- Ngấm kiệt đơn giản: Là phương pháp ngấm kiệt luôn sử dụng dung môi mới để chiết đến kiệt hoạt chất trong nguyên liệu... CHIẾT NGÂM DẦM MACERATIONTiến hành: Đổ dung môi cho ngập nguyên
Trang 1SẢN XUẤT DẦU THÔ
Trang 3Dầu thô (Crude oil)
Trang 41 Xử lý sơ bộ
Trang 51 Xử lý sơ bộ
1.1 Làm sạch 1.2 Phân loại 1.3 Phơi sấy 1.4 Thông gió 1.5 Làm nguội 1.6 Bảo quản 1.7 Tách vỏ
Trang 7Sàng rung
Trang 9Máy tách tạp chất sắt
Trang 10Trống quay tách tạp chất sắt từ
Trang 11Máy rửa băng chuyền
Trang 12Máy rửa thổi khí
Trang 13Máy rửa cánh đảo
Trang 14Máy rửa kiểu sàng
Trang 15Theo kích thước
Theo khối lượng riêng Theo tính chất của bề mặt nguyên liệu Theo màu sắc
Theo từ tính Theo tính chất khí động học
1.2 Phân loại
Trang 16Sàng phẳng
Trang 17Yếu tố ảnh hưởng:
- Diện tích
- Vận tốc
- Kích thước
Trang 18Sàng ống quay nhập liệu trong ống
Trang 19Sàng ống quay nhập liệu ngoài ống
Trang 20Ống phân loại
Trang 21Sàng khay (sàng giật)
Trang 22Máy phân cỡ kiểu cáp
Trang 23Thiết bị phân loại hạt theo tính chất bề mặt
Trang 241.3 Phơi sấy
Giảm ẩm độ (9-14%)
Nấm mốc • Giảm độc tố Aflatoxin(Spergillus flavus)Nhiệt độ xử lý • Thủy phân sinh FFA• Biến đổi màu sắc
Trang 26Làm khô Làm nguội Giảm ẩm T°C đồng đều
1.4 Thông gió
Trang 271.5 Bảo quản
Sự hư hỏng của hạt khi bảo quản:
1 Hư hỏng do các men có sẵn trong hạt, làm phân hủy các hợp chất
hữu cơ trong hạt Cường độ hô hấp (hàm lượng CO2) là đại lượng
đặc trưng cho quá trình trao đổi chất của khối hạt Cường độ hô hấpđược xác định là lượng CO2 thoát ra từ 100g hạt trong thời gian bảoquản là 24h
2 Hư hỏng do côn trùng sống trên hạt và do vi sinh vật như nấm, hư
hỏng do loài gậm nhấm Phụ thuộc vào độ ẩm, tạp chất của khối hạt
3 Hư hỏng do quá trình hóa học: phản ứng oxy hóa các hợp chất hữu
cơ không bền và sự thủy phân chất béo
Trang 28Độ ẩm Nhiệt độ Không khí
1.5 Bảo quản
Trang 29Tăng hàm lượng dầu, giảm tổn thất
Tăng chất lượng dầu
Bảo vệ thiết bị
1.6 Tách vỏ
Trang 312 Nghiền
Trang 32Nghiền thô
• Hạt vỡ thành 4-6 mãnh
• Tách bằng hệ thống húp (multiaspirator system)
Cán mỏng
• Phá vỡ tế bào để giải phóng dầu
• Tăng tính đồng đều của nguyên liệu
• Dùng trục ép (flaking rolls), d=600-700mm, L=1-1.5m
• Kiểm soát ẩm tránh nát vụn
Nghiền
Trang 33Ẩm độ
Nhiệt độ (25-45°C)
Hàm lượng dầu
Nghiền
Trang 34Độ mịn
Độ acid và mùi Tinh khiết
Nghiền
Trang 353 Gia nhiệt- nhào trộn
Trang 36Tạo sự đồng đều Tăng hiệu quả tách pha Bất hoạt enzyme
Xúc tác quá trình thủy phân Mất độc tính
3 Gia nhiệt
Trang 37Dùng hơi nước nóng
Sấy nhiệt độ 95-110°C
Để ổn định 15 phút
3 Gia nhiệt
Trang 384 Tách dầu
Trang 39- Dung môi hữu cơ (hexane, isopropyl alchool)
- Siêu tới hạn (carbondioxide)
Trang 40Ép dầu
Trang 43Thuận lợi:
- Dùng cho tất cả các loại hạt có dầu
- Đơn giản, dễ thực hiện, not capital-intensive.
- Có thể sử dụng quy mô nhỏ (vài tấn/ngày so với 100-200 tấn/ngày pp sử dụng dung môi hữu cơ)
Khó khăn:
- Năng suất thấp
- Lượng dầu còn trong bánh dầu cao Bánh dầu sau đó có thể được đem chiết bằng dung môi hữu cơ quá trình chiết 2 giai đoạn thường được sử dụng.
THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
Ép dầu
Trang 44Crude oil production (pre-pressing extraction + solvent extraction)
Trang 45TRÍCH LY BẰNG DUNG MÔI
Trang 46Basic principles: The extraction of oil from oilseeds by means of non-polar solvents is, basically, a process of solid-liquid extraction The transfer of oil from the solid to the surrounding oil-solvent solution (miscella) may be divided into three steps:
1 Diffusion of the solvent into the solid
2 Dissolution of the oil droplets in the solvent
3 Diffusion of the oil from the solid particle to the surrounding liquid
TRÍCH LY BẰNG DUNG MÔI
Trang 47The rate of extraction can be increased considerably by increasing the temperature in the extractor Higher temperature means:
- higher solubility of the oil,
- higher diffusion coefficients
- lower miscella viscosity.
Porous structure of the solid material is preferable, because such a structure facilitates diffusion as well as percolation A number of processes have been proposed for increasing the porosity of oilseeds before solvent extraction.
TRÍCH LY BẰNG DUNG MÔI
Trang 48Although most of the resistance to mass transfer lies within the solid, the rate of extraction can be increased somewhat by providing agitation and free flow in the liquid phase around the solid particles Too much agitation is to be avoided, in order to prevent extensive disintegration of the flakes.
TRÍCH LY BẰNG DUNG MÔI
Trang 49Nhiệt độ
Ẩm độ
Vận tốc khuấy
Kích thước
hạt
Tỷ lệ
DM
Trang 50Choice of solvents:
Good solubility of the oil
Poor solubility of non-oil components
High volatility (i.e low boiling point), so that complete removal of
the solvent from the miscella and the meal by evaporation
isfeasible and easy.
Low viscosity
Low heat of evaporation, so that less energy is needed for solvent
recovery
The solvent should be chemically inert to oil and other components
of the seed flakes.
Absolute absence of toxicity and carcinogenicity, for the solvent and
Trang 53Phân loại
• Dựa vào nhiệt độ, có các phương pháp chiết sau:
- Chiết nóng
- Chiết nguội (ở nhiệt độ thường)
• Dựa vào chế độ làm việc có các phương pháp chiết sau:
Trang 54Phân loại
• Dựa vào áp suất làm việc, có các phương pháp chiết ở:
- Áp suất thường (áp suất khí quyển)
- Áp suất giảm (áp suất chân không)
- Áp suất cao (làm việc có áp lực)
• Dựa vào trạng thái làm việc của hai pha, có các phương pháp chiết:
- Ngâm
- Ngấm kiệt
• Dựa vào những biện pháp kỹ thuật đặc biệt
Có thể làm rút ngắn được thời gian chiết bằng các phương pháp chiết:
- Phương pháp siêu âm
- Phương pháp áp suất cao
- Phương pháp siêu tới hạn
TRÍCH LY BẰNG DUNG MÔI
Trang 55Single stage leaching
Seed flakes + solvents
flakes L 0
Solvents V 0
Cake L 1 miscella V 1
L0 + V0 = L1 + V1
TRÍCH LY BẰNG DUNG MÔI
Trang 56Typical oil extraction yield/100kg of seeds
Cotton Seed 13 kg Mustard 35 kg Palm Kernel 36 kg Palm Fruit 20 kg Rapeseed 37 kg Sesame 50 kg Soybean 14 kg Sunflower 32 kg
TRÍCH LY BẰNG DUNG MÔI
Trang 57Batch extractor
solvent
cake
miscella Seed flakes
Trang 58Batch extractor
Two different methods can be used to bring the solvent to intimate contact with the oilseed material:
• Percolation (ngấm kiệt)
• Immersion (ngâm dầm)
Trang 59CHIẾT NGẤM KIỆT (PERCOLATION)
Tiến hành:
- Ngâm nguyên liệu vào dung môi trong bình ngấm kiệt Sau
một khoảng thời gian xác định, rút nhỏ giọt dịch chiết ở phía dưới, đồng thời bổ sung thêm dung môi ở phía trên bằng cách cho dung môi chảy rất chậm và liên tục qua lớp dược liệu nằm yên (không được khuấy trộn) Lớp dung môi trong bình chiết thường được để ngập bề mặt nguyên liệu khoảng 3 - 4 cm.
- Ngấm kiệt đơn giản: Là phương pháp ngấm kiệt luôn sử
dụng dung môi mới để chiết đến kiệt hoạt chất trong nguyên liệu.
Trang 61Ưu điểm:
- Nguyên liệu được chiết kiệt.
- Tiết kiệm được dung môi (tái ngấm kiệt).
Nhược điểm:
- Có năng suất thấp, lao động thủ công.
- Cách tiến hành phức tạp hơn so với phương pháp ngâm.
- Tốn dung môi (ngấm kiệt đơn giản).
CHIẾT NGẤM KIỆT (PERCOLATION)
Trang 62CHIẾT NGÂM DẦM (MACERATION)
Trang 63CHIẾT NGÂM DẦM (MACERATION)
Tiến hành:
Đổ dung môi cho ngập nguyên liệu trong bình chiết xuất, sau một thời gian ngâm nhất định, rút lấy dịch chiết (lọc hoặc gạn) và rửa nguyên liệu bằng một lượng dung môi thích hợp.
Để tăng cường hiệu quả chiết xuất, có thể tiến hành khuấy trộn bằng cánh khuấy hoặc rút dịch chiết ở dưới rồi lại đổ lên trên (tuần hoàn cưỡng bức dung môi).
Có nhiều cách ngâm: Có thể ngâm tĩnh hoặc ngâm động, ngâm nóng hoặc ngâm lạnh, ngâm một lần hoặc nhiều lần (còn gọi là ngâm phân đoạn hay ngâm nhiều mẻ).
Trang 65PHƯƠNG PHÁP CHIẾT LIÊN TỤC
Nguyên liệu và dung môi liên tục được đưa vào và chuyển động ngược chiều nhau trong thiết bị.
Dịch chiết trước khi ra khỏi thiết bị được tiếp xúc với nguyên liệu mới nên dịch chiết thu được đậm đặc.
Bã dược liệu trước khi ra khỏi thiết bị được tiếp xúc với dung môi mới nên bã dược liệu được chiết kiệt.
Trang 66PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT LIÊN TỤC
Ưu điểm:
- Năng suất làm việc cao, tiết kiệm thời gian chiết.
- Không phải lao động thủ công (tháo bã, nạp liệu).
- Dịch chiết thu được đậm đặc.
- Dược liệu được chiết kiệt.
Trang 69m0 khối lượng, g, mẫu,
m1 khối lượng, g, dầu thu được và khối lượng bình
m2 khối lượng, g, bình.
100
) (
Hàm lượng dầu, %, :
Trang 70Nhiệt độ
Ẩm độ
Vận tốc khuấy
Kích thước
hạt
Tỷ lệ
DM
Trang 71Ưu điểm:
- Tiết kiệm dung môi
- Ít thao tác, không lọc, châm dm,
- Hiệu suất cao
Trang 72Extraction of Olive Oil from Olive Cake using Soxhlet
Apparatus
Banat, F 1,2 *, Pal, P 1 , Jwaied, N 2 , Al-Rabadi, A 2
1Department of Chemical Engineering, The Petroleum Institute, Abu Dhabi, U.A.E
2Department of Chemical Engineering, Jordan University of Science and Technology, Jordan
Trang 78CHIẾT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SIÊU ÂM
Sóng siêu âm với tần số trên 20 KHz thường được sử dụng.
Sóng siêu âm có tác dụng làm tăng sự hòa tan của chất tan vào dung môi và tăng quá trình khuyếch tán chất tan.
Sóng siêu âm cường độ cao cũng có thể phá vỡ cấu trúc tế bào, thúc đẩy quá trình chiết.
Nhúng bình chiết vào một bể siêu âm có chứa nước, sóng siêu âm phát ra từ các đầu phát sẽ truyền qua môi trường nước và đi vào hỗn hợp chiết Trong chiết xuất ở quy mô lớn hơn, đầu phát siêu âm thường được nhúng trực tiếp vào bình chiết chứa nguyên liệu
Trang 80So sánh phương pháp gia nhiệt truyền thống và phương pháp gia
nhiệt bằng vi sóng
Vi ba (hay vi sóng / sóng ngắn) là sóng điện từ có bước sóng dài hơn tia hồng ngoại
Dùng vi sóng làm tăng động năng cho các phân tử dầu, làm tăng quá
trình khuyếch tán của dầu ra bề mặt Nhiệt tạo ra trong quá trình phá vỡcác túi dầu nhỏ, thời gian thực hiện ngắn 80
CHIẾT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA VI SÓNG
Trang 81CHIẾT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA VI SÓNG
Trang 82Sự hỗ trợ cuả vi sóng quy mô pilot
82
CHIẾT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA VI SÓNG
Trang 83CHIẾT BẰNG CHẤT LỎNG SIÊU TỚI HẠN
Nguyên tắc : trong điều kiện áp suất bình thường, khi nâng nhiệt độ một chất lỏng tới điểm sôi của nó, chất lỏng sẽ hóa hơi.
Điểm (ứng với nhiệt độ và áp suất) mà một chất chuyển từ trạng thái
hơi sang trạng thái lỏng này được gọi là điểm tới hạn (critical
point) của chất đó.
Điểm tới hạn của nước có nhiệt độ tới hạn (t c ) và áp suất tới hạn (p c ) tương ứng là 374,2 0 C và 220,5 bar, với carbon dioxid t c = 31,1 0 C và p c = 73,8 bar, với ethanol t c = 243,4 0 C và p c = 72 bar.
Nếu tiếp tục tăng nhiệt độ và đồng thời tăng áp suất của hệ lên quá một nhiệt độ và một áp suất nhất định nào đó, người ta sẽ thu được
một “chất lỏng” đặc biệt gọi là chất lỏng quá tới hạn Chất lỏng này
mang cả đặc tính của cả chất khí và chất lỏng.
Trang 84CHIẾT BẰNG CHẤT LỎNG QUÁ TỚI HẠN
Một chất sẽ hiện diện trạng thái siêu tới hạn (supercritical state) khi hợpchất đó có nhiệt độ và áp suất cao hơn giá trị tới hạn (critical value)
Trang 85Do mang cả đặc tính của chất khí và chất lỏng nên chất lỏng quá tới hạn có khả năng hòa tan các chất đồng thời có độ nhớt thấp và khả năng khuếch tán cao có thể dùng để hòa tan các chất và ứng dụng vào chiết xuất.
Các đặc tính của chất lỏng quá tới hạn (khả năng hòa tan các chất, độ nhớt ) phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.
Thay đổi các điều kiện này sẽ làm thay đổi đặc tính (độ phân cực, khả năng hòa tan) của chất lỏng quá tới hạn.
CHIẾT BẰNG CHẤT LỎNG QUÁ TỚI HẠN
Trang 87Giản đồ P – T của CO2
Dùng CO2 siêu tới hạn
87
Trang 88CO 2 có điểm tới hạn thấp, rẻ tiền, không độc hại và thân thiện với môi trường, có thể thu hồi, không làm tăng hiệu ứng nhà kính.
Ở các điều kiện chiết thông thường, CO 2 lỏng quá tới hạn là một dung môi kém phân cực, do đó chỉ có thể dùng để chiết các chất kém phân cực.
Để cải thiện khả năng hòa tan các chất phân cực hơn, người ta thêm vào CO 2 lỏng quá tới hạn một lượng nhất định một dung môi phân cực (như methanol) để thay đổi tính phân cực của dung môi để chiết các chất phân cực hơn.
CHIẾT BẰNG CHẤT LỎNG QUÁ TỚI HẠN
Trang 90Ưu điểm:
DM CO 2 không có tác dụng độc hại đối với con người như các loại
DM khác
Qui trình kín ít tổn hao
Dễ loại và không để lại vết DM
Qui trình chiết bằng CO 2 không gây cháy
DM có tính chọn lựa tốt, nhất là thành phần resin trong NLiệu
Nhược điểm:
Thiết bị phức tạp có áp lực cao, chi phí cao.
90
Dùng CO2 siêu tới hạn
Trang 91Sản phẩm chiết bằng CO 2 lỏng có chất lượng rất cao:
Không bị biến chất vì nhiệt hay bị thủy phân
Không bị mất các thành phần dễ bay hơi cũng như chứa đầy đủ phổ thành phần của nguyên liệu ban đầu.
Không có cặn dung môi
Không có muối vô cơ và kim loại nặng
Sản phẩm sạch không có vi khuẩn hoạt động
91
Dùng CO2 siêu tới hạn
Trang 92Chiết dưới áp suất cao
(pressurized liquid extraction – PLE)
Nguyên tắc: nhiệt độ sôi của chất lỏng tăng khi áp suất tăng
Trong điều kiện bình thường, việc tăng nhiệt độ để chiết có giới hạn của nó là nhiệt độ sôi của dung môi Khi hóa hơi, dung môi không còn khả năng hòa tan các chất nữa
Khi nhiệt độ tăng lên 100C, khả năng hòa tan của dung môi tăng lên 1.5 lần Trong chiết dưới áp suất, dung môi chiết được đưa tới nhiệt độ và áp suất gần với vùng tới hạn Nhiệt độ và áp suất cao làm tăng khả năng hòa tan và khuếch tán của dung môi để cho việc chiết xuất hiệu quả hơn Nhiệt độ có thể thay đổi từ 80 –
2000C và áp suất có thể tới 150 bar tùy theo loại dung môi và chất cần chiết
Chiết chất béo trong các hạt dầu bằng n-hexen (100 0 C, 100 bar)
Trang 93Post-extraction operations
Two streams leave the solvent extraction stage ;
• an oil-rich fluid extract (full miscella)
• cake – meal (spent flakes)
The next operations have the objective of removing and recovering the solvent from each one the two
streams.
Trang 94a Miscella: dung dịch dầu trong dung môi
- Giảm chất lượng dầu
- Cáu bẩn dưới tác dụngnhiệt
- Sẩm màu
- Tăng chỉ số acid
Post-extraction operations
Trang 96Miscella distillation: Full miscella contains typically 30% oil.
The characteristics of a good miscella distillation system are:
• good energy economy,
• minimal heat damage to the crude oil and its
components,
• minimal solvent losses ,
• efficient removal of the last traces of solvent from the oil
• good operation safety.
Post-extraction operations
Trang 97b Meal desolventizing:
The spent flakes carry with them about 35% solvent.
Two methods of heating are used:
• direct steam heating
• indirect steam heating
Trang 98A continuous solvent extraction plant
Seed separation section
Solvent extraction section
Trang 100NON SOLVENT WET EXTRACTION METHODS
1 Babcock Method for Milk Fat
2 Gerber Method for Milk Fat
3 Detergent method
4 Refractive Index Method for Processed Mea
Trang 101NON SOLVENT WET EXTRACTION METHODS
1 Babcock Method for Milk Fat (AOAC 989): In the Babcock bottle, sulfuric acid is added to a known amount of milk, sulfuric acid starts to digest protein, generate heat and release the fat
Centrifugation and hot water addition to isolate fat for
measurement in the graduated portion of the test bottle
Fat is measured volumetrically; the result is expressed as percent fat by weight
Trang 1021 Babcock Method:
1 Accurately pipette the milk sample into the Babcock bottle
2 Add sulfuric acid and allow it to flow gently and rotate it,
sulfuric acid will digest protein and free fat
3 Centrifuge the mixture for 5 min, liquid fat will rise
4 Add hot water to bring liquid fat to the graduated
5 Fat percentage read to the nearest 0.05%
NON SOLVENT WET EXTRACTION METHODS
Trang 1031 Babcock Method:
- Most common method for milk fat determination
- Takes 45 min
- Doesn’t determine phospholipids
- Not applicable to product containing chocolate/
sugar without modification (because of charring by sulfuric acid)
NON SOLVENT WET EXTRACTION METHODS
Trang 1042 The Gerber method is rapid testing method by which the fat content in milk is determined using a Butyrometer It is still used today in farms and in dairy laboratories despite the introduction of automated methods The advantages of
Gerbers method:
Omission of the need for time-consuming calibration of the
measuring gauge
Relatively low investment costs and hence low costs in
performing quick tests on individual samples
It cam be used on all types of milk