Trong nền kinh tế thị trường, hầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hàng hoạt động sản xuất kinh doanh đều phát sinh các khoản phải thu. Đây là một loại tài sản của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng. Đặc biệt, hiện nay các khoản phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đối với đối tác của mình và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp xây dựng giao thông hiện nay, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản( trên 28%) và so với doanh thu thực hiện (47%), nó nghĩa là vốn của doanh nghiệp bị ử đọng rất lớn ở khâu thanh toán, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ đầu tháng 3/2011, Bộ GTVT đã đề ra chương trình hoạt động thực hiện nghị quyết số 11/NQ_CP của chính phủ về những giải pháp chủ yếu từ ngân sách nhà nước. Để thực hiện tốt nghị quyết của chính phủ thì vấn đề quản lý tốt các khoản phải thu càng cần phải chú trọng để nhanh chóng thu hồi các khoản nợ nhằm giảm tối đa chi phí quản lý, thu hồi nợ, chi phí lãi tiền vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu do vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, hầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hàng hoạt động sản xuất kinh doanh đều phát sinh các khoản phải thu Đây là một loại tài sản của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng Đặc biệt, hiện nay các khoản phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đối với đối tác của mình và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp xây dựng giao thông hiện nay, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản( trên 28%) và so với doanh thu thực hiện (47%), nó nghĩa là vốn của doanh nghiệp bị ử đọng rất lớn ở khâu thanh toán, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Từ đầu tháng 3/2011, Bộ GTVT đã đề ra chương trình hoạt động thực hiện nghị quyết số 11/NQ_CP của chính phủ về những giải pháp chủ yếu từ ngân sách nhà nước Để thực hiện tốt nghị quyết của chính phủ thì vấn đề quản lý tốt các khoản phải thu càng cần phải chú trọng để nhanh chóng thu hồi các khoản nợ nhằm giảm tối đa chi phí quản lý, thu hồi nợ, chi phí lãi tiền vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu do vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng
Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài
"Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ phải thu tai công ty TNHH MTV cầu I Thăng Long" cho lần thực tập tại công ty với sự giúp đỡ
hướng dẫn của cô giáo TS Hoàng Minh Châu cùng với các cô các chúc, các
anh chị tại công ty TNHH MTV cầu I Thăng Long
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1.Khái niệm chung về nợ phải thu của doanh nghiệp 1
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của các khoản phải thu 1
1.1.1.1Khái niệm 1
Nợ phải thu được trình bày trên bảng cân đối kế toán dưới hai khoản mục: Phải thu ngắn hạn (thời gian thu hồi trong vòng một năm) và phải thu dài hạn (thời gian thu hồi là trên một năm ) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn một năm thì ngưỡng phân biệt nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu dài hạn là một chu kỳ kinh doanh 3
Các khoản phải thu có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Ta có: 3
1.2.Phân loại các khoản phải thu 3
1.2.1.Phân loại các khoản phải thu theo thời gian 3
1.2.2.Phân loại các khoản phải thu theo tính chất 4
1.2.3.Phân loại khoản phải thu theo hình thức 4
1.3.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu 5
1.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý các khoản phải thu 6
1.4.1.Vòng quay các khoản phải thu 6
1.4.2.Kỳ thu tiền trung bình của các khoản nợ phải thu 8
1.4.3.Tuổi nợ các khoản phải thu từ khách hàng 9
1.4.4.Hệ số thu hồi nợ phải thu 10
1.4.5.Lập dự phòng phải thu khó đòi 11
1.6.1.Nhóm nhân tố chủ quan 15
1.6.1.1.Chính sách tín dụng của doanh nghiệp 16
1.6.1.2.Tính thời vụ và tính chất của sản phẩm hàng hóa 18
1.6.1.3.Mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp 18
1.6.1.4Năng lực và trình độ công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp 19
1.6.2.Nhóm nhân tố khách quan 19
1.6.2.1.Rủi ro bán chịu 19
1.6.2.2.Chính sách của đối thủ cạnh tranh 20
1.6.2.3.Chính sách của nhà nước 21
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC 22
QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU TRONG CÔNG TY TNHH 22
MTV CẦU I THĂNG LONG 22
Trang 32.1.Khái quát chung về hoạt động của công ty TNHH MTV cầu I Thăng
Long 22
2.1.1Quá trình ra đời và phát triển của công ty 22
2.1.2.Nhiệm vụ của công ty 24
2.1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc, phòng ban và đơn vị trong công ty 26
2.2.Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây 28
2.3.Thực trạng công tác quản lý nợ phải thu tại công ty TNHH MTV cầu I Thăng Long 30
2.4.1.Tỷ lệ chiết khấu 35
2.4.2.Thời hạn thanh toán 36
2.5.Đánh giá thực trạng công tác quản lý các khoản phải thu trong công ty 39
2.5.1.Kỳ thu tiền trung bình và vòng quay các khoản nợ phải thu 39
2.5.2.Hệ số nợ phải thu 42
2.6.Một số tồn tại cần giải quyết của công ty trong việc quản lý các khoản nợ phải thu và nguyên nhân 44
2.6.1.Một số tồn tại 44
2.6.2.Nguyên nhân dẫn đến tồn tại của công ty trong quá trình quản lý các khoản nợ phải thu 45
2.6.2.1.Nguyên nhân khách quan 45
2.6.2.2.Nguyên nhân chủ quan 45
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ 47
QUẢN LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẦU I THĂNG LONG 47
3.1.Phương hướng mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới 47
Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới là: 47
3.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý các khoản nợ phải thu của công ty TNHH MTV cầu I Thăng Long 48
KẾT LUẬN 54
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1.Khái niệm chung về nợ phải thu của doanh nghiệp 1
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của các khoản phải thu 1
1.1.1.1Khái niệm 1
Nợ phải thu được trình bày trên bảng cân đối kế toán dưới hai khoản mục: Phải thu ngắn hạn (thời gian thu hồi trong vòng một năm) và phải thu dài hạn (thời gian thu hồi là trên một năm ) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn một năm thì ngưỡng phân biệt nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu dài hạn là một chu kỳ kinh doanh 3
Các khoản phải thu có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Ta có: 3
1.2.Phân loại các khoản phải thu 3
1.2.1.Phân loại các khoản phải thu theo thời gian 3
1.2.2.Phân loại các khoản phải thu theo tính chất 4
1.2.3.Phân loại khoản phải thu theo hình thức 4
1.3.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu 5
1.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý các khoản phải thu 6
1.4.1.Vòng quay các khoản phải thu 6
1.4.2.Kỳ thu tiền trung bình của các khoản nợ phải thu 8
1.4.3.Tuổi nợ các khoản phải thu từ khách hàng 9
1.4.4.Hệ số thu hồi nợ phải thu 10
1.4.5.Lập dự phòng phải thu khó đòi 11
1.6.1.Nhóm nhân tố chủ quan 15
1.6.1.1.Chính sách tín dụng của doanh nghiệp 16
1.6.1.2.Tính thời vụ và tính chất của sản phẩm hàng hóa 18
1.6.1.3.Mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp 18
1.6.1.4Năng lực và trình độ công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp 19
1.6.2.Nhóm nhân tố khách quan 19
1.6.2.1.Rủi ro bán chịu 19
1.6.2.2.Chính sách của đối thủ cạnh tranh 20
1.6.2.3.Chính sách của nhà nước 21
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC 22
QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU TRONG CÔNG TY TNHH 22
MTV CẦU I THĂNG LONG 22
Trang 52.1.Khái quát chung về hoạt động của công ty TNHH MTV cầu I Thăng
Long 22
2.1.1Quá trình ra đời và phát triển của công ty 22
2.1.2.Nhiệm vụ của công ty 24
2.1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc, phòng ban và đơn vị trong công ty 26
2.2.Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây 28
2.3.Thực trạng công tác quản lý nợ phải thu tại công ty TNHH MTV cầu I Thăng Long 30
2.4.1.Tỷ lệ chiết khấu 35
2.4.2.Thời hạn thanh toán 36
2.5.Đánh giá thực trạng công tác quản lý các khoản phải thu trong công ty 39
2.5.1.Kỳ thu tiền trung bình và vòng quay các khoản nợ phải thu 39
2.5.2.Hệ số nợ phải thu 42
2.6.Một số tồn tại cần giải quyết của công ty trong việc quản lý các khoản nợ phải thu và nguyên nhân 44
2.6.1.Một số tồn tại 44
2.6.2.Nguyên nhân dẫn đến tồn tại của công ty trong quá trình quản lý các khoản nợ phải thu 45
2.6.2.1.Nguyên nhân khách quan 45
2.6.2.2.Nguyên nhân chủ quan 45
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ 47
QUẢN LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẦU I THĂNG LONG 47
3.1.Phương hướng mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới 47
Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới là: 47
3.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý các khoản nợ phải thu của công ty TNHH MTV cầu I Thăng Long 48
KẾT LUẬN 54
Trang 6CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Khái niệm chung về nợ phải thu của doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của các khoản phải thu.
1.1.1.1Khái niệm
Khoản phải thu là số tiền của doanh nghiệp hiện đang bị các đối tượng khác chiếm dụng Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau và với đặc thù của mỗi loại hình công ty cũng sẽ
có những mức độ khác nhau, từ những mức độ đáng kể đến những mức độ không thể kiếm soát nổi Trong đó, khoản phải thu từ khách hàng thường chiếm
tỷ lệ lớn nhất trong tổng nợ phải thu của doanh nghiệp Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng lên , có nguy cơ phát sinh các khoản phải thu khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng
Vì vậy doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp
Khoản phải thu là 1 loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản
nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ các nghĩa vụ tiền tệ nào mà con
nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty Khoản phải thu bao gồm các khoản sau: khoản phải thu từ khách hàng là khoản vốn của doang nghiệp bị khách hàng chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi ; khoản phải thu nội bộ là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc, hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độc lập trong Tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ, hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có
Trang 7nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới; khoản trả trước cho người bán; phải thu về thuế VAT được khấu trừ ; các khoản phải thu tạm ứng, phải thu khác.
Khoản phải thu được kế toán của công ty ghi chép và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được ,tính cả các khoản chưa đến hạn thanh toán của công ty
Các khoản phải thu được ghi nhận như tài sản của cồng ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai Các khoản phải thu dài hạn (chỉ đáo hạn sau một khoản thời gian tương đối dài) sẽ được ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn được coi như là một phần của tài sản vãng lai của công ty
1.1.1.2.Đặc điểm các khoản nợ phải thu.
Các khoản phải thu phát sinh chủ yếu trong quá trình bán hàng hóa , cung cấp dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau, ngoài ra còn phát sinh trong trường hợp ứng trước tiền cho người cung ứng, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, các nghĩa vụ về tiền giữa các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các đơn vị trực thuộc, các doanh nghiệp độc lập trong Tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ, hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới, phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý, Phải thu về cổ phần hoá, phải thu khác…
Trang 8• Nợ phải thu được trình bày trên bảng cân đối kế toán dưới hai khoản mục: Phải thu ngắn hạn (thời gian thu hồi trong vòng một năm) và phải thu dài hạn (thời gian thu hồi là trên một năm ) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn một năm thì ngưỡng phân biệt nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu dài hạn là một chu kỳ kinh doanh.
• Trong các khoản mục nợ phải thu thì nợ phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất vì vậy nó mang đặc điểm lớn của các khoản phải thu từ khách hàng như: có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu, rủi ro, lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp ; có liên quan đến nhiều đối tượng khách hàng khác nhau do đó mỗi đối tượng doanh nghiệp sẽ có những chính sách quản lý riêng
• Các khoản phải thu là khoản tiền mà doanh nghiệp bị tổ chức, cá nhân chiếm dụng vì thế khi chưa thu hồi được thì tiền nằm trong tay người khác chứ không phải nằm trong tay doanh nghiệp nên, khó kiểm soát và khó quản lý
• Các khoản phải thu có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Ta có:
Nhu cầu mức dự trữ khoản phải thu khoản phải trả vốn lưu động = hàng + từ khách - nhà cung cấp và động kho hàng các khoản NPT khác
1.2.Phân loại các khoản phải thu
1.2.1.Phân loại các khoản phải thu theo thời gian.
Tùy theo đối tượng khách hàng mua chịu mà doanh nghiệp đưa ra các thời hạn thanh toán khách nhau Dựa trên điểm này mà doanh nghiệp đã phân loại các khoản phải thu ra làm 3 loại:
•Các khoản phải thu chưa đến hạn
•Các khoản phải thu đến hạn
•Các khoản phải thu quá hạn
Trang 91.2.2.Phân loại các khoản phải thu theo tính chất.
Đây là cách phân loại có độ chính xác không cao, gồm có 2 loại:
•Các khoản phải thu chắc chắn thu hồi được
•Các khoản phải thu không có khả năng thu hồi
1.2.3.Phân loại khoản phải thu theo hình thức.
Bao gồm các hình thức cơ bản sau:
•Khoản phải thu của khách hàng: phát sinh khi doanh nghiệp cho công ty
khác mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ nhiều doanh nghiệp đã
sử dụng biện pháp bán chịu cho khách hàng Từ đó hình thành nên khoản phải thu từ khách hàng Như vậy , việc bán chịu khiến cho doanh nghiệp phải ứng thêm vốn làm tăng nhu cầu vốn, tăng chi phí quản lý,chi phí thu hồi nợ , tăng rủi ro tài chính Điều đó khiến cho việc quản lý nợ phải thu từ khách hàng càng trở nên quan trọng Hơn nữa đây là khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản phải thu vì vậy khi nói đến quản lý nợ phải thu thì chủ yếu là
đề cập đến nợ phải thu khách hàng
•Trả trước cho người bán: phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp trả
tiền trước cho người bán khi muốn mua vật tư khan hiếm
•Phải thu nội bộ: phát sinh trong thanh toán các khoản nợ phải thu của
doanh nghiệp với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc hoặc các doanh nghiệp độc lập trong Tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu
hộ hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải trả cho cấp dưới
•Phải thu khác: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên
nhân, còn chờ quyết định xử lý, phản ánh số phải thu về cổ phần hoá mà doanh nghiệp đã chi ra, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần
Trang 10hoá;phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi; Phải thu các khoản phải bồi thường do làm mất tiền, tài sản;…
1.3.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu.
Trong nên kinh tế thị trường, việc bán chịu hàng hóa giữa các doanh nghiệp là một điều tất yếu Tín đụng thương mại có thể giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhưng cũng có thể đem lại nhiều rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công tác quản
lý các khoản nợ phải thu từ khách hàng có liên quan chặt chẽ với việc tiêu thụ sản phẩm từ đó tác động không nhỏ đến doanh thu bán hàng và lợi nhuận thu được của doanh nghiệp, liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức và bảo đảm nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp Gia tăng các khoản nợ phải thu từ khách hàng sẽ tác động rất lớn đến tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn làm tưng doanh thu, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Khối lượng hàng được tiêu thụ nhiều, lượng hàng hóa tồn kho ít hơn làm cho chi phí lưu kho giảm, từ đó góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Lượng hàng tiêu thụ nhiều, doanh nghiệp phải huy động cực đại công suất máy móc thiết bị, điều này sẽ góp phần hạn chế được ảnh hưởng của hao mòn hữu hình cũng như của hao mòn vô hình
Tuy nhiên việc tăng các khoản nợ phải thu kéo theo việc gia tăng các khoản chi phí như: chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả lãi tiền vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động tối thiểu do vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng Tăng các khoản nợ phải thu từ khách hàng làm tăng rủi ro đói vơi doanh nghiệp dẫn đến tình trạng nợ quá hạn khó đòi hoặc khụng thu hồi được do khách hàng vỡ nợ, gây mất vốn của doanh nghiệp.Quản trị các khoản nợ phải thu là rất quan trọng và phức tạp, nó tác động rất lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì vậy bất cứ một doanh
Trang 11nghiệp nào cũng phải lập ra cho mình một chính sách bán chịu hợp lý và xây dựng một công tác quản lý các khoản phải thu có hiệu quả.
Công tác quản lý các khoản phải thu từ khách hàng là một vấn đề rất quan trọng và phức tạp trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, bởi vì:Khoản nợ phải thu từ khách hàng thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của các doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp mở rộng việc bán chịu hàng hóa cho khách hàng sẽ làm cho nợ phải thu tăng Tuy vậy , doanh nghiệp có thể tăng được thị phần
từ đó gia tăng được doanh thu bán hàng và lợi nhuận
Mặt khác, công tác quản lý các khoản nợ phải thu từ khách hàng liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức và bảo tồn vốn lưu động của doanh nghiệp Việc gia tăng khoản nợ phải thu từ khách hàng sẽ kéo theo chi phí quản lý nợ, chi phải thu hồi nợ, chi phí trả lãi tiền vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu do vốn bị khách hàng chiếm dụng
Tăng khoản nợ phải thu từ khách hàng làm tăng rủi ro đối với doanh nghiệp đẫn đến tình trạng nợ quá hạn khó đòi hoặc không thu hồi được do khách hàng vỡ nợ, gây mất vốn doanh nghiệp
1.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý các khoản phải thu.
1.4.1.Vòng quay các khoản phải thu.
Số vòng quay các khoản phải thu ( hay hệ số vòng quay các khoản phải thu) là một trong những chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một lỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó Vòng quay các khoản phải thu phản ánh mức độ chuyển đổi khoản phải thu thành tiền nhanh hay chậm
Trang 12Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh và vòng quay các khoản phải thu nhỏ chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu cảu doanh nghiệp là chậm Vòng quay lớn chứng tỏ vốn của doanh nghiệp ít bị khách hàng chiếm dụng Kết quả này được coi là thành tích của doanh nghiệp trong công tác quản lý các khoản phải thu nếu bình quân các khoản phải thu của doanh nghiệp tăng lên đồng thời vòng quay của các khoản phải thu cũng tăng, như vậy doanh nghiệp đã có những chính sách bán chịu hợp lý Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp đã thắt chặt chính sách tín dụng của mình, như vậy doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số Khi so sánh chỉ
số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức
Căn cứ vào vòng quay của các khoản phải thu, doanh nghiệp có thể đưa
ra một mức dư nợ hợp lý, tránh tình trạng vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất , kinh doanh của doanh nghiệp
Vòng quay
khoản phải thu
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Số dư bình quân KPT trong kỳ
=
Trang 13Trong đó : Số bình quân các khoản phải thu được tính bằng phuong pháp bình quân phải thu trên bảng cân đối kế toán.
Các khoản phải thu bình quân =(các khoản phải thu đầu kỳ + các khoản phải thu cuối kỳ)/2
Doanh thu tiêu thụ là doanh thu thu được từ việc bán các sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ
1.4.2.Kỳ thu tiền trung bình của các khoản nợ phải thu.
Kỳ thu tiền trung bình ( số ngày luân chuyển các khoản nợ phải thu, Số ngày tồn đọng các khoản nợ phải thu, số ngày doanh thu chưa thu) là một chỉ
số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Chỉ số này cho thấy để thu hồi được các khoản thu cần có thời gian là ao nhiêu.Kỳ thu tiền
cả các khoản nợ phải thu là chỉ số tỷ lệ nghịch với vòng quay các khoản phải thu Nếu vòng quay các khoản phải thu lớn hơn thì kỳ thu tiền trung bình sẽ nhỏ hơn, nghĩa là doanh nghiệp cần ít ngày hơn để thu hồi lại được các khoản phải thu và ngược lại Kỳ thu tiền trung bình của các khoản nợ phải thu phụ thuộc vào vòng quay các khoản phải thu do đó mọi quyết định về chính sách tín dụng của doanh nghiệp làm thay đổi vòng quay các khoản phải thu đề tác động đến kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp
Dựa vào kỳ thu tiền trung bình có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp Trong mỗi ngành nghề khác nhau thì chỉ số kỳ thu tiền trung bình là khác nhau Để đánh giá hiệu quả quản lý của doanh nghiệp cần so sánh hệ số kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp với số ngày thanh toán cho các khoản nợ phải thu mà doanh nghiệp quy định Chỉ số này càng nhỏ chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ phải thu của doanh nghiệp càng nhanh.Căn cứ vào kỳ thu tiền trung bình mà doanh nghiệp sẽ đưa ra một mức dư nợ thích hợp với chình sách bán hàng của mình Nếu kỳ thu tiền trung bình của các khoản phải thu giảm thì
Trang 14chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu từ khách hàng là nhanh Ngược lại, kỳ thu tiền trung bình của các khoản nợ phải thu tăng lên chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu từ khách hàng của doanh nghiệp là chậm, điều này đồi hỏi doanh nghiệp cần xem xét lại công tác thu hồi nợ của mình , sử dụng công cụ để quản lý các khoản phải thu theo một chính sách hợp lý hơn.
Theo quy tắc chung, kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1+1/3) kỳ hạn thanh toán Còn nếu phương thức thanh toán của doanh nghiệp có ấn định
kỳ hạn được hưởng chiết khấu thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1+1/3) số ngày của kỳ hạn được hưởng chiết khấu
1.4.3.Tuổi nợ các khoản phải thu từ khách hàng.
Căn cứ vào tuổi nợ của các khoản nợ phải thu từ khách hàng, doanh nghiệp có thể xác định sớm những khoản nợ phải thu có vấn đè và có hành động thích hợp nhằm bảo vệ doanh thu của doanh nghiệp mình
Bảng 1.1 Phân tích tuổi nợ các khoản nợ phải thu từ khách hàng.
Khu
vực
Tên khách hàng
Tổng phải thu
Dưới 30 ngày
Dưới 60 Ngày
Dưới 90 ngày
Trên 90 ngày
Trang 15Bảng phân tích tuổi nợ các khoản nợ phải thu tử khách hàng chỉ ra tổng mức dư nợ của từng khách hàng ở từng khu vực Trong đó xác định được mức
dư nợ theo từng tuổi nợ Đây là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá tổng giá trị
dư nợ theo từng tuổi nợ và có kế hoạch thu hồi các khoản nợ
Bảng 1.2 Phân tích tuổi nợ chi tiết theo từng khách hàng.
Mã khách
hàng
Tên khách hàng
Số hóa Đơn
Giá trị còn nợ
Ngày hóa đơn
Ngày hết hạn
Số ngày quá hạn
1.4.4.Hệ số thu hồi nợ phải thu.
Để tránh tình trạng mở rộng việc bán chịu quá mứ, doanh nghiệp cần xác định thời gian bán chịu thông qua hệ số nợ phải thu Công thức xác định:
Hệ số nợ phải thu = nợ phải thu từ khách hàng/ doanh số hàng bán ra
Doanh nghiệp cần thường cuyên theo dõi và phân tích cơ cấu nợ phải thu theo thời gian Phân tích tuổi nợ để có thể xác định sóm những khoản thu có vấn đề và hành động thích hợp nhằm bảo vệ doanh thu Xác định trọng tâm quản lý nợ và hành động thích hợp nhắm bảo vệ doanh thu Xác định trọng tâm quản lý nợ phải thu để có biện pháp quản lý chặt chẽ
Để quản lý tốt các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp đòi hỏi nhà quản
lý phải nắm vững tình hình hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp mình, phải theo dõi, phản ánh từng hoạt động phát sinh của khoản phải thu Căn cứ vào các hợp đồng kinh tế, chứng từ, cam kết thanh toán để quản lý các khoản nợ phải thu Việc quản lý các khoản nợ phải thu cần dựa trên một
số nguyên tắc sau:
Trang 16Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán của khách hàng một cách kịp thời.
Phải kiểm tra đối chiếu định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản nợ phải thu, đặc biệt là với các đối tượng có quan hệ giao dịch mua bán thường xuyên
có số dư phải thu lớn Việc kiểm tra đối chiếu này tránh được sự nhầm lẫn và kịp thời nhắm giúp nhà quản lý quản lý tốt các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp
•Đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ cần theo dõi cả về nguyên
tệ và quy đổi theo đồng Việt Nam Từ đó ta sẽ điều chỉnh số dư các khoản nợ phải thu theo tỷ giá hối đoái thực tế
•Đối với các khoản nợ phải thu bằng vàng, bạc , đá quý cần theo dõi theo chỉ tiêu giá trị và hiện vật, cần phải điều chỉnh số dư các khoản nợ phải thu theo giá thực tế
Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo đối tượng để có biện pháp thu hồi nợ thích hợp
1.4.5.Lập dự phòng phải thu khó đòi.
Nợ khó đòi: Là khoản công nợ có tuổi nợ cao nhưng chưa có khả năng thu hồi; vì các nguyên nhân như: Con nợ có ý định chiếm dụng vốn để kịnh doanh do không phải trả lãi; Do hồ sơ công nợ còn tranh chấp; Do con nợ không còn khả năng thanh toán Bản chất của khoản dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu khó có khả năng thanh toán Để dự phòng những tổn thất về các khoản nợ phải thu khó đòi có thể xảy ra, bảo đảm phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ, cuối niên độ kế toán phải tính số nợ có khả năng khó đòi để lập dự phòng Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy về
Trang 17các khoản nợ phải thu khó đòi (Khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản, nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ) Theo quy định hiện hành thì các khoản phải thu được coi là khoản phải thu khó đòi phải có các bằng chứng chủ yếu dưới đây: Số tiền phải thu phải theo dõi được cho từng đối tượng, theo từng nội dung, từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi; Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn
nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng theo các mức: 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm; 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2năm;70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2năm đến dưới 3năm
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách hàng mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp cần tính toán trước mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp
1.5.Các biện pháp chủ yếu quản lý nợ phải thu.
1.5.1 Giải pháp nhằm ngăn ngừa và kiểm soát khoản nợ phải thu phát sinh
1.5.1.1.Xây dựng chính sách tín dụng thương mại phù hợp.
Chính sách bán chịu là một trong những yếu tố quyết định quan trọng đến mức độ , chất lượng và rủi ro của doanh thu bán hàng Nợ phải thu từ khách hàng của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng và thời hạn bán chịu mà doanh nghiệp áp dụng Vì
Trang 18vậy để quản lý các khoản nợ phải thu từ khách hàng trước hết cần xem xét, đánh giá các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chính sách bán chịu của doanh nghiệp như : Mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp; Tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm; Tình hình bán chịu của các đối thủ cạnh tranh để có đối sách bán chịu thích hợp và có lợi; Khả năng tài chính của doanh nghiệp đó là không nên mở rộng việc bán chịu cho khách hàng khi doanh nghiệp đã có nợ phải thu từ khách hàng ở mức cao và có sự thiếu hụt lớn vốn bằng tiền trong cân đối thu chi bằng tiền mặt
Theo GP này thì doanh nghiệp cần lượng định, đánh giá được tác động của việc bán chịu đến việc tăng doanh thu, lợi nhuận cùng với những rủi ro có thể xảy ra để xác định một chính sách bán chịu sao cho phù hợp với từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp nhằm vừa đảm bảo hấp dẫn khách hàng, tiêu thụ được nhiều sản phẩm; vừa đảm bảo thu hồi nhanh các khoản nợ phát sinh, hạn chế vốn bị ứ đọng
1.5.1.2.Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu
Công việc chính yếu trong việc hình thành chính sách bán chịulà cần trả lời câu hỏi: bán chịu cho ai? Trả lời câu hỏi này doanh nghiệp cần có sự phân tích, đánh giá khả năng trả mợ và uy tính của khách hàng, nhất là đối với những khách hàng tiềm năng Trên cơ sở đó quyết định hình thức hợp đồng (thực hiện trên tài khoản mua bán chịu, lệnh phiếu, hối phiếu thương mại, tín đụng thư k hủy ngang hay bán có điều kiện)
1.5.2.Thường xuyên theo dõi, kiểm soát nợ phải thu
Thông qua việc theo dõi thường xuyên kỳ thu tiền bình quân và mức độ thu hồi các khoản phải thu để kiểm tra xem các khoản phải thu được thu hồi như thế nào so với chính sách tín dụng của nó để có những biện pháp xử lý thích hợp nhằm ngăn ngừa NPT quá hạn Mọi khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp đều cần phải mở sổ theo dõi chi tiết, phải thường xuyen đối chiếu số,
Trang 19đôn đóc thu hồi nợ đúng hạn Thường xuyên kiểm tra để nắm vững tình hình
nợ phải thu và tình hình thu hồi nợ phải thu
1.5.3.Giải pháp đối với các khoản nợ phải thu quá hạn.
Cần dựa vào phân loại NPT theo tiêu chí thời gian quá hạn thanh toán, từ
đó để phân loại thành nợ phải thu quá hạn còn có khả năng thu hồi và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi hoặc có rất ít khả năng thu hồi, làm cơ sở để
có các giải pháp xử lý nợ Đồng thời có thể xử lý theo những GP sau:
+ Trích lập dự phòng NPT khó đòi Khi phát sinh các khoản phải thu khó đòi, công ty phải tiến hành trích lập dự phòng Về cơ bản, trích lập dự phòng
sẽ giúp doanh nghiệp bù đắp khoản lỗ do không thu được nợ, ngăn chặn nợ xấu có thể xuất hiện
+ Tính lãi trên nợ quá hạn Đối với những khách hàng “chây lì”, doanh nghiệp có thể áp dụng lãi suất trên khoản nợ khó đòi, tương đương lãi suất cho vay của ngân hàng Đây là cách để buộc khách hàng có trách nhiệm hơn với khoản nợ, cũng như giúp doanh nghiệp bớt đi một phần chi phí nợ
+ Chiết khấu nợ khó đòiNếu khách hàng thực sự gặp khó khăn trong khâu thanh toán, chiết khấu nợ là giải pháp cần thiết Đây là hình thức giảm giá trị khoản nợ cho khách hàng, tạo điều kiện để khách hàng có thể thanh toán nợ dứt điểm Giá trị chiết khấu tùy thỏa thuận giữa hai bên Dù có thể chịu thiệt chút đỉnh nhưng đổi lại doanh nghiệp sẽ sớm cắt bỏ được “cục nợ” dai dẳng + Tìm kiếm dịch vụ hỗ trợ: Đối với các khách hàng không chịu thanh toán
nợ, hoặc cố tình trì hoãn, doanh nghiệp có thể nhờ cậy đến công ty thu nợ hoặc luật sư chuyên giải quyết công nợ Những người này sẽ cố gắng thu hồi những khoản phải thu cho doanh nghiệp thông qua đàm phán, thương lượng hoặc kiện tụng Nhưng thực hiện các giải pháp này doanh nghiệp thường mất nhiều thời gian và chi phí
Trang 20Ngoài ra, để xử lý nợ, doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, có thể sử dụng dịch vụ bao thanh toán (factoring) để được chiết khấu, có khi lên đến 80% giá trị khoản phải thu.+ Sử dụng dịch vụ bao thanh toán: Ngoài các biện pháp nêu trên, doanh nghiệp cũng có thể xử lý nợ xấu thông qua việc bán nợ cho các tổ chức mua bán nợ chuyên nghiệp
1.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các khoản phải thu.
Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm,
và chính sách bán chịu của doanh nghiệp Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh nhất đến khoản phải thu và sự kiểm soát của các nhà quản lý Các nhà quản lý có thể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinh khoản phải thu, và
do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên các nhà quản lý cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này Xét về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các khoản phải thu ta có thể chia ra làm 2 nhóm đó là nhóm nhân
tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan
1.6.1.Nhóm nhân tố chủ quan.
Nhóm nhân tố chủ quan là những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản
lý nợ phải thu nằm trong nội tại của doanh nghiệp như chính sách tín dụng của doanh nghiệp, tính thời vụ và tính chất của sản phẩm hàng hóa, mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp, năng lực và trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp
Trang 211.6.1.1.Chính sách tín dụng của doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn tín dụng: Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt
uy tín tín dụng của khách hàng đê được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ Tiêu chuẩn bán chịu là một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc không chính thức
Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu, như là kết quả của chính sách bán chịu, vượt quá mức chi phí phát sinh do bán chịu Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đến khoản phải thu tăng thêm, do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu Vấn đề đặt ra là khi nào doanh nghiệp nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu và khi nào doanh nghiệp không nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu? Điều này còn tùy thuộc vào mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tỷ lệ chiết khấu thanh toán: là phần giảm trừ một số tiền nhất định cho
người mua khi người mua trả tiền trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận Chiết khấu thanh toán được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm tính theo doanh số mua hàng
Ví dụ với điều khoản bán chịu "2/10 net 30" có nghĩa là khách hàng được hưởng 2% chiết khẩu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hóa đơn được phát hành và nếu khách hàng không lấy chiết khẩu thì khách hàng được trả chậm trong thời gian 30 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn
Việc tăng tỷ lệ chiết khấu thanh toán sẽ thúc đẩy khách hàng thanh toán sớm trước hạn và thu hút thêm được khách hàng mới làm tăng doanh thu Vì vậy doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ khi xác định tỷ lệ chiết khấu
Trang 22Thay đổi tỷ lệ chiết khấu: điều khoản chiết khấu liên quan đến 2 vấn về là thời hạn chiết khấu và tỷ lệ chiết khấu.
Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian mà nếu khách hàng thanh toán được hoặc trong thời gian đó thì người mua được nhận tỷ lệ chiết khấu
Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh nghiệp hoặc giá bán được khấu trừ nếu người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu Thay đổi tỷ lệ chiết khấu ảnh hưởng đến tốc độ thu tiền đối với các khoản nợ phải thu
Chính sách tăng tỷ lệ chiết khấu hay bất kỳ chính sách tín dụng nào khi áp dụng doanh nghiệp cũng cần xem xét thường xuyên xem có phù hợp với tình hình thực tiễn hay không
Thời hạn thanh toán: là đọ dài thời gian kể từ ngày người bán giao hàng
cho người mua đến ngày người mua trả tiền Thời hạn thanh toán dài hay ngắn phụ thuộc vào tính chất lâu bền hay mau hỏng của sản phẩm, tài khoản của khách hàng, uy tín của khách hàng với doanh nghiệp, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp mở rộng thời hạn thanh toán sẽ làm cho các khoản thu tăng lên và ngượi lại, nếu rút ngắn thời hạn thanh toán
sẽ làm giảm các khoản phải thu của doanh nghiệp
Chính sách thu hồi nợ của doanh nghiệp: chính sách bán chịu không chỉ
làm tăng hoặc giảm khoản nợ phải thu mà còn liên quan đến khả năng thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp Thu hồi các khoản nợ của khách hàng là một hoạt động rất quan trọng và cũng không hề đơn giản đặc biệt là những khoản
nợ xấu Thu hồi các khoản phải thu chính là một cách để tăng cường thêm vốn lưu động cho doanh nghiệp, đảm bảo cho guồng máy của doanh nghiệp diễn ra liên lục Do vậy, việc thu hồi nợ cần có những chính sách và phương pháp cụ thể nhằm hạn chế những khoản nợ xấu và đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp
Trang 231.6.1.2.Tính thời vụ và tính chất của sản phẩm hàng hóa.
Tính thời vụ và tính chất của sản phẩm hàng hóa trong sản xuất cũng như trong tiêu thụ của một số sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có tính chất luân chuyển vốn nhanh như: ngành thực phẩm tươi sống, sản xuất hàng tiêu dùng thường có thời hạn bán chịu rất ngắn Còn đối với các doanh nghiệp trong các ngành kiến trúc, xây dựng, sản xuất cơ giới và ở những doanh nghiệp lớn thường có kỳ thu tiền bình quân rất cao Đối với những khách hàng thường xuyên của doanh nghiệp sản xuất theo mùa vụ, doanh nghiệp cần tạo điều kiện cho khách hàng trong việc cung cấp sản phẩm hàng hóa của mình Doanh nghiệp sẽ cho khách hàng nợ lại tới khi việc kinh doanh của họ bước vào thời vụ , khi đó khách hàng mới có thể thanh toán được nợ cho doanh nghiệp
Tóm lại: Tính thời vụ và tính chất của sản phẩm hàng hóa dịch vụ có tính chất quyết định đến chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp
1.6.1.3.Mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp.
Mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp là một trong các nhân tố chủ quan ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý nợ phải thu của doanh nghiệp Nếu mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp là chiếm lĩnh thị phần thì thông thường doanh nghiệp sẽ nới lỏng chính sách bán chịu của mình để lôi kéo nhưng khách hàng mới kích thích nhiều hơn nhu cầu của khách hàng cũ, vì vậy nợ phải thu của doanh nghiệp sẽ tăng lên đáng kể Ngược lại, nếu doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí để bù đắp lợi nhuận giảm hoặc thu hẹp mô hình sản xuất thì thông thường sẽ áp dụng chính sách tín dụng thắt chặt và tăng cười công tác đòi nợ
Trang 241.6.1.4Năng lực và trình độ công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Năng lực và trình độ công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp là yếu tố chủ quan rất quan trọng trong công tác quản lý các khoản phải thu Doanh nghiệp có trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp tốt thì công tác thu hồi
nợ phải thu sẽ thuận lợi và hợp lý hơn Dễ dàng nhận ra, doanh nghiệp nào có năng lực quản lý tốt hơn thì khả năng cạnh tranh tốt hơn.
1.6.2.Nhóm nhân tố khách quan.
Nhóm nhân tố khách quan là nhóm nhân tố không nằm trong nội tại của doanh nghiệp và doanh nghiệp khó có khả năng kiểm soat được nhóm nhân tố này Vì vậy, để những thay đổi của nhóm nhân tố này ảnh hưởng ít đến công tác quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp chủ động tìm hiểu và đưa ra các dự đoán dự báo chính xác và linh hoạt để phù hợp
1.6.2.1.Rủi ro bán chịu.
Chính sách bán chịu không chỉ liên quan đến tăng hoặc giảm khoản phải thu mà còn liên quan đến khả năng thu hồi khoản phải thu Trong thực tế, khi doanh nghiệp áp dụng chính sách tín dụng cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ phải đối đầu với rủi ro tài chính khi khách hàng vỡ nợ, Diều này ảnh hưởng rất lớn đến việc bảo toàn vốn lưu động của doanh nghiệp Việc quản lý các khoản nợ phải thu từ khách hàng có rất nhiều tính huốn phức tạp xảy ra do đó mỗi doanh nghiệp phải có quyết định đúng đắn trong chính sách tín dụng của mình sao cho phù hợp
Để tránh những tổn thất do nợ không thể thu hồi, doanh nghiệp cần đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng trước khi quyết định có nên bán chịu cho khách hàng đó hay không Đánh giá khả năng thanh toán hay chính là việc doanh nghiệp đánh giá uy tín của khách hàng Quy trình đánh giá uy tín của khách hàng gồm 3 bước:
Trang 25(1) Thu thập thông tin về khách hàng.
(2) Phân tích thông tin thu thập được để phán quyết về uy tín tín dụng của khách hàng
(3) Quyết định bán chịu hay không
Với những khách hàng có độ tin cậy khác nhau, doanh nghiệp có thể áp dụng những phương thức bán hàng khác nhau Có thể áp dụng mức chiết khấu theo sản lượng hoặc với những khách hàng chấp nhận hợp đồng mua dài hạn Với những khách hàng thiếu tin cậy cần hạn chế số hàng hóa họ có thể mua chịu
Có rất nhiều thông tin khách nhau để đánh giá độ tin cậy của khách hàng.+ Đánh giá qua việc thanh toán trong quá khứ của khách hàng đó đã thể hiện
+ Tham khảo các thông tin đánh giá về doanh nghiệp đó
+ Đánh giá thông tin trên thị trườngchứng khoán ( đối với công ty cố phần)
Trong những nguồn thông tin để đánh giá cần chú ý thông tin về tài khoản ngân hàng và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp do ngân hàng cung cấp, cũng có thể sử dụng thông tin do một số bạn hàng lớn cung cấp
1.6.2.2.Chính sách của đối thủ cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường để tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp ngoài việc nâng cao chất lượng của hàng hóa dịch vụ của mình, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm vẫn là chưa đủ, vì trên thực tế, không chỉ có một doanh nghiệp sản xuất một loại hàng hóa dịch vụ mà có rất nhiều doanh nghiệp cùng tham gia sản xuất một loại hàng hóa và cùng khai thác trên một thị trường, chính vì vậy, việc quan tâm đến chính sách phát triển của đối thủ cạnh tranh của mình cũng rất quan trọng Doanh nghiệp cần phải có những
Trang 26để tạo thêm cho mình một lợi thế cạnh tranh để nhằm mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận.
1.6.2.3.Chính sách của nhà nước.
Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lý và điều tiết nền kinh tế vĩ
mô Khi nền kinh tế không ổn định, việc thay đổi các chính sách kinh kế sao cho phù hợp với tình hình là rất cần thiết Doanh nghiệp chỉ là một thành phần kinh tế nhỏ trong xã hội và điều tất nhiên là phải chịu ảnh hưởng của những quyết định của nhà nước VÌ vậy để tránh sụ mất chủ động trong việc chịu ảnh hưởng của những quyết định của nhà nước đến toàn bộ công ty nói chung và đến công tác quản lý nợ phải thu nói riêng thì doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi tình hình nền kinh tế, đưa ra được những dự báo hợp lý và có lập kế hoạch chuẩn bị cho mọi tình huống
Trang 27CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU TRONG CÔNG TY TNHH
MTV CẦU I THĂNG LONG
2.1.Khái quát chung về hoạt động của công ty TNHH MTV cầu I Thăng Long.
2.1.1Quá trình ra đời và phát triển của công ty.
Tên đăng kí chính thức bằng Tiếng Việt:Công ty TNHHMTV Cầu 1 Thăng Long
Tên giao dịch quốc tế: Thang Long Bridge Limited Company No1
Địa chỉ giao dịch: số 89 ngõ 1141, đường Giải Phóng, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04.36422859 Fax : 043.8612318
Email: cau1thanglong@vnn.vn
Chi nhánh miền Trung: số 14 Phan Chu Trinh - Thành phố Huế
Điện thoại: 0543.826 226 Fax: 0543.849 150
Công ty TNHHMTV Cầu 1 Thăng Long (chuyển đổi từ Công ty Cầu 1 Thăng Long theo quyết định số 75/QĐ - HĐQT ngày 18/6/2010 của Tổng công ty xây dựng Thăng Long), là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long
Ngành nghề kinh doanh:
•Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, thủy lợi, dân dụng
•Gia công cơ khí và sửa chữa máy thi công
•Thi công nền móng các công trình xây dựng cơ bản
•Vận tải phục vụ xây dựng công trình
•Kinh doanh bất động sản
•Kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 28Công ty TNHH MTV cầu I Thăng Long thuộc tổng công ty XD Thăng Long – Bộ GTVT (được chuyển đổi mô hình hoạt động sang Công ty TNHH MTV theo QĐ số 75/QĐ-HĐQT ngày 18/6/2010 của Tổng công ty XD Thăng Long ) Trụ sở đóng tại Phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, TP hà Nội.Tiền thân của Công ty TNHH MTV cầu I Thăng Long là công ty đại tu cầu I thuộc cục quản lý đường bộ được thành lập ngày 20/5/1967 với vai trò đặc biệt quan trọng là xây dựng và đại tu sửa chữa các công trình giao thông nhằm đảm bảo huyết mạch giao thông phục vụ cho cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu nước và đến năm 1983 hợp nhất với công ty công trình 108 thành Xí nghiệp XD cầu đường bộ 2.
Thàng 3/1993, thực hiện chủ trương thành lập lại các doanh nghiệp nhà nước, Bộ GTVT đã có quyết định số 506/TCCB-LĐ về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước Công ty cầu I Thăng Long trên cơ sở đổi tên Xí nghiệp XD cầu 202 thành công ty cầu I Thăng Long trực thuộc Tổng công ty XD Thăng Long
Tháng 10/2005 Công ty cầu I Thăng Long được sáp nhập vào tổng công ty
XD Thăng Long và hoạt động theo mô hình hạch toán phụ thuộc
Từ khi đất nước đổi mới đến nay, công ty đã xây dựng mới, đại tu, sửa chữa, nâng cấp mở rộng gần 300 công trình lớn nhỏ trên khắp mọi miền đất nước gồm: cầu đường sắt, cầu đường bộ, cầu cảng biển-cảng sông
Các công trình mà công ty đã tham gia thi công nổi bật gồm có cầu Thăng Long, cầu Cần Thơ, cầu Truồi (T.T.Huế), cầu Đuống, cầu Giẽ, cầu Tràng Tiền, cầu Vĩnh Tuy, Cầu Sông Chanh, Sau hơn 40 năm xây dựng, trưởng thành và đóng góp cho đất nước những công trình giao thông vận tải đầy ý nghĩa, Công ty đã được nhà nước tặng thưởng danh hiệu cao quý
Danh hiệu đơn vị " Anh hùng trong thời kỳ đổi mới " vào năm 2000
- 01 Huân chương Độc lập hạng ba năm 2004
Trang 29- 2 Huân chương Lao động hạng Nhất: năm 1990, 1995
- 3 Huân chương Lao động hạng Hai: năm 1978, 1984, 2002
- 5 Huân chương Lao động hạng Ba: năm 1983, 1987, 1990, 1994, 1998
- Cờ Thi đua của Chính Phủ: năm 1998, 2003, 2004
- Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông vận tải: năm 1978, 1983, 1985,
1990, 1994, 1996, 1997, 2004
- 01 cá nhân được phong tặng danh hiệu Anh Hùng trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước
Đây là một vinh dự, là niềm tự hào đồng thời cũng là trách nhiệm của công ty
2.1.2.Nhiệm vụ của công ty.
Nhiệm vụ chính của Công ty TNHH MTV cầu I Thăng Long là xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, thủy lợi, dân dụng như cầu cống, đường xá Đây là nhiệm vụ được xác định ngay từ khi mới bắt đầu thành lập công ty Đồng thời công ty còn tham gia gia công cơ khí và sửa chữa máy thi công ; thi công nền móng các công trình xây dựng cơ bản; vận tải phục vụ xây dựng công trình
Những năm gần đây, nhằm mục tiêu đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh nên công ty đã khai thác thêm các lĩnh vực kinh doanh khác như kinh doanh bất động sản; kinh doanh xuất nhập khẩu
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
2.1.3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Công ty TNHHMTV Cầu 1 Thăng Long có tổ chức bộ máy quản lý theo
mô hình trực tuyến., đứng đầu là Giám đốc công ty - Chủ tịch Hội đồng thành viên-đại diện cho Hội đồng thành viên công ty, giúp việc cho Giám đốc là ba Phó Giám đốc, sáu phòng nghiệp vụ, một Trạm Y tế và hai Chi nhánh: chi
Trang 30Mỗi phòng trong Công ty có một trưởng phòng và một phó phòng chỉ đạo hoạt động của phòng dưới sự quản lý trực tiếp của trưởng phòng, riêng phòng
Tổ chức Lao động - Hành chính có hai phó phòng do đặc thù công việc
Bộ phận trực tuyến của Công ty bao gồm: hai Đội cơ giới, bảy đội cầu và một Xưởng cơ khí và thiết bị cơ giới, các đơn vị này trực tiếp thi công các công trình dưới sự chỉ huy của các đội trưởng