khái quát quy trình phục vụ trong khách sạn nhà hàng
Trang 1QUY TRÌNH PHỤC VỤ TRONG KHÁCH
SẠN- NHÀ HÀNG
Trang 2Chương 1: Khái quát quy trình
Trang 31.1 Khái niệm và các căn cứ xây dựng quy
trình phục vụ trong KS- NH
1.1.1 Khái niệm và bản chất của phục vụ
1.1.2 Khái niệm quy trình phục vụ
1.1.3 Các căn cứ xây dựng quy trình
Trang 41.1.1 Khái niệm và bản chất của phục vụ
• Khái niệm: là tập hợp các hoạt động, các quy trình nhằm đảm bảo mọi tiện nghi và điều kiện dễ dàng cho khách khi mua và
sử dụng dịch vụ của KS- NH
• Bản chất
• Nội dung của phục vụ
• Đặc trưng của phục vụ
Trang 5Bản chất của phục vụ
• Là một quá trình phức tạp
• Chất lượng HH dịch vụ không thể thẩm định trước
Trang 7Chất lượng HH dịch vụ không thể thẩm định
trước
• Người tiêu dùng: phải mua HH dịch vụ
trước khi kiểm nghiệm chất lượng; không thể trả lại HH, dịch vụ nếu không hài lòng
• Người sản xuất: khó kiểm soát chất lượng
HH, dịch vụ trước khi cung cấp
Trang 8Nội dung của phục vụ
• Tập hợp các hoạt động nhằm đảm bảo
cho sx HH, dịch vụ (tuỳ thuộc khả năng
thanh toán, CSVCKT và lao động)
• Những hạot động trong việc xây dựng,
trang trí, hoàn thiện và nâng cấp CSVCKT tạo điều kiện dễ dàng cho khách mua và
sử dụng dịch vụ
Trang 9Đặc trưng của phục vụ
• Mang tính đồng bộ cao, có sự phối hợp của nhiều ngành, nhiều bộ phận
• Các sản phẩm, dịch vụ phải đảm nbảo chất lượng phục vụ cao, phong phú, đa dạng
• Phải cung cấp kho khách nhanh chóng, thuận tiện nhất
• khả năng cơ giới hoá rất hạn chế
Trang 101.1.2 Khái niệm quy trình phục vụ
• Khái niệm
• Ý nghĩa
Trang 12Khạch haìng
Dëch vủ
Trang 14Các căn cứ xây dựng quy trình phục vụ
Trang 15Đặc điểm nguồn khách
• Chi phối đến yêu cầu về số lượng; chủng loại và chất lượng HH, dịch vụ → sự đa dạng trong quy trình
• Khách với các đặc điểm khác nhau yêu cầu về sự ưu tiên trong phục vụ khác
nhau → khả năng rút ngắn; kéo dài quy trình
Trang 16Quy mô, cấp hạng khách sạn
• Quyết định đến số lượng và cơ cấu khách
• Quyết định đến số lượng, chủng loại và cơ cấu sản phẩm dịch vụ phục vụ
• Quyết định đến mức chất lượng phục vụ
• Quyết định đến tổ chức lao động và trình
độ của lực lượng lao động
→ Nội dung; sư đa dạng; khả năng kéo dài hay rút ngắn; sự phối hợp các bộ phận và
Trang 18Tổ chức lao động và trình độ của đội ngũ
lao động
• Chia ca, kíp lao động
• Tính chuyên môn hoá hay tổng hợp công việc
• Trình độ của đội ngũ lao động
• Nôị dung, tính chi tiết của quy trình
Trang 191.2 Nội dung quy trình
• Căn cứ vào thời gian phục vụ: quy trình trước khi khách đến; quy trình đón tiếp; quy trình phục vụ trong thời gian khách lưu lại KS- NH và quy trình thanh toán và tiễn khách
• Căn cứ vào bộ phận chính chịu trách
nhiệm thực hiện: quy trình phục vụ ở bộ phận lễ tân; ở bộ phận buồng; ở bộ phận bàn- bar; ở bộ phận dịch vụ bổ sung
Trang 201.3 Quản lý quy trình phục vụ
1.3.1 Hoàn thiện công tác xây dựng quy trình1.3.2 Đào tạo và huấn luyện đội ngũ lao động1.3.3 Giám sát việc thực thi quy trình
1.3.4 Đề ra các biện pháp khắc phục sai sót
Trang 211.3.1 Hoàn thiện công tác xây dựng quy
trình
• Sự cần thiết
• Tổ chức công tác
• Nội dung
Trang 23Tổ chức công tác
• Chịu trách nhiệm chính: trưởng bộ phận tác nghiệp hay bộ phận nhân sự
• Thông tin quản trị: những yếu tố làm căn
cứ cho việc xây dựng quy trình
• Thông tin từ nhân viên phục vụ: phát
động, động viên việc góp ý cũng như đưa
ra sáng kiến
Trang 251.3.2 Đào tạo, huấn luyện đội ngũ lao động
• Tổ chức công tác đào tạo: Trưởng bộ
phận tác nghiệp
• Nội dung: lý thuyết và thực hành
• Tổ chức sát hạch: Kết thúc đợt học và
định kỳ
Trang 261.3.3 Giám sát việc thực thi quy trình
• Nhân sự: bản thân nhân viên tác nghiệp; trưởng ca; trưởng tác nghiệp
• Nội dung: giám sát các bước thực thi quy trình; giám sát kết quả thực hiện quy trình
• Tổ chức
Trang 27Nội dung
• giám sát các bước thực thi quy trình:
tương đối khó Do vậy:
– tổ chức qua các cuộc thi
Trang 28Tổ chức
• Thông qua kênh quản trị
• Thông qua bộ phận giám sát được tổ
chức độc lập
• Thông qua việc thu thập ý kiến của khách hàng
Trang 291.3.4 Đưa các các biện pháp khắc phục sai