Mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người : Biết sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.. - Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn : c
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHOA HỌC LỚP 4
Ngày soạn: 12 / 8 / 2011Ngày dạy: 18 / 8 / 2010Tên bài dạy : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I- MỤC TIÊU :
- Giúp HS hiểu được con người cần gì để sống?
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
II- CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ Hình trang 4, 5 SGK Phiếu học tập như SGV
- HS : Xem bài
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
* Hoạt động 1: Kh ởi động :
- HS hát
- Giới thiệu sơ lược nội dung chương trình
* Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
Giới thiệu bài:“Con người cần gì để sống?”
Động não: Các yếu tố cần cho sự sống con người.
-GV đặt vấn đề và nêu yêu cầu: Em hãy kể ra những
thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống
của mình?
-Cho HS nêu và viết các ý kiến đó lên bảng
-Nhận xét, kết luận: Những điều kiện cần để con
người sống và phát triển là:
.Vật chất như: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở,
các đồ dùng trong gia đình,…
.Tinh thần, văn hoá, xã hội như: tình cảm gia đình,
bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi,
giải trí…
Làm việc với phiếu học tập: Yếu tố cần cho sự sống
chỉ có con người cần
-Cho HS làm việc trên phiếu học tập Báo cáo
-Nhận xét, kết luận: Hơn hẳn những sinh vật khác,
cuộc sống con người còn cần nhà ở, áo quần,
phương tiện giao thông và những tiện nghi khác,
những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội
-Cho HS nêu bài học SGK
* Hoạt động 3: Trò chơi “Cuộc hành trình đến
hành tinh khác”
-Lắng nghe
-Cá nhân nêu miệng
-Cá nhân thực hiện phiếu học tập
- Đọc nội dung bài học
Trang 2-Chia nhóm cho HS thảo luận ghi tên 10 thứ cần
phải mang theo khi đến hành tinh khác Giải thích
Tên bài dạy : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
I- MỤC TIÊU :
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất
ở người: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết -Có ý thức tự giác bảo vệ môi trường sống quanh mình
II- CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ Hình trang 8 9 SGK Phiếu học tập
-HS : Xem bài
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt động 1: Khởi động :
- HS hát
- KTKTC : “Trao đổi chất ở người”
-Thế nào là quá trình trao đổi chất?
-Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ
những gì?
-Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất?
-Nhận xét, ghi điểm
a Các cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao
đổi chất ở người: Biết tên các cơ quan và biểu hiện
bên ngoài
-Cho HS quan sát hình 1,2,3,4 /8 và cho biết:
+Hình vẽ các cơ quan nào của cơ thể?
+Cơ quan tiêu hoá có chức năng gì trong quá trình
-HS nêu miệng
- Quan sát và theo dõi-HS nêu miệng
Trang 3à…là những cơ quan tham gia trực tiếp vào quá
trình trao đổi chất ở người Mỗi cơ quan đều có chức
năng riêng.
b Mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực
hiện sự trao đổi chất ở người : Biết sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan trong cơ thể
-Phát PHT có in sẵn sơ đồ như SGK cho các nhóm
thảo luận.Các nhóm thảo luận các câu hỏi SGK /9
-Trình bày, nhận xét
Kết luận àCác cơ quan tiêu hoá, bài tiết, hô hấp,
tuần hoàn có mối liên hệ chặt chẽ nhau trong quá
trình trao đổi chất, nếu 1 cơ quan ngưng hoạt động sẽ
ảnh hưởng đến các cơ quan khác Nhờ sự hoạt động
nhịp nhàng này mà cơ thể được khoẻ mạnh và phát
triển tốt
* Hoạt động 3: Luyện tập thực hành :
-Cho hs thi đua trình bày mối liên hệ giữa một số cơ
quan trong quá trình trao đổi chất
-Nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò :
-Kể tên và nêu biểu hiện bên ngoài những cơ quan
tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi chất ở
người?
-Các cơ quan trên trên có mối liên hệ như thế nào?
Mối liên hệ duy trì giúp ích gì cho cơ thể?
-Nhận xét
-Cho hs đọc phần in đậm trong SGK
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : “Các chất dinh dưỡng có trong thức
ăn Vai trò của chất bột đường”
Tên bài dạy : CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG I- MỤC TIÊU :
Trang 4- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn : chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng.
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn,…
- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
- Có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II- CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ vẽ sơ đồ trao đổi chất Câu hỏi, phiếu thảo luận Thẻ từ củng cố
-HS : Xem bài
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt động 1: Khởi động :
- HS hát
-KTKTC : “Trao đổi chất ở người”(tt)
-Treo bảng phụ, yêu cầu hs điền vào sơ đồ trao đổi
chất trống và trình bày lại:
+Các cơ quan nào tham gia vào trao đổi chất? Các
biểu hiện bên ngoài các cơ quan đó? Mối liên hệ?
-Nhận xét, ghi điểm
-Giới thiệu bài:“Các chất dinh dưõng có trong
thức ăn Vai trò cùa chất bột đường ”
a Tập phân loại thức ăn: Biết sắp xếp các thức ăn
hằng ngày vào đúng nhóm thức ăn có nguồn gốc từ
động vật hoặc thực vật Phân loại thức ăn dựa vào
các chất dinh dưỡng
-Cho nhóm nói v i nhau tên các th c n, đ u ng dùng ới nhau tên các thức ăn, đồ uống dùng ức ăn, đồ uống dùng ăn, đồ uống dùng ồ uống dùng ống dùng
h ng ngày gia đình + quan sát SGK /10 đ hoàn thành ằng ngày ở gia đình + quan sát SGK /10 để hoàn thành ở gia đình + quan sát SGK /10 để hoàn thành ể hoàn thành
b ng sau: (ra nháp)ảng sau: (ra nháp)
Tên thức ăn, đồ uống Nguồn gốc
Thực vật Động vật -Rau cải
-Thịt……
-HS trình bày
Kết luận:àCó thể phân loại thức ăn theo các cách:
.Nguồn gốc (ĐV; TV)
.Theo lượng các chất dinh dưỡng được chứa nhiều
hay ít trong thức ăn đó (nhóm chứa nhiều bột đường;
béo; đạm; vi-ta-min và chất khoáng )
.Một loại thức ăn có thể chứa nhiều chất dinh dưỡng
- Thực hiện-Cá nhân, miệng
- nhóm đôi
-HS trình bày
Trang 5khác nhau Vì vậy, nó có thể được xếp vào nhiều
nhóm khác nhau
b Tìm hiểu vai trò của chất bột đường: Nêu tên, vai
trò của những thức ăn chứa nhiều chất bột đường
-Chia nhóm, yêu cầu HS kể tên các chất có chứa bột
đường và nêu vai trò của nó qua SGK /11+hình ảnh+
nội dung Bạn cần biết
-Trình bày
Kết luận:àChất bột đường là nguồn cung cấp năng
lượng chủ yếu cho cơ thể.
c Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều
chất bột đường: HS nhận ra các thức ăn chứa nhiều
chất bột đường có nguồn gốc từ thực vật
-Treo bảng phụ ghi nội dung thảo luận
-Phát phi u, yêu c u nhóm th o lu n và trình bày.ếu, yêu cầu nhóm thảo luận và trình bày ầu nhóm thảo luận và trình bày ảng sau: (ra nháp) ận và trình bày
Tên thức ăn chứa nhiều
-Chia 3 dãy bàn, tổ chức thi đua
+Mỗi đội nhận 1 bộ thẻ từ có ghi tên 1 số thức ăn
+Tiến hành phân loại thức ăn:
Trang 6- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua,…),
chất béo (mỡ, dầu, bơ,…)
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K.-Có ý thức ăn uống đầy đủ chất béo và chất đạm
- Liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường
II-CHUẨN BỊ :
- Các hình vẽ trong SGK
- Phiếu học tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
*Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định: Hát
- KTKTC: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
Vai trò của chất bột đường
-Hãy kể tên những thức ăn thuộc nhóm bột đường?
-Em thích nhất thức ăn nào và cho biết nó thuộc
nhóm thức ăn nào?
Bài mới: Vai trò của chất đạm và chất béo
*Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
a)Tìm hiểu vai trò của chất đạm
-Y /C HS QS hình /12 theo nhóm đôi Kể tên các
thức ăn có chất đạm mà em ăn hằng ngày và có
+Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ
thể :tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên,
thay thế những tế bào già bị hủy hoại trong hoạt
động sống của con người
b)Tìm hiểu chất béo và vai trò của chất béo đối với
cơ thể
-GV nêu yêu cầu :
+ Kể tên những thức ăn giàu chất béo ( hình trang
13 )
+Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo em ăn
hằng ngày hoặc thích ăn?
+ Nêu vai trò của chất béo đối với cơ thể?
-Nhận xét và KLuận : -Chất béo rất giàu năng
-Hát
- 2,3 HS trả lời
-Làm việc theo nhóm đôi và trình bày
-Chất đạm tham gia xây dựng
và đổi mới cơ thể
- Lặp lại
-HS trả lời
-Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các vitamin: A,D,E,K
- Lặp lại
Trang 7lượng và giúp cơ thể hấp thu các vitamin: A,D,E,K.
c)Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều
Nguồn gốc động vật
Nguồn gốcđộng vật
- GV yêu cầu HS nêu tên thức ăn chứa nhiều chất
đạm – béo, có nguồn gốc thực vật hoặc động vật
- Học bài và chuẩn bị bài 6
- Thảo luận và làm trên phiếu
- Kể tên các loại thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, và chất xơ
- Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể
-GD HS ăn đủ chất vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
Chứavi-ta-min
Chứa chất khoáng
Chứa chất xơ
Rau cải
Trang 8…
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
-KTKTC: Vai trò của chất đạm và chất béo
- Nêu lại ghi nhớ vai trò của chất đạm – béo?
- Em hãy cho biết những loại thức ăn nào chứa nhiều
chất đạm và vai trò của chúng?
- Chất béo có vai trò gì? Kể tên một số loại thức ăn
có chứa nhiều chất béo?
-Nhận xét
Hoạt động 2: cung cấp kiến thức mới
a) Trò chỏi thi kể tên các thức ăn chứa nhiều
vitamin, chất khoáng và chất xơ
- GV chia 3 nhóm ,mỗi nhóm có bảng phụ
-Y/C Các nhóm bàn luận, ghi vào bảng phụ, nhóm
nào ghi được nhiều tên thức ăn và đánh dấu vào các
cột tương ứng đúng là thắng cuộc
-GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
b) Thảo luận về vai trò của vitamin, chất khoáng,
chất xơ và nước
-GV chia 5 nhóm thảo luận
+Nhóm 1 ,3 : Nêu vai trò của vitamin đối với cơ thể.
+Nhóm 2 ,4 : Nêu vai trò của chất khoáng đối với cơ
- HS thảo luận và tr bày kết quả
-Vi-ta-min không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng
cơ thể hay cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động nhưng rất cần cho hoạt động sống của cơ thể, nếu thiếu sẽ
bị bệnh…
- Một số chất khoáng như sắt,canxi tham gia vào việc xây dựng cơ thể, một số chất khoáng khác cơ thể chỉ cần một lượng nhỏ để tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển các hoạt động
-Chất xơ không có giá trị
Trang 9-Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
-Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loai thức ăn và thường
xuyên thay đổi món
-Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa
nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn
ít đường và ăn hạn chế muối
-GDHS ăn đủ , ăn vừa, ăn có mức độ …
CHUẬN BỊ :
-Tranh vẽ trong SGK, tranh ảnh các loại thức ăn
-Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua…
-Kể các thức ăn có chứa chất Vitamin, khoáng, xơ
-Nêu vai trò của chất Vitamin, chất khoáng và chất
xơ ?
-Nhận xét
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
a) Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
-Hát-2,3 HS trả lời
Trang 10-Ch.bị 1 số rau quả cho HS chơi trò chơi Đi chợ bán
hàng và mua hàng
+Nhóm 1: bán hàng phân loại theo nhóm Nhóm
thức ăn chứa nhiều chất bột đường; Thức ăn chứa
nhiều chất đạm; Thức ăn chứa nhiều chất béo; nhóm
thức ăn chứa nhiều chất vi-ta-min, chất khoáng và
chất xơ
-Nhóm 2, 3, 4, 5: đi chợ mua thức ăn theo yêu cầu
của GV,để chuẩn bị cho bữa ăn sáng ,trưa, tối
-Cho HS nhận xét
-Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món?
- GV đi từng nhóm hướng dẫn, đưa ra các câu hỏi
phụ nếu cần
- GV kết luận: Không có loại thức ăn nào chứa tất cả
các chất dinh dưỡng, vì vậy chúng ta phải ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên đổi món để
có đủ chất dinh dưỡng
b) Làm việc với sgk tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân
đối
- GV yêu cầu HS nghiên cứu ‘Tháp dinh dưỡng cân
đối trung bình cho 1 người trong 1 tháng”
*Kết luận : Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường,
vitamin, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ
Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa
phải Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn
có mức độ Không nên ăn nhiều đường và nên hạn
chế ăn muối
c) Trò chơi “Đi chợ”
- Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm
- Gọi các nhóm lên thuyết trình
Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò
- Gọi HS đọc lại nội dung bài học trong SGK
- Dặn HS ăn uống đủ chất dinh dưỡng
- Chuẩn bị bài : Tại sao cần ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật?
-Chia 5nhóm ,thực hiện theo y/ c
-Nhận xét-Thảo luận ,bàn bạc ,trình bày kết quả
- HS hỏi đáp theo cặp, nói tên nhóm thức ăn: cần ăn đủ,
ăn vừa phải, ăn có mức độ,
Trang 11Môn : Khoa học Tiết : 8 Tên bài dạy : TẠI
SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT?
- HS: Xem trước bài
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
*
Hoạt động 1:Khởi động:
-Hát
-KTKTC:Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
+Tại sao phải phối hợp nhiều loại thức ăn?
+Thế nào là 1 bữa ăn cân đối?
*Hoạt động 2:Cung cấp kiến thức mới:
-Giới thiệu bài:
a/Thi kể tên các món thức ăn có nhiều chất đạm.
Bước 1: Tổ chức
- GV chia lớp thành 2 đội
-Mỗi đội cử đội trưởng lên rút thăm nói trước
Bước 2: Cách chơi và luật chơi.
- GV hướng dẫn cách chơi
- GV đánh giá và đưa ra kết quả: đội nào ghi được
nhiều tên món ăn là thắng cuộc
Bước 3: Thực hiện
b / Tìm hiểu lí do cần ăn phối hợp đạm động vật và
đạm th ực vật
Bước 1: Thảo luận cả lớp
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn đã
ăn chứa nhiều chất đạm
- Thư ký viết tên các món
ăn chứa nhiều chất đạm mà đội mình đã kể vào giấy khổto
- Hai đội bắt đầu chơi như hướng dẫn
- HS chỉ ra món ăn nào vừa chứa đạm động vật – thực vật
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo yêu cầu của phiếu học tập
Trang 12Bước 3: Thảo luận cả lớp
-GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết để chốt ý
-Các nhóm trình bày cách giải thích của nhóm mình trên cơ sở xử lí các thông tin trong phiếu học tập
-1 HS nêu -Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN: 2
Ngày soạn : 31 / 8 / 2010Ngày dạy : 03 / 9 / 2010Môn : Khoa họcTiết : 4
Tên bài dạy : CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG
THỨC ĂN VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG I- MỤC TIÊU :
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn : chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn,…
- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
- Có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II- CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ vẽ sơ đồ trao đổi chất Câu hỏi, phiếu thảo luận Thẻ từ
củng cố
-HS : Xem bài
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt động 1: Khởi động :
- HS hát
-KTKTC : “Trao đổi chất ở người”(tt)
-Treo bảng phụ, yêu cầu hs điền vào sơ đồ trao đổi
chất trống và trình bày lại:
+Các cơ quan nào tham gia vào trao đổi chất? Các
biểu hiện bên ngoài các cơ quan đó? Mối liên hệ?
-Nhận xét, ghi điểm
- Thực hiện-Cá nhân, miệng