1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng lý thuyết xác suất và thông kê toán chương 7 ước lượng các tham số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên

77 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đại lượng ngẫu nhiên X có thể đã biết hoặc chưa biết phân phối xác suất và chưa biết tham số  nào đó của X.. phương pháp ước lượng khoảngPhương pháp khoảng tin cậy dùng một khoảng s

Trang 1

Chương 7

ƯỚC LƯỢNG CÁC SỐ

ĐẶC TRƯNG CỦA

TỔNG THỂ

Trang 2

Các số đặc trưng của tổng thể như trung bình tổng thể, tỷ lệ tổng thể, phương sai của tổng thể, được sử dụng rất nhiều trong phân tích kinh tế - xã hội và các lĩnh vực khác

Trang 3

Nhưng các số đặc trưng này thường là chưa biết Vì vậy đặt

ra vấn đề cần ước lượng chúng bằng phương pháp mẫu

Chúng ta có thể nêu vấn đề thực tế đó dưới dạng toán học như sau:

Trang 4

Cho đại lượng ngẫu nhiên X có thể đã biết hoặc chưa biết phân phối xác suất và chưa biết tham số

nào đó của X Hãy ước lượng

bằng phương pháp mẫu.

Trang 5

là một hằng số nên ta có thể dùng một con số để ước lượng Ước lượng như vậy được gọi là

ước lượng điểm

Ngoài ước lượng điểm, ta còn dùng ước lượng khoảng Tức là chỉ ra một khoảng số (1 , 2 ) có thể chứa được .

Trang 6

1- Mô tả phương pháp:

Giả sử cần ước lượng tham số

của đ.l.n.n X Từ X ta lập mẫu ngẫu nhiên kích thước n:

Trang 7

ª Chọn = nếu là ước

lượng trung bình của tổng thể

i

X n

1 X

Trang 8

i X ) X

( 1

n 1

ª Chọn = F = nếu là ước lượng tỷ lệ tổng thể

n

1 i

i

X n

1

Trang 9

Từ mẫu cụ thể W x = (x 1 , x 2 , , x n ),

ta tính giá trị của (ký hiệu là ) ˆ ˆ *

Trang 10

được gọi là ước lượng không

chệch của tham số   nếu:

ˆ

ˆ ) (

E

2 -Ước lượng không chệch

* Định nghĩa:

Trang 11

* Thí dụ:

ª Trung bình mẫu ngẫu nhiên ( ) là ước lượng không chệch của trung bình tổng thể () vì E( ) =

Trang 12

ª Phương sai mẫu ngẫu nhiên (S 2 ) là ước lượng không chệch của phương sai tổng thể (2 ) vì:

E(S 2 ) = 2

ª Tỷ lệ mẫu ngẫu nhiên (F) là

ước lượng không chệch của tỷ lệ tổng thể (p) vì E(F n ) = p

Trang 13

(phương pháp ước lượng khoảng)

Phương pháp khoảng tin cậy dùng một khoảng số để ước lượng

II- PHƯƠNG PHÁP KHOẢNG TIN CẬY

Phương pháp này được nhà toán học Pháp P.S Laplace ng/c (1841) và được hoàn thiện bởi nhà thống kê Mỹ J Neyman (1937).

Trang 14

1 - Mô tả phương pháp khoảng tin cậy

Để ước lượng tham số của đ.l.n.n X, từ X ta lập mẫu ngẫu nhiên W X = (X 1 , X 2 , , X n )

Trang 15

Chọn thống kê:

= f(X 1 , X 2 , , X n )

Sao cho: mặc dù chưa biết giá trị của nhưng phân phối xác suất của được xác định.

ˆ

ˆ

Trang 16

Do đó với xác suất khá bé (≤ 0,05)) ta có thể tìm được 2 số

a, b sao cho:

P(a b) P(a b) ≤ ≤ b) ≤ ≤ b) ≤ ≤ b) ≤ ≤ b) = 1-

ˆ

Trang 17

Nếu từ biểu thức (6.1) ta giải ra được Tức ta đưa biểu thức (6.1) về dạng:

Trang 18

Vì , là các ĐLNN nên khoảng là khoảng ngẫu nhiên.

1

ˆ ˆ 2

ˆ  1 , ˆ 2

Trang 19

1- gọi là độ tin cậy (hệ số tin cậy) của ước lượng

Trong thực tế người ta thường yêu cầu 1-  95)% để có thể sử dụng nguyên lý xác suất lớn cho biến cố:

biến cố:

) ˆ

ˆ (1    2

Trang 20

gọi là độ dài khoảng tin cậy

l có thể là hằng số và cũng có thể là ĐLNN

Trang 21

Do xác suất 1- khá lớn nên theo nguyên lý xác suất lớn ta có thể coi biến cố:

Hầu như chắc chắn xảy ra trong một phép thử

)

ˆ ˆ

(1    2

Trang 22

Thực hiện một phép thử đối với mẫu ngẫu nhiên W X , ta sẽ thu được mẫu cụ thể Từ mẫu cụ thể này ta sẽ tính được giá trị của , Ký hiệu các giá trị đó tương ứng là

1

ˆ ˆ 2

* 2

*

1 , ˆ

ˆ 

Trang 23

Như vậy có thể kết luận:

Với độ tin cậy 1-, qua mẫu cụ thể W x , nằm trong khoảng

Tức là:

)

ˆ ,

Trang 24

Phương pháp này có ưu điểm là: Chẳng những tìm được khoảng

để ước lượng mà còn cho biết độ tin cậy của ước lượng

)

ˆ ,

.

Trang 25

2 - Ước lượng trung bình tổng thể

Giả sử trung bình của tổng thể là

chưa biết, ta cần ước lượng

với độ tin cậy 1 .

Lập mẫu ngẫu nhiên

W X = (X 1 , X 2 , , X n )

và xét các trường hợp sau:

Trang 26

Trường hợp kích thước mẫu

n 30 (hoặc n < 30 nhưng X có phân phối chuẩn); 2 đã biết

Xét đại lượng ngẫu nhiên

Z =

n /

X

Trang 27

Z có phân phối xấp xỉ với phân phối N(0, 1) khi n khá lớn.

Trường hợp n < 30 thì do giả thiết X có phân phối chuẩn nên

Z có phân phối N(0, 1)

Với xác xuất khá bé ta tìm được một số z/2 thỏa mãn: z/2 > 0 và > 0 va

P(Z > z/2 ) = (*)

Trang 28

Thay biểu thức của Z vào (*) và sau một số biến đổi, ta được:

; n

z

X  / 2      / 2

Trang 30

(   ; + ) được gọi là khoảng tin cậy đối xứng của X X

Ứng với độ tin cậy 1, khoảng tin cậy đối xứng có độ dài ngắn nhất

Vì vậy khi cần tìm khoảng tin cậy, thông thường ta chỉ cần tìm khoảng tin cậy đối xứng.

Trang 31

Ngoài khoảng tin cậy đối xứng ta cũng có thể tìm khoảng tin cậy phía bên trái:

Trang 32

Giá trị x + z được dùng để ước lượng chặn trên của 

 

n

Giá trị x - z được dùng

để ước lượng chặn dưới của

 

n

Trang 33

Vì độ tin cậy 1   khá lớn, nên theo nguyên lý xác suất lớn ta có thể coi biến cố (   < < + ) hầu như chắc chắn xảy ra trong một phép thử Thực hiện một phép thử đối với mẫu ngẫu nhiên

W X , ta sẽ thu được mẫu cụ thể:

W x = (x 1 , x 2 , , x n )

X

X

Trang 34

Từ mẫu cụ thể ta tính được:

i

x n

1 x

Với độ tin cậy 1   cho trước, tra bảng hàm Laplace để tìm giá trị z/2.

Trang 35

z/2 là giá trị của đại lượng ngẫu nhiên Z N(0, 1) thỏa mãn điều kiện: z/2 > 0 và P( Z > z/2 ) = /2

(z/2 ) = 1 -

2 Hay:

Trang 36

Minh họa z/2 trên đồ thị:

Trang 39

Một số giá trị Z và Z/2 với 1- thông dụng

Trang 40

Chú ý:

Có thể dùng hàm:

NORMSINV(1-/2)

trong Excel để tìm trị z/2

Thí dụ: Với độ tin cậy 98% thì:

z/2 = z 0,01 = NORMSINV(0,99)

= 2,326348 2,326

Trang 41

Với độ tin cậy 1   , qua mẫu cụ thể W x , ước lượng khoảng của

Trang 42

Trường hợp này, vì kích thước mẫu lớn (n > 30) nên ta có thể dùng ước lượng của Var(X) là S 2

để thay cho 2 (chưa biết)

Trường hợp n 30; 2 chưa biết

Trang 43

Tiến hành các bước tương tự như trường hợp 1, ta được ước lượng khoảng của (với độ tin cậy

Trang 44

Trường hợp n < 30; 2 chưa biết;

X có phân phối chuẩn.

Trường hợp này ta xét đại lượng ngẫu nhiên:

T =

n /

S

X 

Trang 45

T có phân phối Student với bậc tự

Trang 46

Trong đó t/2 là giá trị của đại lượng ngẫu nhiên T có phân phối Student với n1 bậc tự do thoả mãn điều kiện: t/2 > 0 và

P(T > t/2 ) = /2 Để tìm t/2 có thể tra bảng hoặc dùng hàm TINV trong Excel

Trang 47

Thí dụ 1:

Điều tra năng suất lúa trên diện tích 100 héc ta trồng lúa của một vùng, người ta tính được: x = 5)6 tạ/ha; s = 3,3.

Hãy ước lượng năng suất lúa trung bình của toàn vùng với độ tin cậy 95)%.

Trang 48

Giải: Gọi là năng suất lúa trung bình của toàn vùng Ta cần ước lượng với độ tin cậy 95)%

Vì n = 100 > 30; 2 chưa biết, nên khoảng tin cậy của :

(x - <  < x + )

Trang 49

Độ tin cậy 1   = 95)%, tra bảng

ta được: z/2 = z 0,025) = 1,96

Vậy khoảng tin cậy của là:

(5)6 0,65) ; 5)6 + 0,65)) Hay:

65 ,

0 6468

,

0 10

3 ,

3 96 ,

(5)5),35) < < 5)6,65)) tạ/ha

Trang 50

Thí dụ 2: Theo dõi mức nguyên liệu hao phí để sản xuất một đơn

vị sản phẩm người ta thu được các số liệu cho ở bảng sau:

Trang 52

Ước lượng mức hao phí nguyên liệu trung bình để sản xuất một đơn vị sản phẩm với độ tin cậy

1   = 95)% Giả thiết mức hao phí nguyên liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm là đ.l.n.n có phân phối chuẩn

Trang 53

Giải: Gọi mức nguyên liệu hao phí trung bình để sản xuất một đơn

vị sản phẩm là Ta cần ước lượng với độ tin cậy 95)%.

n = 25) < 30 ; 2 chưa biết

x = 20,07 ; s = 0,45)37

Trang 54

Với độ tin cậy 1  = 95)% , tra bảng phân phối Student với bậc tự do

n 1 = 25) 1 = 24

ta được:

t 0,025) = 2,064

Trang 55

= 2,064 0,187

25

4537 ,

0

Khoảng tin cậy của là:

(20,07 0,187 ; 20,07 + 0,187) Hay:

(19,883 < < 20,25)7) gr

Trang 56

3- Ước lượng tỷ lệ của tổng thể

Giả sử tỷ lệ tổng thể (p) chưa biết, ta cần ước lượng p với độ tin cậy 1 -

Để cho việc giải bài toán được đơn giản, ta thường yêu cầu kích thước mẫu n khá lớn để có thể sử dụng định lý Lindeberg - Levy

Trang 57

Theo định lý Lindeberg - Levy, đại lượng ngẫu nhiên:

Trang 58

Do n khá lớn nên ta có thể thay

pq bằng F (1 F)

Áp dụng phương pháp đã nêu ở phần 2 ta có ước lượng khoảng của p là:

Trong đó: = z/2

n

) f 1

(

(f - < p < f + )

Trang 59

Thí dụ:

Thí dụ: Để ng/c nhu cầu tiêu dùng

của một loại hàng ở một thành phố, người ta tiến hành điều tra nhu cầu tiêu dùng về mặt hàng này ở 100 hộ thì thấy có 60 hộ có nhu cầu về loại hàng đó Hãy ước lượng tỷ lệ hộ có nhu cầu về mặt hàng này của thành phố với độ tin cậy 95)%.

Trang 61

Tỷ lệ gia đình có nhu cầu về mặt hàng này của mẫu là:

6 ,

0 100

60

1   = 0,95) z/2 = 1,96

Trang 62

= 1,96 = 0,096 0 , 6 ( 100 10 , 6 ) Vậy khoảng tin cậy của p (với độ tin cậy 95)%) là:

(0,6 0,096 ; 0,6 + 0,096) (5)0,4% < p < 69,6%)

Trang 63

4- Xác định kích thước mẫu

Vấn đề đặt ra là: khi ước lượng

(hoặc p), ta muốn độ tin cậy 1  

và độ chính xác đạt được ở một mức nào đó cho trước thì cần kích thước mẫu (n) tối thiểu là bao nhiêu ?

Trang 64

a- Neáu bieát Var(X) = 2

/ z

Trang 65

b- Nếu chưa biết 2 , khi đó ta căn cứ vào mẫu đã cho (nếu chưa có mẫu thì ta có thể tiến hành lấy mẫu với kích thước n 1 30) để tính s Từ đó tính n theo công

2 /

s z

Trang 66

* Chú ý:

* Chú ý: Nếu bài toán thực tế đòi

hỏi n phải là số nguyên nhưng khi tính n theo các công thức trên ta thường được kết quả là số không nguyên, khi đó ta lấy phần nguyên của kết quả cộng với 1

Trang 67

Thí dụ: Khảo sát thu nhập của 100 Khảo sát thu nhập của 100

người của một ngành, người ta tính được: s = 1,94936 Nếu muốn ước lượng thu nhập trung bình của một người ở ngành này với độ tin cậy 98% và độ chính xác = 0,4 triệu đ/tháng thì cần khảo sát thu nhập của bao nhiêu người?

Trang 68

Giải: Ta cần xác định kích thước mẫu (n) khi ước lượng trung bình tổng thể với độ tin cậy 98% và độ chính xác = 0,4.

Với 1- = 98% thì z 0,01 = 2,326.

Vậy:

4 , 0

94936 ,

1 326 ,

2 n

Trang 69

2- Xác định kích thước mẫu khi ước lượng tỷ lệ tổng thể

= z/2

(

f 

2

) f 1

(

f

Trang 70

Nếu không biết f, từ công thức:

= z/2

suy ra:

n =

n =

n pq

2

2 2

/

4

) z

(

Trang 71

5- Xác định độ tin cậy

Khi tìm ước lượng khoảng của

(hoặc p), với kích thước mẫu (n) và độ chính xác cho trước thì độ tin cậy của ước lượng khoảng sẽ đạt được bao nhiêu %?

Trang 72

s n

Trang 73

Sau khi tính được z/2 ta tra bảng hàm Laplace để tìm (z/2 )

Độ tin cậy 1   được xác định theo công thức:

1   = 2(z/2 )

Trang 74

2- Xác định độ tin cậy khi ước lượng tỷ lệ tổng thể

= z/2

(

f 

) f 1

( f

n

Trang 75

Độ tin cậy được xác định theo công thức:

1   = 2(z/2 )

Như vậy, trong 3 tham số: n ; ; z/2 nếu ta biết được hai tham số thì có thể tính được tham số còn lại (công thức tính suy ra từ công thức tính

trong các bài toán ước lượng).

Trang 76

TÓM TẮT CHƯƠNG 7

Khái

niệm

Ước lượng không chệch

Khái niệm

Ước lượng p Xác định n

Chưa Biết 2

n < 30

Trang 77

Bài tập

7.6; 7.7; 7.8; 7.17 7.18; 7.19; 7.26.

Hết chương 7 Hết chương 7

Ngày đăng: 04/12/2016, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  phân  phối  Student  với  bậc  tự do - Bài giảng lý thuyết xác suất và thông kê toán chương 7 ước lượng các tham số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên
ng phân phối Student với bậc tự do (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm