm giác cơ bắp có ý nghĩa đặc biệt nhằm điều khiển vận động Do vậy, cần phải yêu cầu vận động viên kiểm tra một cách có ý thức việc điều khiển các động tác trong quá trình vận động

Trang 32

20

Nói chung từng biện pháp về phương pháp đều thích họp với việc huấn luyện tất cả các khả năng phối họp, mặc dù từng khả năng đều có thể được hoàn thiện với một hiệu quả đặc biệt bằng phương pháp nhất định

Phương tiện và biện pháp huấn luyện các khả năng phối họp càn được áp dụng một cách toàn diện Hiệu quả tập luyện phải luôn luôn được xem như là sự thích ứng đối với một kích thước nhất định Việc lựa chọn và sử dụng từng phương pháp cần căn cứ vào đặc điểm của từng khả năng cần phát triển Cần thường xuyên nâng cao mức độ khó khăn và mới có thể tạo được một trình độ thích ứng cao hơn

1.4 Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi THPT (16-18)

Lứa tuổi này cơ thể các em đã phát triển tương đối hoàn chỉnh Tuy nhiên, các bộ phận cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhưng tốc độ chậm dần, chức năng sinh lý tương đối ổn định, khả năng hoạt động thể lực của hệ thống cơ quan cũng được cao hơn Sự phát triển cơ thể của cả nam và nữ có sự khác biệt rất lớn do những đặc điểm sinh lý khác nhau Do vậy, quá trình GDTC cho học sinh lứa tuổi này chúng ta càn căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và giói tính của các em

1.4.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT

Ở lứa tuổi này các em thích tỏ ra mình là người lớn, muốn được mọi người tôn trọng, tỏ ra là người hiểu biết, có khà năng phân tích tổng họp, các em

có sự hiếu động, tinh nghịch Các em có nhiều hoài bão nhưng lại thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống

Tuổi này chủ yếu hình thành thế giới quan, tự ý thức, hình thành ý thức, hình thành tính cách và hướng về tương lai Đó cũng là lứa tuổi lãng mạn mơ ước độc đáo và mong chờ cho cuộc sống tốt đẹp hơn

về hứng thú: Các em đã có thái độ tự giác tích cực trong học tập xuất

phát từ động cơ học đúng đắn và lựa chọn nghề nghiệp sau này Xong hứng thú học tập do nhiều động cơ khác nhau, đua vói bạn bè, tự ái, hiếu thắng cho nên

Trang 33

21

khi giảng dạy giáo viên cần giúp các em xây dựng động cơ đúng đắn để các em

có được hứng thú học tập các môn học nói chung và môn GDTC nói riêng

về tình cảm: Các em đã biểu lộ rõ hơn về tình cảm của bản thân với ngôi

trường mình gắn bó, với thầy cô giáo đã dạy các em Vì vậy, việc giáo viên gây được thiện cảm và sự tôn trọng của các em là một trong những thành công giúp các giáo viên có nhiều thuận lợi trong quá trình giảng dạy, thúc đẩy các em tự giác, tích cực trong học tập

về trí nhớ: Các em ở tuổi này hầu như không tồn tại việc ghi nhớ máy

móc, do các em đã biết cách ghi nhớ có hệ thống, đảm bảo tính logic chặt chẽ và lĩnh hội được bản chất, vấn đề cần học tập Vậy nên, khi giảng dạy GDTC giáo viên có thể sử dụng phương pháp trực quan kết họp vói giảng giải, phân tích chi tiết kĩ thuật động tác và vai trò, ý nghĩa cũng như cách sử dụng phương tiện, phương pháp để các em có thể tự tập một cách độc lập tromg thời gian nhàn rỗi

- Các phẩm chất ý chí đã rõ rang và mạng mẽ hơn so vói lứa tuổi trước

đó Các em có thể tiếp thu được những bài tập khó và đòi hỏi cách khắc phục khó khăn lớn trong tập luyện

1.4.2 Đăc điểm sinh lí của hoc sinh THPT • •

- Hệ thần kỉnh

-Đặc điểm lứa tuổi này hệ thần kinh tiếp tục được phát triển và đi đến hoàn thiện, khả năng tư duy, phân tích, tổng hợp và trừu tượng được phát triển tạo điều kiện cho việc hình thành nhanh chóng phản xạ có điều kiện Do hoạt động mạnh của tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến yên làm cho tính hung phấn của hệ thần kinh chiếm ưu thế, giữa hung phấn và ức chế chưa cân bằng làm ảnh hưởng đến hoạt động thể lực Do vậy trong quá trình huấn luyện, giáo viên, huấn luyện viên càn sử dụng bài tập thích hợp và thường xuyên quan sát phản ứng cơ thể người tập để có biện pháp giải quyết kịp thời

- Hệ vận động (hệ cơ xương)

+ Hệ xương: Lứa tuổi này hệ xương bắt đầu giảm tốc độ phát triển Mỗi

Trang 34

22

năm nam cao thêm l-3cm; nữ cao thêm 0,5-lcm, cột sống đã ổn định hình dáng

Vì vậy, có thể sử dụng môt cách rộng rãi các bài tập với khối lượng tăng dần để giúp VĐV thích nghi một cách từ từ

+ Hệ cơ: Lứa tuổi này các tổ chức cơ phát triển muộn hơn xương nên cơ

vẫn tương đối yếu, các cơ lớn phát triển tương đối nhanh, các cơ nhỏ phát triển chậm hơn Các cơ co phát triển nhanh hơn các cơ duỗi

- Hê tuần hoàn:

Hệ tuần hoàn đã phát triển và hoàn thiện Buồng tim phát triển tương đối hoàn chỉnh Mạch đập của nữ 70-80 lần/ phút; của nam 75-80 lần/phút Nhưng vận động mạch, huyết áp hồi phục tương đối nhanh chóng Vì vậy, ở lứa tuổi này

có thể tập những bài tập sức bền, những bài tập có khối lượng và cường độ vận động tương đối lớn nhưng phải thận trọng và thường xuyên kiểm tra theo dõi tình trạng sức khỏe

- Hệ hô hấp:

Hệ hô hấp đã phát triển và tương đối hoàn thiện Vòng ngực trung bình của nam 67-72cm Dung lượng phổi tăng lên nhanh chóng lúc 16-18 tuổi là 3-4 lít, tàn số hô hấp gần giống với người lớn Tuy nhiên, các cơ hô hấp vẫn còn yếu nên sức co dãn của lồng ngực ít chủ yếu là co dãn của cơ hoành Vì vậy, trong tập luyện cần thở sâu, tập trung chú ý thở bằng ngực và bụng

CHƯƠNG 2 NHIỆM yụ, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN cứu

2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu đánh giá thực trạng khả năng phối hợp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc - Nam Định

- Nhiệm vụ 2: Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá kết quả tổ hợp khiêu vũ thế thao cơ bản nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc - Nam Định

Trang 35

23

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các mục tiêu trên của đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong các công trình nghiên cứu mang tính chất lý luận sư phạm Nhằm giúp cho người đọc nắm bắt và tiếp cận các vấn đề liên quan đến đề tài các tài liệu chuyên môn có liên quan được khai thác và lấy từ các nguồn khác nhau để tiếp nối bổ sung luận cứ khoa học Chúng tôi tiến hành theo hướng sưu tầm tài liệu có liên quan đến khiêu vũ thể thao Từ đó hình thành giả thuyết khoa học, xác định nhiệm vụ nghiên cứu và đề xuất phương án nghiên cứu nâng cao khả năng phối họp vận động của học sinh

nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc - Nam Định

Các tài liệu băng hình môn khiêu vũ thể thao tại các giải thi đấu trong nước và quốc tế

Qua quá trình đọc, phân tích và tổng họp tài liệu chúng tôi đã thu được những thông tin cơ bản và xác định được nhiệm vụ, mục đích và phương pháp nghiên cứu nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động

Đối tượng được chúng tôi phỏng vấn là các giáo viên có chuyên môn về khiêu vũ thể thao trường THPT Mỹ Lộc - Nam Định và các giáo viên đang công tác tại 1 số trường THPT lân cận trong Tỉnh

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng 20 phiếu hỏi trong đó có 8 giáo viên

có kinh nghiệm giảng dạy tại trường và các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy bộ

Ngày đăng: 05/12/2016, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS-TS Dương Nghiệp Chí, PGS.TS Trần Đức Dũng, Th.s Tạ Hữu Hiếu, 2004, “Đo lường thể thao ”, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đo lường thể thao
Nhà XB: Nxb TDTT
3. Giáo trình khiêu vũ thể thao 2011, nxb TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khiêu vũ thể thao
Nhà XB: nxb TDTT
4. Phạm Minh Hạc và Tập thể tác giả 1998, Tâm lý học lứa tuổi, nxb TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi
Nhà XB: nxb TDTT
6. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên 1995, Sinh lý TDTT, Nxb TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý TDTT
Nhà XB: Nxb TDTT
7. Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ 1981, Đảng và nhà nước với thể dục thể thao. Nxb TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng và nhà nước với thể dục thể thao
Nhà XB: Nxb TDTT
9. Nguyễn Văn Sinh 1999, Giảo trình phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT, Nxb TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảo trình phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT
Nhà XB: Nxb TDTT
10. Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn 2006, Lý luận và phương pháp TDTT 11. Đồng Văn Triệu, Lê Anh Thơ 2000, Lý luận và phương pháp GDTCtrường học, nxb TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp TDTT" 11. Đồng Văn Triệu, Lê Anh Thơ 2000, "Lý luận và phương pháp GDTC "trường học
Nhà XB: nxb TDTT
12. Nguyễn Đức Văn 2000, Phương pháp toán học thống kê trong TDTT, Nxb TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp toán học thống kê trong TDTT
Tác giả: Nguyễn Đức Văn
Nhà XB: Nxb TDTT Hà Nội
Năm: 2000
13. Phạm Ngọc Viễn 1990, “Tâm lý học TDTT\ NXB TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học TDTT
Tác giả: Phạm Ngọc Viễn
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1990
14. Nguyễn Thị Thanh Xuân 2010, “Nghiên cứu lựa chọn vũ hình Dance sport nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động cho học sinh trường THPT Lý Thái Tổ - Đình Bảng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lựa chọn vũ hình Dance sport nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động cho học sinh trường THPT Lý Thái Tổ - Đình Bảng
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Xuân
Năm: 2010
15. Lê Văn Xem 2003, Giáo trình tâm lý học TDTT, Nxb TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học TDTT
Nhà XB: Nxb TDTT
17. Mối quan hệ giữa thể dục và kỹ thuật ,1974, thông tin khoa học kỹ thuật số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa thể dục và kỹ thuật
Nhà XB: thông tin khoa học kỹ thuật số
Năm: 1974
18. HareD (1996), “Học thuyết huấn luyện”, Nxb TDTT, Hà Nội, dịch: Trương Anh Tuấn, Bùi Thế Hiển Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Học thuyết huấn luyện
Tác giả: HareD
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1996
2. Chỉ thị 133CT/ TW ngày 07 tháng 03 năm 1995 của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng về công tác Thể dục thể thao trong những năm đổi mói Khác
5. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam- 1992 - Nxb Chính trị Quốc gia Khác
16. Những nhân tố ảnh hưởng đến thành tích kỹ thuật thể thao của VĐV Thể dục, 1986, thông tin khoa học kỹ thuật TDTT số 7 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.10  Kết quả kiểm tra khả năng PHVĐ của nhóm thực nghiệm - Lựa chọn tổ hợp khiêu vũ thể thao cơ bản nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường trung học phổ thông mỹ lộc   nam định
Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra khả năng PHVĐ của nhóm thực nghiệm (Trang 11)
Bảng 3.1. Thực trạng đội ngũ giáo viền GDTC trường THPT - Lựa chọn tổ hợp khiêu vũ thể thao cơ bản nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường trung học phổ thông mỹ lộc   nam định
Bảng 3.1. Thực trạng đội ngũ giáo viền GDTC trường THPT (Trang 43)
Bảng 3.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy - Lựa chọn tổ hợp khiêu vũ thể thao cơ bản nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường trung học phổ thông mỹ lộc   nam định
Bảng 3.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy (Trang 44)
Bảng 3.4. Chương trình giờ học Thể dục trường THPT - Lựa chọn tổ hợp khiêu vũ thể thao cơ bản nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường trung học phổ thông mỹ lộc   nam định
Bảng 3.4. Chương trình giờ học Thể dục trường THPT (Trang 48)
Bảng 3.5: Kết quả phỏng vấn các vấn đề liên quan đến phát triển khả  năng PHVĐ cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc - Lựa chọn tổ hợp khiêu vũ thể thao cơ bản nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường trung học phổ thông mỹ lộc   nam định
Bảng 3.5 Kết quả phỏng vấn các vấn đề liên quan đến phát triển khả năng PHVĐ cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc (Trang 50)
Bảng 3.9. Kết quả phỏng vấn về tổ họp KVTT nhằm phát triển khả năng - Lựa chọn tổ hợp khiêu vũ thể thao cơ bản nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường trung học phổ thông mỹ lộc   nam định
Bảng 3.9. Kết quả phỏng vấn về tổ họp KVTT nhằm phát triển khả năng (Trang 55)
Bảng 3.10. Kết quả kiểm tra khả năng PHVĐ của nhóm TN và nhóm ĐC - Lựa chọn tổ hợp khiêu vũ thể thao cơ bản nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường trung học phổ thông mỹ lộc   nam định
Bảng 3.10. Kết quả kiểm tra khả năng PHVĐ của nhóm TN và nhóm ĐC (Trang 57)
Bảng 3.12. So sánh mức độ phát triển khả năng PHVĐ của - Lựa chọn tổ hợp khiêu vũ thể thao cơ bản nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động cho học sinh nữ khối 11 trường trung học phổ thông mỹ lộc   nam định
Bảng 3.12. So sánh mức độ phát triển khả năng PHVĐ của (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w