1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo trình quản trị dự án

23 1,4K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Quản Trị Dự Án
Trường học Trường Đại Học VCU
Chuyên ngành Quản Trị Dự Án
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 414,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình quản trị dự án

Trang 1

+Định tiến có nghĩa là đặt trong 1 tiến trình phát triển.

+Thực tế mới: VD: hệ thống kênh phân phối mới, sản phẩm hoàn toàn mới, sảnphẩm cải tiến

-Theo gúc độ tĩnh DA là một hỡnh tượng về một tỡnh huống mà ta muốn đạt túitrong tương lai

*Dự án kinh doanh

-Về hinh thức DAKD là một tập hồ sơ tài liệu trong đú trỡnh bày một cỏch chitiết và hệ thống cỏc hoạt động với cỏc nguồin lực và chi phớ theo một kế oạchnhằm thực hiện mục tiờu xỏc định trong một thời giann ấn định

-Về nội dung DAKD là một tổng thể cỏc chớnh sỏch về cỏc hoạt động và cỏc chiphớ liờn quan với nhau đựoc hoạch điịnh nhằm đạt được mục tiờu nhất định trongmột thời gian ấn định

2.Đặc điểm cả dự án

-Phức tạp: liờn quan đến nhiều bộ phận khỏc nhau Yờu cầu phải thực hiện đếnnơi đến chốn tất cả cỏc hành động và cỏc quyết định, liờn quan đến nhiều lĩnhvực… tất cả đều phải hoàn thành một lỳc và kết thỳc bằng một kết quả cú tớnhhiệu quả cao nhất

-Sáng tạo và duy nhất: luụn mới mẻ, trước đú chưa từng cú do vậy đũi hỏi phải cúcỏc quyyết định sang tạo, ko cú khuụn mẫu và tiền lệ cho trước

-Mục tiờu xỏc định: cú mục tiờu và kết quả cụ thể được dự tớnh trước cú thể làmục tiờu dai, ngắn, trước hay sau

-Vòng đời cú giới hạn: từ khi hỡnh thành, triển khai và kết thỳc đều cú giới hạnvvề thời gian và đũi hỏi phải thực hiện nghiờm ngặt, cú yờu cầu chặt chẽ về kếtquả, chất lượng, chi phớ và thời gian thựuc hiện DA

-Gắn với mụi trường phức tạp: DA đụi khi được thực hiện với nhiều mục đớchkhỏc nhau đụi khi cũn trỏi ngược nhau như nõng cao chất lượng sản phẩm, hạ giỏthành để cạnh tranh…

3.Phân loại dự án

a)Theo lĩnh vực hoạt động: dự án sản xuất, thơng mại , dịch vụ, xây dựng

b)Theo thời gian:

-Dự án ngắn hạn: thờng là 1 năm, gắn với mục tiêu kinh doanh của dự án trongnăm đó

-Đự án trung hạn: (3-5 năm) nhằm thực hiện những mục tiêu trung hạn

-DDự án dài hạn: >5 năm: nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lợc của doanhnghiệp

b)Theo ngời khởi xớng:

-Dự án cá nhân: do 1 cá nhân khởi xớng và tổ chức thực hiện

-DDự án tập thể: do 1 tập thể khởi xớng và tổ chức thực hiện

-Đự án quốc gia: do chính phủ 1 quốc gia khởi xớng và tổ chức thực hiện

-Dự án đa quốc gia: do nhiều quốc gia khổi xớng tổ chức thực hiện vd: dự án bảo

vệ môi trờng

Trang 2

d)Theo qui mô:

*Dự án có qui mô lớn: là những dự án có những đặc điểm sau:

-Vốn huy động lớn

-Số lợng các bên tham gia đông

-Thời gian thực hiện dự án dài

-Sử dụng nhiều loại công nghệ khác nhau trong đó có những công nghệ phức tạp-Có ảnh hởng đến môi trờng (mt kinh tế, xã hội, sinh thái…)và ảnh hỏng đến hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp

-Đòi hỏi cấu trúc tổ chức riêng biệt

-Tầm bao quát của nhà quản trị dự án rộng

*Dự án có qui mô vừa và nhỏ: là những dự án có những đặc điểm sau:

-Các bên tham gia thờng ít có kinh nghiệm trong việc tổ chức quản lí dự án

e)Theo các giai đoạn thực thi dự án

*Dự án tiền khả thi(dự án sơ bộ) là loại dự án nhằm chứng minh khái quát ý đồ

đầu t của dự án là đúng và cần thiết đợc với việc phát triển dự án đó trong tơng lai

*Đự án khả thi: là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu t, là phơng

tiện để tìm đối tác, là đối tợng để các cơ quan nhà nớc, các cấp chủ quản cấp giấyphép đầu t

II.Các phơng diện của một dự án

1)Các phơng diện cơ bản

a)Phơng diện thời gian:

*Xét theo đặc điểm triển khai công việc: thời gian thực hiện dự án chia làm 3

thời kì:

-Thời kì khởi đầu: đặc điểm cơ bản của thời kì này là công việc tiến trỉên tơng đốichậm và chiếm khoảng thời gian không lớn trong tổng thời gian dành cho dự án-Thời kì triển khai: chiếm khoảng thời gian lớn trong toàn bộ thời gian của dự án,công việc tiến triển nhanh chóng theo lịch trình đã định Thời kì này, các nguồnlực của dự án đợc huy động 1 cách tối đa nhằm đảm bảo hiệu quả của dự án làcao nhất

-Thời kì kết thúc: chiếm khoảng thời gian không lớn trong tuổi đời và công việctiến triển chậm chạp lúc này, nhà quản trị chủ yếu thực hiện chức năng kiểm soát

để đánh giá hiệu quả công việc

*Xét theo nội dung công việc, dự án chia làm 5 giai đoạn

-Xác định dự án: nhằm hình thành nên ý đồ đầu t rất quan trọng trọng việc xâydựng một dự án khả thi xuất phát từ cơ hội trên thị trờng

Trên thị trờng luôn tồntại 2 loại nhu cầu: nhu cầu cha đáp ứng đợc đầy đủ và nhucầu cha đợc đáp ứng

Có 3 ph ơng pháp để xác định cơ hội kinh doanh

+Phơng pháp kẽ hở thị trờng

+Phơng pháp phân chia khu vực

+Phơng pháp điểm bão hoà phạm vi thị trờng

Khi mới phát hiện cơ hội phải loại bỏ yếu tố sở thích riêng, chỉ sử dụng nó trongviệc chọn cơ hội

-Phân tích và lập dự án:

+Nếu dự án có qui mô lớn trớc hết phải xdựng dự án tiền khả thi

+Nếu dự án có qui mô vừa và nhỏ xdựng dự án khả thi

-Bảo vệ dự án (duyệt dự án)

-Triển khai, thực hiện dự án

-Nghiệm thu, tổng kết và giải thể dự án

b)Phơng diện nguốn lực(phơng diện kinh phí)

Trang 3

*Nguốn lực tài chính

-Đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu đợc

-Thực tế nguồn lực này thờng hữu hạn và không có ngay  buộc các nhà quản trịphải huy động và sử dụng có hiệu quả hình thức đầu t, dự trù đợc ngân sách vàxác định địa bàn trỉen khai dự án có hiệu quả

-Các nguồn:

+Nguồn vốn chủ sở hữu

+Nguồn vốn vay

+Nguồn vốn khác

*Nguồn lực nhân sự: Đóng vai trò cơ bản và quyết định vì con ngời chính là yếu

tố sd vốn 1 cách hiệu quả cũng nh sd tối đa công suất tài sản

-Bao gồm 2 yếu tố: các nhà quản trị và các thành viên, tham gia dự án

+Các nhà quản trị: mạo hiểm và quyết đoán là những phẩm chất hàng đầu củanhà quản trị

*Các điều kiện KT và công nghệ của dự án: Bao gồm các phơng tiện thiết bị

KT, các danh mục kd chính, phụ và hỗ trợ, các phơng tiện khác, các phụ tùngthay thế …

c/ Phơng diện kết quả (độ hoàn thiện)

Phơng diện này đợc thêt hiện thông qua các mục tiêu của dự án Một dự án có thể

đặt ra các mục tiêu nh: lợi nhuận và khả năng tăng lợi nhuận; Thị phần và mứctăng thị phần; doanh thu và mức tăng doanh thu; nâng cao chất lợng sp; tạo công

ăn việc làm và thu nhập cho ngời lao động; nâng cao trình độ dân trí; tăng mức

c/ Tầm quan trọng của dự án đối với dn , đối với XHc

III.MQH giữa dự án với chiến lợc kd và các giai đoạn phát triển của dn

1/MQH giữa dự án với chiến lợc kd: Quá trình hoạch định: mục tiêu, chiến lợc

kd, chính sách kd, thủ tục, quy tắc, chơng trình, kế hoạch chi tiết, dự án

Chiến lợc kd là phơng tiện để đạt đợc mục tiêu 1 cách nhanh nhất Các phơng tiệncòn lại là để phục vụ mục tiêu

+Khai thác thị trờng hiện tại cha bị bão hoà với sp hàng hoá dv của dn

+Đáp ứng nhu cầu td và khả năng tiêu thụ còn có thể tăng cao của thị trờng

+Cải tiến công tác tổ chức phục vụ khách hàng và nâng cao chất lợng dv để tăngdoanh thu và thị phần

b/Chiến lợc phát triển thị trờng

-Đây là mô hình chiến lợc nhằm đa sp hàng hoá và dịch vụ của dn vào các khuvực thị trơng mới

-Để thực hiện chiến lợc này có hiệu quả, dn cần có những dự án hớng vào việcgiải quyết các vấn đề sau

+XD 1 hệ thống kênh phân lphối mới có thể tin cậy đợc, hiệu quả hđ cao

+XĐ những nhu cầu cha đợc thoả mãn trên khu vực thị trờng mới

+Khai thác và sd có hiệu quả năng lực kd của dn

c/ Chiến lợc phát triển sp

-Đây là mô hình chiến lợc nhằm tăng doanh thu bằng việc cải tiến với sửa đổi

ph-ơng án sp hàng hoá, dv hiện có của dn

Trang 4

-Đối với chiến lợc này, dn cần có những dự án trong các lĩnh vực cụ thể trong đótính toán đầy đủ các yếu tố chi phí đầu vào và XĐ hiệu quả của việc đầu t

2/ Mqh giữa dự án kd với các gđ phát triển của dn

*Thời kì khởi sự

DN mới tham gia vào thị trờng doanh thu thấp, chỉ phí cao  lợi nhuận, themchí bị âm các nhà quản trị mong muốn tồn tạ tức đợc khách hàng và thị trờngchấp nhận  vấn đề làm thế nào để có chỗ đứng trong thị trờng là quan trọng tức

dn mong muốn bán đợc hàng dn phải QC, tiếp thị …  chi phí cao

Vấn đề quan trọng là doanh sô s Nó là chấtkeo kết dính dn với thị trơng , dnquan tâm đến doanh số hay cung cấp hàng hoá và dv

*Thời kì phát triển: dn đã có chỗ đứng trên thị trờng, chi phí có xu hớng giảm,

khách hàng đến với dn ngày càng đông  bắt đầu xuất hiện lợi nhuận Lúc nàycác nhà quản trị quan tâm đến thi phần

*Thời kì trởng thành : Hđ dn thực sự đi vào ổn định, lợng khách hàng là đông

nhất, chi phí xét về tỷ suất phí là min, lợi nhuận là max

Lú này các nhà quản trị quan tâm đến lợi nhuận Nh vậy, mặc dù lợi nhuận là MĐmax của dn trong kd nhng ko phải lúc nào nhà quản trị cũng đặt lợi nhuận lênlàm mục tiêu hang đầu mà chỉ thời kì trởng thành , họ mới coi lợi nhuận là mụctiêu hàng đầu Mục tiêu doanh số và thị phần là công cụ để đạt đợc lợi nhuận tối

đa trong tơng lai

*Giai đoạn suy thoái: lợng khách hàng đến với dn có xu hớng giảm nhng ko có

nghĩa là phá sản  phải tìm nguyên nhân để đa ra giải pháp giải quyết các vấn đềVD: Nếu ktế suy thoái  dn phải thu hẹp quy mô, cắt giảm chi phí

Nếu thị trờng trong nớc bão hoà  tìm thị trờng mới

=>Các quyết định phát triển khác nhau  mục tiêu khác nhau  biện pháp thựchiện mục tiêu khác nhau  con đờng ngắn nhất để đi đến mục tiêu là chiến lợc

kd  các chiến lợc kd khác nhau dẫn tới dự án khác nhau

IV.Vai trò của dự án

1/Đối với nên ktế quốc dân (XH)

-Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động  giảm tỉ lệ thất nghiệp, nâng cao mứcsống cho ngời lao động

-Góp phần giảm tệ nạn XH

-Cải thiện cơ sở hạ tần và tạo ra cơ sở hạ tầng tốt

-Địa phơng có dự án có khả năng phát triển trong quá trình hội nhập ktế chungcủa đất nớc

-Tăng GDP và thu nhập cho các chủ đầu t dự án

-Nâng cao trình độ dân trí đối với những ngời tham gia dự án

-Gia tăng ngân sách nhà nớc thông qua các khoản thuế

-Tạo ra MT kd hấp dẫn và thu hút đầu t

-Gop phần tăng thu ngoại tệ thông qua các dự án sx sp XK và tiết kiệm ngoại tệ,

sx sp thay thết NK  cải thiện cán cân thanh toán

2/ Đối với hđ kd của dn

-Thực hiện dự án góp phần thực hiện các mục tiêu của dn , đặc biệt là mục tiêuchiến lwocj thúc đẩy dn phát triển

-Tạo vị thế của dn trên thị trờng

-Tăng khả năng cạnh tranh cho dn

-Góp phần nâng cao chất lợng sp , uy tín, lợi nhuận …

-Góp phần nâng cao thu nhập cho các tổ chức , cá nhân bỏ vốn đầu t vào dự án-Thực sự tạo ra đội ngũ lao động biết làm việc và làm việc đạt hiệu quả cao

-Góp phần khai thác triệt để các nguồn lực sẵn có của dn , đặc biệt là nhữngnguồn lực cha khai thác hiệu quả

Chương 2: Xõy Dựng Và Lựa Chọn Dự Án.

I.Những ND chủ yếu của dự ỏn.

1.Giới thiệu về DA.

Trang 5

a.Gthiệu tóm lược về dự án.

-Vị thế, vị trí của DN trong quá trình pt

-Những mtiêu chủ yếu của DN

-Những chủ trương, đường lối, chính sách phát triển hđ kd của doanh nghiệptrong tương lai

b.Đánh giá tổng quát MT kinh doanh của DN và của dự án.

-Đánh gía MT kinh doanh bên ngoài: đk ktế, chính trị, pl, VH-XH, tự nhiên, kĩthuật và công ngệ, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng…

Từ đó cho thấy cơ hội, nguy cơ

-Đánh giá mt kinh doanh bên trong: nguồn lực vật chất và fi vc

+Vật chất: vốn, cơ sở vckt…

+Phi vc: tinh thần người lđ, uy tín, fat minh, sang chế, thương hiệu, khẩu hiệu…

tạo ra phần hồn của DN

Tạo ra những điểm mạnh, điểm yếu

c.Những thành công, that bại cũng như những nguyên nhân cuẩ chúng trong

hđ kd trong quá khứ và hiện tại.

d.Từ all những phân tích nêu trên, khẳng định sự cần thiết của DAKD đvới hđ kinh doanh của DN.

e.Xđ ngành nghề KD của dự án.

-Tầm quan trọng, đặc tính và mức độ cạnh tranh của ngành ngề kd

-Những khó khăn, thuận lợi cho những cá nhân và tổ chức muốn gia nhập ngànhnghề KD này

-Khả năng sinh lời và sự pt của ngành nghề này trong hiện tại và tương lai

-Thái độ của nhà nước đối với ngành ngề đó

2.Thị trường sản phẩm của DA.

a.Thị trường.

-Xđ rõ đoạn thị trường, loịa thị trường mà dự án dự định sẽ tham gia, xđ nhu cầu

và nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trg về loại sp hàng hoá, dịch vụ của dựán tức đánh giá khách hàng ở hiện tại và tương lai

-Phân tích và đánh giá khả năn cung ứng của các nguồn hàng ở vả hiện tại cũngnhư tương lai

-Phân tích và đánh giá khả năng của các dối thủ cả về quy mô, thị phần, lợi thếcạnh tranh, xu hướng phát triển

-Phân tích và đánh giá sự biến động cũng như xu hướng phát triển của thị trườngsản phẩm, dịch vẹ của dự án

-Đánh giá về khả năng chiếm lĩnh thị trường của dự án về mức tăng thị phần sautừng giai đoạng của dự án

b/Phương án sản phẩm hàng hoá-dv của dự án

-Cơ cấu sản phẩm: dự án kd sp gì trên khu vực thị trường đã XĐ

-Mô tả sản phẩm: mô tả thông qua các thông số kĩ thuật, mẫu mã, hình thức, đặctrưng KT… để làm rõ hơn về sp

-Chu kì sống của sp:

-Đối tượng phục vụ sp

3/Chiến lược MKT:

Trang 6

.Tạo ra sự an tâm cho khách hàng

Tuy nhiên nó cứng nhắc, ko linh hoạt

+CS định giá linh hoạt: Thông thường cho các nhân viên 1 khung giá để họ linh hoạt giá cả trong khung giá đó Giá lúc này phụ thuộc vào; cung- cầu, KL hàng mua của khách, sự thoả thuận giữa người mua- người bán

-XĐ kênh phân phối sp

-CHỉ rõ cách thức hđ của công tác quảng cáo, giới thiệu hàng hoá, dv theo cáchình thức khác nhau trên các phương tiện phù hợp

-XĐ các dv trước, trong và sau bán hàng có thể cung cấp cho khách hàng

VD: DV trước bán: tư vấn tiêu dùng; Dv sau bán: bảo trì sp

-XĐ các lợi thế của địa điểm kd

-XĐ ngân sách cho hđ MKT của toàng bộ dự án và cho từng mặt hàng chủ yếu

4/ Phương án công nghệ KT của dự án :

*Phân tích và lựa chọn công nghệ kd

-Phân tích các phương án công nghệ về tính hiện đại, tính ktế và thích hợp, trên

cơ sở đó lựa chọn công nghệ kd tối ưu

-XĐ các phương án chuyển giao công nghệ và XĐ công nghệ mới Đồng thời

-Phân tích địa điểm kd trên các mặt ktế, XH, chính trị, TN…

-Đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của địa điểm

kd

-Thiết kế và bố trí các công trình cơ bản , công trình chính , công trình phụ

-XD phương án kết cấu cơ sở hạ tần như cầu cống, đường xá, điện nước

5/Phương án tài chính

-XĐ tổng vốn đầu tư của dự án cho toàn bộ dự án và cho từng giai đoạn cụ thể

Trang 7

-Phân tích và XĐ vốn các nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn đầu tư của dự án, chotoàn bộ dự án cũng như cho từng giai đoạn cụ thể Từ đó lạp bảng cân đối vốncủa nguồn vốn

-Phân tích và XĐ các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lỗ lãi của dự án cho từng giaiđoạn của toàn bộ dự án

-Phân tích và XĐ các khoản thu chi tiền mặt của dự án cho từng giai đoạn củatoàn bộ dự án

-Phân tích và dự kiến bảng cân đối kế toán theo từng giai đoạn và toàn bộ dự án-Phân tích hiêu quả tài chính của dự án theo các tiêu chuẩn như giá trị hiện tạothuần, hệ số hoàn vốn nội bộ, tỉ lệ lợi ích trên chi phí, tỉ lện lợi ích thuần trên vốnđầu tư, thời gian thu hồi vốn…

-XĐ phương án trả nợ bao gồm nguồn trả nợ và kế hoạch trả nợ

-XĐ độ an toàn về tài chính

-XĐ điểm hoà vốn

-Phân tích, đánh giá những rủi ro về tài chính và đưa ra những biện pháp phòngngừa, khắc phục chúng

6/Hiệu quả ktế -XH của dự án.

-Phân tích và đánh giá phần giá trị gia tăng của dự án

-Tỉ lệ giá trị gia tăng trên vốn đầu tư

-Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

-Đánh giá các khoản đóng góp cho ngân sách

-Đánh giá đóng góp của dự án cho sự phát triển của ngành , của lĩnh vực hđ-Đánh giá đóng góp của dự án vào việc góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củanhân dân

-Đánh giá đóng góp của dự án vào sự phát triển ktế XH của địa phương

-Phân tích sự ảnh hưởng của dự án đến MT

7/Tổ chức giá trị dự án

-Nó liên quan chủ yếu đến việc triển khai bộ máy tổ chức trong quá trình triểnkhai thực hiện dự án

-XD các KH chi tiết trong quá trình triển khai toàn bộ dự án đó

-Dự kiến những rủi ro và sai lệch , trên cơ sở đó XD các kế hoạch phòng ngừa vàkhắc phục rủi ro

8/Kết luận và kiến nghị

-Khẳng định lại sự cần thiết, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án

-Nêu rõ những khó khăn, thuận lợi đề xuất những kiến nghị nhằm tìm kiếm sự

hỗ trợ cho việc triển khai dự án

II- Những yêu cầu và căn cứ XD dự án

1/ Các yêu cầu (nguyên tắc) XD dự án

-Phải hướng đến việc thực hiện mục tiêu của bản thân dự án và của dn

-Phải kết hợp hài hoà giữa tính khả thi và tính hiệu quả của dự án

-Đảm bảo tận dụng mọi nguồn lực sẵn có của dn, đb chú ý các nguồn lực chưađược khai thác và khai thác chưa triệt để

Giúp nâng cao hiệu quả nguồn lực và tiết kiệm chi phí

Trang 8

-Từng ND của dự án được trình bày rõ ràng, dễ hiểu để tránh tình trạng hiểu saithông tin

b/Căn cứ thực tế (Căn cứ thực tiễn)

-Các mục tiêu chung và cụ thể của dn trong thời kì thực hiện dự án

-Kết quả hđ kd của dn trong quá khứ cũng như trong hiện tại

-Kết quả của việc phân tích MT kd của dn

-Những nghiên cứu , phân tích và dự báo về xu hướng biến động của thị trườngcủa 1 ngành kĩ nghệ mà dự án dự định tham gia; nhu cầu thực tế của dự án vềvốn kd và khả năng thực tế của dự án về vốn kinh doanh và khả năng đáp ứngcủa doanh nghiệp, nhu cầu thực tế của dự án và khả năng đáp ứng của doanhnghiệp về csht, khả năng tổ chức, quản lý dự án của doanh nghiệp nói chung vàtrình độ của đội ngũ nhà quản trị nói riêng

c.Căn cứ páp lý.

-Pháp luật và thể chế trong nước có liên quan đến hoạt động kd của doanh nghiệp

và của dự án VD: thuế, PL liên quan đến thương mại

-PL và thể chế QT: PL về xuất nhập khẩu, về việc chuyển giao công nghệ

-Chủ trương, đường lối, chính sách phát triển của nhà nước trên mọi lĩnh vực: vềkhoa học KT, kinh tế, chính trị, văn hoá, XH

-Các thông lệ XH: các quy phạm, tư tưởng đạo đức…là những ràng buộc vôhình ah đến thói quen, thị hiếu tiêu dùng

-Các thủ tục, quy chế, chế độ, chính sách hay gọi chung là các văn bản mang tínhpháp quy cho DN và cơ quan chủ quản ban hành

III.Các phương pháp xd dự án.

1.PP chung (pp duy vật biện chứng)

Phục vụ cho việc xây dựng all các nội dung của DA nên các nội dung DA có mối

qh biện chứng, logic, thống nhất

2.PP cụ thể.

a.PP xd nội dung thị trường sp của DA.

*Nghiên cứu phân tích thị trường: 3 bước (thu thập thông tin, xử lý thông tin, ra

quyết định) từ đó có 2 pp

-Phưong páp nghiên cứu tại bàn: người tiến hành ngcứu ngồi tại bàn làm việcthông qua internet, các số liệu thống kê thông thường sẽ thu thập đc các thôngtin khái quát giúp cho cái nhìn tổng quát về thị trường đỡ tốn kém, tiết kiệmchi phí Tuy nhiên nhược điểm là thông tin có thể lỗi thời nếu ko cập nhật đòi hỏi

Trang 9

người nghiên cứu pải có chuyên môn, kinh nghiệm, pải biết cách thu thập và sử

lý thông tin

-Phương páp nghiên cứu tại thị trường: Tiến hành nghiên cứu trực tiếp, quan sátđoạn thị trường, loại thị trường mà DN tham gia  có cái nhìn cụ thể, chi tiết,sinh động về tình hình thị trường, thông tin mang tính thực tế cao, đáng tin cậynhưng nhược điểm là tốn kém chi phí, người tiến hành nghiên cứu phải cóchuyên môn, kinh nghiệp, đầu óc thực tế

*Dự báo thị trường.

-Dự báo về 2 loại thị trường (thị trường bán và nguồn hàng)

+Dự báo thị trường bán hàng: dự báo về thị trường đầu ra (nhu cầu và khả năngthanh toán của khách hàng)

+Dự báo thị trường nguồn hàng: dự báo về yếu tố đầu vào, nguyên liệu jì, ai sẽ lànhà cung cấp

+PP hạch toán kế toán: nhu cầu là 1 biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn dự báo

*Xây dựng 1 phương án sp (từ kết quả dự báo thị trường) với cơ cấu hợp lý với

tính năng, đặc điểm, quy cách chất lượg, mẫu mã phù hợp với nhu cầu thị trường

b/Phương pháp chiến lược MKT:

Các bước : chính là cụ thể bằng lời của phương pháp ma trân SWOT

-B1: XĐ hệ thống nghiệp vụ, mục tiêu làm nền tảng cho việc hoạch định cácnghiệp vụ, nội dung của chiến lược MKT: chọn đoạn thị trường nào, sản phẩmnào…

-B2: Phân tích yếu tố MT bên ngoài ảnh hưởng đến việc thực hiện các mục tiêu

và nhiệp vụ để thấy được lợi thế, cơ hội cũng như những nguy cơ, khó khăn mà

MT mang lại: trước hết phải phân tích kháhc hàng, đối thru cạnh tranh, nha cungcáp để chỉ ra tác động của đối tượng này đến chiến lược MKT

-B3: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của dự án đối với hđ MKT: lợi thế cạnhtranh của sp, sự linh hoạt của CS giá, ngân sách dành cho hđ MKT, lợi thế củađịa điểm kd, cá dv mà mình có thể cung cấp cho khách hàng (các dv trước, trong,sau bán …)

-B4 :XD các ND của chiến lược MKT (sp, giá cả, phân phối, xúc tiến…)

c/Phương pháp xd phương án công nghệ -KT

(1)-Lựa chọn ,quy mô dự án (hay công suất của dự án): được lựa chọn thông qua

số lượng sp, hàng hoá và dv trong 1 đơn vị thời gian với những đk cho phép -Việc lựa chọn công suất sẽ phụ thuộc vào 1 số yếu tố khả năng tiêu thụ sp đầu

ra, nguồn lực của dn có thể giành cho dự án, khả năng cung ứng nguyên vật liệu

ở đầu vào, năng lực tổ chức quản trị dự án, hiệu quả ktế XH mà dự án có thẻ đạttới …

(2)Lựa chọn công nghệ:

+Trước hết căn cứ vào quy mô của dự án

Trang 10

+Đảm bảo tạo ra các sp dv có khả năng cạnh tranh (tức tính hiện đại)

+Đảm bảo cho đội ngũ lao động có thể làm chủ được công nghệ trong quá trìnhvân hành

+Phải phù hợp với đk kinh phí của dự án

+Ko làm ảnh hưởng đến MT, nhất là MT sinh thái

+Phù hợp với yêu cầu phát triển công nghệ KT của dn và của đất nước

(3)Lựa chọn máy móc thiết bị:

+Căn cứ vào công suất dự án

+Căn cứ vào công nghệ kd đã lựa chọn

+Khả năng vận hành

+Tính đồng bộ của máy móc, thiết bị

+Nguồn cung cấp thiết bị phụ tùng thay thế, sửa chữa

+Căn cứ vào chi phí sd máy móc thiết bị đó

(4)XĐ địa điểm kd (tức địa bàn triển khai dự án): Cần chú ý:

+Khả năng cung ứng các yếu tố nguyên vật liệu đầu vào

+Khả năng tiêu thụ sp ở đầu ra

+Yếu tố đầu vào

+Khả năng tiêu thụ sp ở đầu ra

+Yếu tố cạnh tranh thông qua địa điểm kd

+Chi phí để có địa điểm kd đó

+Cơ sở hạ tần (đường xá , cầu cống …)

+ĐKTN của địa điểm kd (khí hậu, địa hình, tài nguyên …)

+Các yếu tố văn hoá - XH tại địa bàn kd

d/ Phương pháp xd phương án tài chính

*XĐ tổng vốn đầu tư

-Căn cứ XĐ:

+Mức chủân về giá cả cho việc thực hiện công việc

+Khối lượng công việc cần thực hiện Ngoài ra còn căn cứ vào tỉ lệ lạm phát,biến động tỷ giá

-Phương pháp XĐ:

+Phương pháp chuyên gia

+ Phương pháp thống kê kinh nghiệm: dùng cho dự án quy mô vừa và nhỏ, dựatrên ko nghiệm bản thân và kinh nghiệm của người khác

+Phơng pháp định mức ktế - KT:

Iv = n

i=1∑Ki Di

IV: tổng vốn đầu tư của dự án

Ki: Khối lượng công tác cho loại công việc thứ i

Di: Định mức thực hiện cho loạ công việc thứ i

N: Số lượng công việc toàn bộ dự án

-Lưu ý:

+Đối với vốn cố định, những công việc có thể xác định khối lượng công tác và cóđịnh mcs chi phí thì áp dụng công thức trên Còn lại, liệt kê chi tiết cho từngkhoản mục để dự trù kinh phí

Trang 11

+Vời vốn lưu động, có thể dựa vào khối lượng sp và mức tiêu thụ hàng năm, dựavoà các định mức về vốn lưu động chỉ có thể XĐ 1 cách tương đối do chịu ảnhhưởng của các biến động trên thị trường

*XĐ nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn kd Cơ cấu nguồn vốn kd thể hiện tỷ lệ

các nguồn vốn trên tổng vốn huy động

Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn phải đảm bảo tính hợp lý

*XĐ doanh thu của dự án

-Doanh thu hàng năm: từ hoạt động kd chính của dự án

Công thức DT hàng năm:

Mt =∑Qi.Pi

Mt: DT dự án năm thứ t

Qi: sp dịch vụ thứ i bán ra trong năm t

Pi: gía bán dự tính của 1 đơn vị sp thứ i

N: số loại sp sx trong năm t

-Doanh từ hoạt động tài chính: chứng khoán…

-Doanh thu khác: do thanh lý tài snả cố định đã hết thời gian sd với tài sản cốđịnh đã hết thời gian sd nhưng dự án đã kết thúc

*CĐ chi phí

-Chi phí bằng tiền mặt hàng năm

TMt = ∑Xi Ai

TMt: cp bằng tiền mặt năm t

Xi: khối lượng sp thứ i được sx trong năm t

Ai: định mức chi phí bằng tiền mặt cho từng khoản mục trong giá thành sp thứ i N: số loại sp được sx trong năm t

-Chi phí khấu hao TSCĐ :

+Theo phương pháp khấu hao đều (khấu hao theo đường thẳng)

ưMức khấu hao của TSCĐ năm: bằng giá trị mới của TSCĐ - giá trị còn lại củaTSCĐ (ở cuối thừoi gian sd) chia cho thời gian của dự án

+Phương pháp khấu hao theo sản lượng, khối lượng công tác và mức độ sd

Mức khấu háo bình quân cho 1 đơn vị sp = (giá trị mới của TSCĐ - giá trị còn lạicủa TSCĐ ở cuối TGSD) chia (tổng sp của dự án)

Mức khấu hao của dự án trong năm thứ i = (mức khấu hao bình quân 1 sp)nhân (số lượng sp sx trong năm i)

*XĐ lợi nhuận

-Lợi nhuận gộp của năm thứ i = DTi -Ci

-Lợi nhuận thuần của năm thứ i = lợi nhuận gộp của năm thứ i - thúê

-Lợi nhuận hđ của năm i = lợi nhuận thuần của năm thứ i- lãi vay năm thứ i

Ngày đăng: 19/06/2013, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w