- HS khá, giỏi biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Hoạt động 1 : Khởi động - Ổn định : - Kiểm tra kiến th
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN : 21
Ngày soạn : 16/01/2010 Ngày dạy : 19,20/01/2010 Môn : Đạo đức
Tiết : 21
Tên bài dạy : LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI ( TIẾT 1 )
I/ MỤC TIÊU :
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
- HS có ý thức cư xử lịch sự với bạn bè, thầy cô và mọi người xung quanh
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh SGK , thẻ màu xanh, đỏ
- HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
Kính trọng , biết ơn người lao động
- Bài mới : Lịch sự với mọi người
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
Hình thức : nhóm đôi
Nội dung :
- GV kể : “ Chuyện ở tiệm may”
- Cho HS xem tiểu phẩm
- Chia lớp 2 dãy thảo luận theo 2 câu hỏi SGK
- Gọi HS trình bày
- Kết luận : Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi
mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết cảm thông với cô
thợ may
- Hỏi : Theo em, thế nào là lịch sự với mọi người?
+ Lịch sự với mọi người có ích lợi gì ?
+ Mọi của cải trong xã hội + Kính trọng và biết ơn + Một vài HS phát biểu
- Theo dõi
- HS sắm vai theo câu chuyện
- Trao đổi nhóm đôi
- Nối tiếp nhau phát biểu
+ Có lời nói, cử chỉ, hành độngthể hiện sự tôn trọng đối với người mình gặp gỡ, tiếp xúc.+ Em sẽ được tôn trọng, quý mến
Trang 2- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
+ Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận
- Gọi HS trình bày
- Kết luận : Các hành vi việc làm đúng b, d
Các hành vi việc làm sai: a, c , đ
+ Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi
- Gọi HS phát biểu
- GV kết luận : Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:
+ Nói năng nhẹ nhàng , không nói tục
+ Biết lắng nghe khi người khác đang nói ;
+ Chào hỏi khi gặp gỡ
+ Cảm ơn khi được giúp đỡ
+ Xin lỗi khi làm phiền người khác ;…
Hoạt động 4 : Củng cố
- Cho HS chọn ý đúng trước những việc làm em cho
là lịch sự ( BT 1/ 29 VBT )
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Sưu tầm các câu ca
dao , tục ngữ , truyện về cư xử lịch sự với bạn bè và
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
- Nối tiếp nhau trình bày
- Dùng thẻ màu xanh, đỏ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN : 22
Ngày soạn : 23/01/2010 Ngày dạy : 26,27/01/2010 Môn : Đạo đức
Tiết : 22
Tên bài dạy : LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI ( TIẾT 2 )
I/ MỤC TIÊU :
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
- HS có ý thức cư xử lịch sự với bạn bè, thầy cô và mọi người xung quanh
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thẻ màu xanh , đỏ ; mặt cười, mặt mếu
- HS : Tìm hiểu BT4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Trang 3Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Lịch sự với mọi người
+ Thế nào là lịch sự với mọi người ?
+ Lịch sự với mọi người có ích lợi gì ?
+ Em biết câu tục ngữ nào nói về lịch sự với mọi
người ?
- Bài mới : Lịch sự với mọi người ( tiết 2 )
Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Hình thức : nhóm, cá nhân
+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS chọn ý kiến em cho là thể hiện sự
lịch sự
- Gọi HS đọc lần lượt từng ý
- Hỏi : Ở BT 2 em đồng ý với những ý kiến nào ?
+ Bài tập 4 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS thảo luận
- Gọi một vài nhóm trình bày
+ Bài tập 5 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS phát biểu
- Kết luận : Cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để
làm cho cuộc giao tiếp thoải mái, dễ chịu
- Hỏi : Em biết câu tục ngữ nào khác ?
- Liên hệ : Em đã bày tỏ thái độ lịch sự với người
xung quanh chưa ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : Củng cố
- Tổ chức cho HS bày tỏ biểu hiện lịch sự và
những biểu hiện không lịch sự
( BT 4 / 30 VBT )
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Giữ gìn các công
trình công cộng
+ Lời nói cử chỉ, hành động thể hiện sự tôn trọng đối với người mình gặp gỡ tiếp xúc
+ Em sẽ được tôn trọng quý mến.+ Học ăn , học nói, học gói, học mở
- Dùng thẻ đỏ thể hiện sự đồng ý, thẻ xanh không đồng ý
- Phát biểu
- Hoạt động nhóm 4 HS ( trao đổi
và đóng vai )
- Theo dõi - Bổ sung
- Trình bày theo hiểu biết của mình
- Lời chào cao hơn mâm cỗ
- Nối tiếp nhau phát biểu
- 2 HS đọc
- Bày tỏ khuôn mặt cười , khuôn mặt mếu
Trang 4KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN : 23
Ngày soạn : 29/01/2010Ngày dạy : 02/02/2010Môn : Đạo đức Tiết : 23
Tên bài dạy : GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
( TIẾT 1 )
I/ MỤC TIÊU :
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
- HS khá, giỏi biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- GDMT: GD các em biết và thực hiện giữ gìn các công trình công cộng có liên quan trực tiếp đến môi trường và chất lượng cuộc sống Chúng ta cần phải bảo vệ,giữ gìn bằng những việc làm phù hợp với khả năng của bản thân
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh SGK
- HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Lịch sự với mọi người
+ Theo em, thế nào là lịch sự ? + Lời nói, cử chỉ, hành động thể
hiện sự tôn trọng với người khác
Trang 5+ Lịch sự với mọi người em có ích lợi gì ?
+ Theo em, những biểu hiện nào là lịch sự ?
- Bài mới : Giữ gìn các công trình công cộng
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
- Gọi HS trình bày Nhóm khác bổ sung
- Kết luận: Nhà văn hoá là công trình công cộng,
là nơi sinh hoạt của mọi người, được xây dựng bởi
nhiều công sức và tiền của.Thắng cần khuyên bạn
giữ gìn không được vẽ bậy lên đó
+ Theo em, các công trình công cộng là tài sản của
+ Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Gọi các nhóm trình bày GV chốt ý từng tranh
+ Tranh 1 : Việc làm của các bạn là sai Vì các
tượng đá của nhà chùa là công trình chung của mọi
người cần được bảo vệ , giữ gìn
+ Tranh 2: Đúng Đường đi là của chung mọi
người cần có ý thức và trách nhiệm giữ gìn
+ Tranh 3: Sai.Việc làm đó ảnh hưởng đến môi
trường ( ai cũng khắc tên lên cây sẽ khiến cây bị
chết), vừa ảnh hưởng đến thẩm mỹ chung
+ Tranh 4 : Đúng Sơn làm cho sắt không hoen gỉ
cầu lâu bị hỏng
+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Chia lớp thành các nhóm yêu cầu HS thảo luận
- Gọi một vài nhóm trình bày Nhóm khác bổ
sung
+ Tình huống a : Cần báo cho người lớn và những
người có trách nhiệm(công an, nhân viên đường
- Đại diện trình bày
+ Là tài sản chung của xã hội
+ Trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
- 2 HS đọc
* HS khá, giỏi biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
Trang 6+ Tình huống b: Cần giúp các bạn nhỏ thấy ích lợi
của biển báo và tác hại của hành động đã làm
- Liên hệ : Em đã làm những việc gì để giữ gìn các
công trình công cộng ?
Hoạt động 4 : Củng cố
- GDBVMT
- Cho HS chọn ý đúng ( BT2 / 33 VBT )
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Sưu tầm các tấm
gương, mẩu chuyện nói về việc giữ gìn, bảo vệ
Tên bài dạy : GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
( TIẾT 2 )
I/ MỤC TIÊU :
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
- HS khá, giỏi biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- GDMT: GD các em biết và thực hiện giữ gìn các công trình công cộng có liên quan trực tiếp đến môi trường và chất lượng cuộc sống Chúng ta cần phải bảo vệ,giữ gìn bằng những việc làm phù hợp với khả năng của bản thân
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thẻ màu, viết sẵn BT3
- HS : Sưu tầm các tấm gương, mẩu chuyện nói về việc giữ gìn bảo vệ công trình công cộng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
Giữ gìn các công trình công cộng
+ Theo em, các công trình công cộng là tài sản của
ai ?
+ Mọi người cần có trách nhiệm gì đối với các
công trình công cộng ?
+ Tài sản của xã hội
+ Bảo vệ và giữ gìn các công trình công cộng
Trang 7+ Em cần làm gì để giữ gìn các công trình công
cộng ?
- Bài mới : Giữ gìn các công trình công cộng
Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Hình thức : cá nhân
+ Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS dùng thẻ màu để thể hiện ý kiến nào
đúng, ý kiến nào sai
- Gọi HS giải thích
+ Bài tập 4 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Gọi HS trình bày
- Kết luận về việc thực hiện giữ gìn những công
trình công cộng ở địa phương
+ Bài tập 5 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS thi kể về các tấm gương, mẩu
chuyện nói về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình
+ Đây là việc làm nên tránh, thường xảy ra ở các
công trình công cộng trên thân cây , băng đá ( có 7
chữ cái )
+ Trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn các công trình công
cộng thuộc về đối tượng nào ( có 8 chữ cái )
+ Các công trình công cộng còn được coi là gì của
tất cả mọi người ( có 11 chữ cái )
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Tích cực tham gia
các hoạt đông nhân đạo
+ Một vài HS phát biểu
- Dùng thẻ đỏ cho ý kiến đúng, dùng thẻ xanh cho ý kiến sai
+ Mọi người + Tài sản chung
Trang 8KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN : 25
Ngày soạn : 27/02/2010Ngày dạy : 02/3/2010Môn : Đạo đức Tiết : 25
Tên bài dạy : THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
- GV : Hệ thống câu hỏi , tranh , thẻ màu
- HS : Xem lại bài đã học ( Bài 9, 10 , 11 )
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
Giữ gìn các công trình công cộng
+ Vì sao chúng ta phải giữ gìn các công trình công
1) Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết người
trong tranh làm nghề gì và công việc đó có ích gì
cho xã hội ?
+ Bác sĩ + Ngư dân
+ Thợ xây + Nhà khoa học
+ Tài xế + Nông dân
- Gọi các nhóm trình bày Nhóm khác theo dõi bổ
+ Các công trình công cộng là tàisản chung của xã hội
+ Một vài HS phát biểu
- Hoạt động nhóm 4 HS
- Đại diện nhóm báo cáo
Trang 9a) Trong khi chơi Nam vô ý làm ngà em nhỏ.
b) Hoa được mời đi dự sinh nhật Nhưng đến giờ
gia đình Hoa có việc đột xuất không đi được
- Nếu em là bạn trong tình huống đó em sẽ làm
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Tích cực tham gia
hoạt động nhân đạo
- Dùng thẻ màu xanh , đỏ
- Hoạt động nhóm 4 HS tìm cáchgiải quyết
- Đại diện nhóm báo cáo
- Cả lớp chia thành 2 đội
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN : 26
Ngày soạn : 6/3/2010Ngày dạy : 9/3/2010 Môn : Đạo đức Tiết : 26
Tên bài dạy : TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 10NHÂN ĐẠO ( TIẾT 1 )
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường vàcộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
- HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
- Liên hệ GD: Tham gia các hoạt động nhân đạo là thể hiện lòng nhân ái theo gương Bác Hồ
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh phóng to
- HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
Giữ gìn các công trình công cộng
+ Em hãy kể một vài công trình công cộng mà em
biết
+ Vì sao phải giữ gìn các công trình công cộng ?
+ Giữ gìn và bảo vệ công trình công cộng là trách
- Treo tranh cho HS tìm hiểu tranh
- Gọi HS đọc thông tin
- Gọi HS đọc câu hỏi SGK
- Yêu cầu HS trao đổi
- Gọi HS trình bày
- Kết luận : Chúng ta cần cảm thông , chia sẻ , giúp
đỡ người dân ở các vùng bị thiên tai, lũ lụt Đó là
một hoạt động nhân đạo
- Quan sát - trả lời
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc
- Thảo luận nhóm đôi
- Nối tiếp nhau phát biểu
- 2 HS đọc
* HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
Trang 11+ Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Gọi các nhóm trình bày
- Kết luận : a, c là đúng B là sai vì không phải
xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia
sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản
thân
+ Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Tổ chức cho HS bày tỏ thái độ
- Gọi HS đọc lại các ý đúng ( a, d )
Hoạt động 4 : Củng cố
- GD lòng nhân ái, vị tha theo gương Bác Hồ
- Thi đua : Tiếp sức ( BT2 / 36 VBT )
- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị : Sưu tầm các tấm
gương, ca dao, tục ngữ,… về các hoạt động nhân
- 2 đội tham gia , mỗi đội 4 HS
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
Kiểm tra bài cũ : Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
- Theo em, thế nào là nhân đạo ? ( Nhân đạo là những việc làm giúp đỡ những người gặp khó khăn, hoạn nạn )
- Những biểu hiện của hoạt động nhân đạo là gì ?
+ Tích cực tham gia ủng hộ các hoạt động vì người có hoàn cảnh khó khăn
+ San xẻ một phần vật chất để giúp đỡ người gặp thiên tai, lũ lụt
+ Dành dụm tiền, sách vở, quần áo theo khả năng để trợ giúp cho các bạn học sinh nghèo, người gặp hoàn cảnh khó khăn
Bài mới
Trang 12* Bài tập 4 : Những việc làm nào sau đây là nhân đạo (Đúng đưa thẻ đỏ, Sai thẻ xanh)
a) Uống nước ngọt để lấy thưởng ( Sai Vì việc làm này chỉ mang lại lợi ích cho riêng cánhân, không đem lại lợi ích chung cho nhiều người , nhất là những người có hoàn cảnh khó khăn.)
b) Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo (Đây là việc làm nhân đạo vì với nguồn quỹ này , nhiều gia đình và người nghèo được hỗ trợ và giúp đỡ họ sẽ vượt qua được khó khăn)
c) Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ những trẻ em khuyết tật.( Việc làm này lànhân đạo vì giúp đỡ được các em vượt qua khó khăn vươn lên trong cuộc sống.)
d) Góp tiền thưởng cho đội bóng đá của trường ( Sai Vì việc làm đó chỉ là hỗ trợ thêm giải thưởng cho đội bóng đá )
e) Hiến máu tại các bệnh viện ( Việc làm này là nhân đạo vì hiến máu sẽ giúp các bác sĩ
có thêm nguồn máu bổ sung cho người bệnh khi cần thiết và giúp họ vượt qua cơn nguy hiểm)
* Bài tập 2 : Thảo luận nhóm 4 HS
a) Nếu trong lớp em có bạn bị khuyết tật Em sẽ :
- Giúp bạn mỗi khi bạn lên xuống cầu thang khi cần thiết
- Đến nhà rủ bạn cùng đi học
- Xách hộ cặp giúp bạn trên đường đi học
- Sẵn lòng giúp bạn bất cứ việc gì phù hợp với khả năng của mình
- Mua giúp bạn quà bánh hay đồ dùng học tập lúc ở trường
- Dẫn bạn cùng chơi với mình vào giờ ra chơi
- Giảng bài cho bạn khi bạn chưa hiểu kĩ bài
- Nếu nhà em gần nhà bạn em sẽ chở bạn đi học
b) Nếu gần nơi em ở có cụ già sống cô đơn, không nơi nương tựa Em sẽ :
- Sang nhà trò chuyện với cụ khi em rãnh rỗi
- Giúp bà những công việc phù hợp với khả năng của mình
- Những lúc cụ bị ốm em sang nhà chăm sóc cho bà
- Vận động người thân và bạn bè giúp đỡ cụ
* Bài tập 6 : Câu tục ngữ , thành ngữ nói về việc làm nhân đạo :
- Thương người như thể thương thân
- Thấy người hoạn nạn thì thương
- Nhường cơm sẻ áo
- Gắng công nuôi kẻ mồ côi
Như bèo mắc cạn biết trôi phương nào ( Câu ca dao khuyến khích làm việc thiện nuôi trẻ
mồ côi)
Bài tập 5:
Những người có hoàn cảnh khó khăn Những công việc các em có thể giúp đỡ họ-Người già sống cô đơn, không có người - Giúp đỡ cụ những công việc vừa sức