Chương 1Xác suất của biến cố và các công thức tính xác suấtChương 2 Chương 2 Đại lượng ngẫu nhiên và phân phối xác suất... Kết quả đơn giản nhất có thể xảy ra khi thực hiện phép thử
Trang 1Phần I LÝ THUYẾT XÁC SUẤT
Trang 2Chương 1
Xác suất của biến
cố và các công thức tính xác suấtChương 2 Chương 2
Đại lượng ngẫu
nhiên và phân phối xác
suất
Trang 3Chương 3
Một số phân phối
xác suất thông
dụng
Chương 4
Chương 4
Đại lượng ngẫu
nhiên hai chiều – hàm của các đại lượng
ngẫu nhiên
Trang 5Chương 8
Kiểm định giả Kiểm định giả
thiết thống kê
Chương 7
Chương 7
Ước lượng các tham
số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên
Trang 61- Lý thuyết xác suất & thống kê toán.
Hoàng Ngọc Nhậm
NXB Kinh tế TP Hồ Chí
M inh 2012
TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO
Trang 83- Bài tập xác suất thống kê
Ths Trần Gia Tùng NXB ĐH Quốc gia TP Hồ Chí
Minh, 2009
Trang 11Bài kiểm tra giữa kỳ:
Thời gian: 45 phút
Nội dung: phần xác
Trang 12PHAÀN I
Chöông 1
Trang 14 Quan sát điểm thi môn toán cao cấp của một sinh viên hệ CQ.
Làm các thí nghiệm để nghiên cứu về năng suất của một giống lúa mới.
Trang 15 Phép thử là một thí nghiệm hay quan sát
Phép thử là những công việc, những
công việc, những
hành động của con người nhằm quan sát, nghiên cứu một hiện tượng, một đối tượng nào đó.
Trang 16Khi thực hiện một phép thử có nhiều kết quả có thể xảy
ra Có kết quả đơn giản, có kết quả phức hợp
Trang 17Khi tung một con súc sắc, súc sắc ra mặt 1 chấm, 2 chấm, , 6 chấm là những kết quả đơn giản, súc sắc
ra mặt chẵn, súc sắc
ra mặt lớn hơn 3, là những kết quả phức hợp
Trang 18Kết quả đơn giản nhất có thể xảy ra khi thực hiện phép thử được gọi là biến cố sơ cấp.
Tập hợp tất cả các biến cố sơ cấp được gọi là không gian các
(không gian mẫu)
Trang 19 Mỗi tập con của
không gian mẫu được gọi là biến cố.
Biến cố là một kết quả có thể xảy ra khi thực hiện phép thử.
Không gian các biến cố sơ cấp ký hiệu là
(hoặc S)
Trang 20Gieo một con súc sắc
i (i = 1, 2, , 6) chỉ kết quả súc sắc xuất hiện mặt i chấm.
Thí dụ 1: :
= 1 , 2 , 3 , 4 , 5 ,
6
Trang 21Thí dụ 2: Kiểm tra 1 sản phẩm chọn ngẫu nhiên từ một kiện hàng Giả thiết sản phẩm hoặc loại I, hoặc loại II, hoặc phế phẩm.
= 1 , 2 , 3
Trang 22Thí dụ 3: Kiểm tra 2 Kiểm tra 2
sản phẩm chọn ngẫu nhiên từ một kiện hàng Giả thiết sản phẩm hoặc loại I, hoặc loại II, hoặc phế phẩm.
phẩm. Không gian các biến cố sơ cấp gồm có các
phần tử nào ?
Trang 24Chú ý:
Các biến cố cụ thể luôn gắn liền với phép thử cụ thể.
Phé
p
thử
Khô ng
gian các b/c
sơ cấp
Biế n
cố
Trang 25Phép thử Kh gian mẫu Biến cố
Trang 26 Bieán coá ngaãu
Trang 27Định
nghĩa 1:
Biến cố A được gọi là kéo theo biến cố B, ký hiệu là A B nếu
A xảy ra thì B cũng xảy ra.
Trang 28Thí dụ:
Tung một con súc sắc, gọi A là biến cố “súc sắc ra mặt 2” và B là biến cố “súc sắc ra mặt chẵn” thì: A B
Trang 29Định
nghĩa 2:
Biến cố A và B được gọi là hai biến cố tương đương, ký hiệu là A = B nếu A B và B Nếu A = B thì: P(A) = P(B) A.
Tại sao xác suất của các biến cố tương đương lại bằng nhau?
Trang 30hoặc có 2 phế
phẩm” thì:
A = B
Trang 31Tổng của 2 biến cố A và B là một biến cố, ký hiệu là A B (hoặc
A + B) Biến cố này xảy ra khi và chỉ khi có ít nhất một trong hai biến cố A, B xảy ra
Định
nghĩa 3:
Trang 32Thí dụ:
Quan sát 2 xạ thủ cùng bắn vào một bia Mỗi xạ thủ bắn một viên Gọi A là biến cố
“xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia”, B là biến cố “xạ thủ thứ hai bắn trúng bia”, C là biến cố “bia trúng đạn”
C = A B
Trang 33Định nghĩa 4:
Tích của hai biến cố A và B là một biến cố, ký hiệu là A B (hoặc AB), biến cố này xảy
ra khi và chỉ khi cả A và B xảy ra
Trang 34Thí dụ:
Xét phép thử quan sát hai xạ thủ cùng bắn vào một bia (mỗi người bắn một viên) Gọi A là biến cố “xạ thủ thứ nhất bắn trật”, B là biến cố
“xạ thủ thứ hai bắn trật” và C là biến cố
“ bia không trúng đạn” Thì: C = AB
Trang 35Định nghĩa 5:
Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc nếu AB =
A, B là 2 biến cố xung khắc nếu chúng
khắc nếu chúng
không thể đồng thời xảy ra khi thực hiện phép thử
Trang 36A, B là 2 biến cố
không xung khắc nếu chúng có thể đồng thời xảy ra khi thực hiện phép thửù
Trang 372 bieán coá xung khaéc.
Trang 38Thí dụ 2:
Kiểm tra 3 sản phẩm Gọi A là biến cố “sản phẩm thứ nhất là sản phẩm tốt; B là biến cố sản phẩm thứ hai là sản phẩm tốt A, B là 2 biến cố không xung khắc.
Trang 39Biến cố “ không xảy
ra biến cố A” được gọi là biến cố đối lập với biến cố A.
với biến cố A
Trang 41Biểu đồ VENN:
Quan sát 2 xạ thủ cùng bắn vào một bia Mỗi xạ thủ bắn một viên Gọi A là biến cố
“xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia”, B là biến cố “xạ thủ thứ hai bắn trúng bia”, C là biến cố “bia trúng đạn”
C = A B
Trang 43Quan sát 2 xạ thủ cùng bắn vào một bia Mỗi xạ thủ bắn một viên Gọi A là biến cố
“xạ thủ thứ nhất bắn trật”, B là biến cố “xạ thủ thứ hai bắn trật”,
C là biến cố “bia không trúng đạn”
C = A B
Trang 45Quan sát 2 xạ thủ cùng bắn vào một bia Mỗi xạ thủ bắn một viên Gọi A là biến cố
“có một viên trúng”,
B là biến cố “có 2 viên trúng”, A, B xung khắc
Trang 47Quan sát 2 xạ thủ cùng bắn vào một bia Mỗi xạ thủ bắn một viên Gọi A là biến cố
“có một viên trúng”, thì A sẽ là biến cố
“có 2 viên trúng hoặc không có viên nào trúng”.
Trang 49Biểu đồ VENN:
Trang 50Kiểm tra 3 sản phẩm chọn ngẫu nhiên từ một kiện hàng Giả thiết sản phẩm hoặc là đạt tiêu chuẩn hoặc không đạt tiêu chuẩn
-Không gian mẫu có
bao nhiêu phần tử? Hãy chỉ ra các phần tử của không gian mẫu?
Trang 51Hãy chỉ ra các tập hợp biểu diễn các b/c sau:
1- Có 1 sp đạt tiêu chuẩn trong 3 sp kiểm tra.
2- Có ít nhất 2 sp đạt tiêu chuẩn trong 3 sp kiểm tra
Trang 53Các tính chất:
A B = B A
A B = B A
A ( BC) = (AB)C
= A B C
Trang 55B A
B
B A
Trang 561- Khái niệm về xác
suất:
Xác suất của một biến cố là một con số biểu thị khả năng xảy ra biến cố đó khi thực hiện phép thử.
Trang 57Xét phép thử , giả sử không gian mẫu có hữu hạn các biến cố
sơ cấp và các biến cố này có khả năng xảy
ra như nhau (ta gọi là đồng khả năng).
Số biến cố sơ cấp đồng khả năng là n
2- Định nghĩa cổ điển về xác suất
Trang 58Ta nói đơn giản: n là số trường hợp đồng khả năng có thể xảy
ra khi thực hiện phép thử
Biến cố A = A 1A 2
A m
trong đó A i ( i = 1, 2, , m) là các biến cố sơ cấp.
Ta nói đơn giản: m là số trường hợp đồng khả năng thuận lợi cho b/c A.
Trang 59Khi đó, xác suất của biến cố A, ký hiệu là P(A), được định nghĩa là: P(A) = P(A) = m n
(Đọc phần: “Ưu điểm và hạn chế của định nghĩa cổ điển” trang
23 – Lý thuyết xác suất và thống kê toán)
Trang 60Thí dụ 1
Tung một con súc sắc cân đối và đồng chất.
Các trường hợp đồng khả năng là: súc sắc
ra mặt 1, súc sắc ra mặt 2, , súc sắc ra mặt 6 Vậy n = 6.
Trang 61Thí dụ 2
Chọn ngẫu nhiên một sinh viên từ một lớp có 50 sinh viên (trong đó có 30 nữ và 20 nam).
Trường hợp đồng khả năng là những trường hợp nào?
Bao nhiêu trường hợp đồng khả năng?
Trang 62Thí dụ 3
Chọn ngẫu nhiên 2 sản phẩm từ một kiện hàng có 5 sản phẩm (trong đó có 3 sản phẩm loại I và 2 sản phẩm loại II).
Trang 63Trường hợp đồng khả năng là những trường hợp nào?
Bao nhiêu trường hợp đồng khả năng?
Trang 65Thí dụ 1
Tung một con súc sắc cân đối và đồng chất Gọi A là b/c súc sắc ra mặt chẵn
Các trường hợp thuận lợi cho A là: súc sắc ra mặt 2, súc sắc ra mặt
4, súc sắc ra mặt 6 Vậy m = 3.
Trang 66Thí dụ 2
Chọn ngẫu nhiên một sinh viên từ một lớp có 50 sinh viên (trong đó có 30 nữ và 20 nam) Gọi B là biến cố chọn được sinh viên nữ.
Trang 67Trường hợp thuận lợi cho B là những trường hợp nào? Bao nhiêu trường hợp thuận lợi cho biến cố B?
Trang 68Thí dụ 3
Chọn ngẫu nhiên 2 sản phẩm từ một kiện hàng có 5 sản phẩm (trong đó có 3 sản phẩm loại I và 2 sản phẩm loại II) Gọi
C là biến cố chọn được một sản phẩm loại I và một sản phẩm loại II.
Trang 69Trường hợp thuận lợi cho C là những trường hợp nào?
Bao nhiêu trường hợp thuận lợi cho biến cố C?
Trang 71b- Các tính chất của xác suất:
Nếu A là b/cố ngẫu Nếu A là b/cố ngẫu
Trang 72Với B là biến cố bất
kỳ, ta luôn có:
0 P(B) 1 3- Các khái niệm của giải tích tổ hợp
* Qui tắc nhân
Trang 73ra 1 sản phẩm Vậy có bao nhiêu cách lấy ra 3 sản phẩm từ hai hộp?
Trang 751n n
n
Nếu đối tượng A có thể được chọn bằng n 1 cách, với mỗi cách chọn A ta có n 2 cách chọn đối tượng B Khi đó số cách chọn A và
B là:
Trang 76Tổng quát: Nếu chọn k đối tượng thì số cách chọn k đối tượng sẽ là: n n1n 2 nk
(n i là số cách chọn đối tượng thứ i )
Trang 77Chỉnh hợp, chỉnh hợp lặp, hoán vị
(đọc giáo trình)Chú ýCó thể dùng qui tắc nhân thay thế cho chỉnh hợp, chỉnh hợp lặp, hoán vị.
Trang 78* Tổ hợp
Tổ hợp chập k của n phần tử (k n) là một nhóm không
một nhóm không
phân biệt thứ tự gồm
k phần tử khác nhau chọn từ n phần tử.
Trang 79Số tổ hợp chập k của
n phần tử được ký hiệu là
k n
C
)!
k n
(
! k
C
Trang 80Thí dụ:
Có 5 đội bóng thi đấu với nhau theo cách: 2 đội bất kỳ trong 5 đội bóng này phải thi đấu với nhau một trận Hỏi phải tổ chức bao nhiêu trận đấu?
Trang 81Gia ûi
Một trận đấu giữa hai đội bóng thì không cần phân biệt thứ tự của hai đội bóng đó
Vì vậy một trận đấu giữa 2 đội chọn trong số 5 đội bóng là một tổ hợp chập 2 của 5 Vậy số trận đấu cần phải tổ chức là: C = 10
5 2
Trang 82
Soá
tt
Soá tt
Trang 834- Định nghĩa
thống kê của
xác suất Xét phép thử và A là một biến cố
Giả sử ta có thể thực hiện lặp lại phép thử vô hạn lần
Trang 84Khi thực hiện phép thử n lần ta thấy có
k lần biến cố A xảy
ra, ta gọi tỷ số là tần suất của biến cố
A trong n phép thử, ký hiệu là f n (A)
k
k
n
Trang 85fn(A) =
Khi n tăng vô hạn tần suất f n (A) càng gần một số không đổi p, khi đó: P(A) = lim f n (A)
= p n
n k
Trang 86Trong thực tế, khi n đủ lớn, ta xấp xỉ P(A)
fThí dụ:n (A)
1- Tính xác suất để một máy sản xuất ra phế phẩm
2- Tính xác suất để xe
ô tô bị tai nạn
Trang 87Đọc thêm: “Định
Đọc thêm: “Định
nghĩa xác suất theo lối tiên đề” trang 25 – Lý thuyết xác suất và thống kê toán.
Trang 88IV- Các công thức tính xác suất
xác suất
Nếu A và B là hai Nếu A và B là hai
biến cố xung khắc thì: P(A B) = P(A) +
P(B)
1- Công thức cộng xác suất: :
Trang 89Tổng quát:
Nếu A 1 , A 2 , , A n là n biến cố xung khắc từng đôi, thì: P(A 1 A 2 A n ) = P(A 1 ) +
P(A 2 ) + + P(A n )
Trang 90Hệ quả: Nếu A và
là hai biến cố đối
lập nhau thì:
A
Trang 91 Nếu A và B là hai
biến cố không xung khắc thì: P(A B) = P(A) + P(B) P(AB)
( P )
A A
( P )
A A
( P
) A ( P )
A ( P )
A ( P )
A A
A
(
P
3 2
3 1
2 1
3 2
1 3
2 1
) A A
A (
Trường hợp n = 3: Nếu
A 1 , A 2 , A 3 là các b/cố
không xung khắc, thì:
Trang 92Thí dụ 1:
Một hộp có 5 sản phẩm (trong đó có 3 sản phẩm loại I và 2 sản phẩm loại II Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra
2 sản phẩm Tìm xác suất để có không quá 1 sản phẩm loại I trong 2 sản phẩm lấy ra.
Trang 93Giải: Gọi A 0 là b/c
“không có sản phẩm loại I nào trong 2 sản phẩm lấy ra”; A 1 là b/c
“có 1 sản phẩm loại I trong 2 sản phẩm lấy ra”; A là b/c”có không quá 1 sản phẩm loại I trong 2 sản phẩm lấy ra”
A = A 0 A 1
A 0 , A 1 xung khắc
Trang 94P(A) = P(A P(A) = P(A 0 A 1 ) = P(A 0 )
1 1
10 P(A P(A 1 ) = =
10
6 6
P(A) = 0,1 + 0,6 = P(A) = 0,1 + 0,6 =
0,7
Trang 951- Xaùc suaẫt coù
Trang 96b- Công thức tính:
Để tính xác suất có điều kiện, tùy theo điều kiện cụ thể của bài toán ta có thể dùng: định nghĩa cổ điển, công thức
điển, công thức
Bayes, hoặc áp dụng công thức sau:
Trang 97P(A/B)
=
c- Thí dụ: Một lớp có
50 s/v (20 nữ và 30 nam, trong đó có 5 nữ giỏi toán) Gặp ng.n một s/v của lớp Tìm xác suất để gặp được s/v giỏi toán biết s/v này là nữ
P(AB) P(B)
Trang 98Giải: Gọi A là biến cố
“gặp được s/v giỏi toán”; B là biến cố
“gặp được s/v nữ” Ta cần tìm P(A/B) P(A/B)
=
P(AB) P(B
) =
5/5 0
20/5 0
= =
0,25
Trang 99Hai biến cố A, B được gọi là độc lập với nhau nếu:
Trang 100Hai biến cố A, B được gọi là độc lập với nhau khi và chỉ khi:
Trang 101Các b/c A 1 , A 2 , A n được gọi là độc lập toàn phần nếu mỗi b/c độc lập với tích của một tổ hợp bất kỳ trong các biến cố còn lại.
Trang 102Nếu A, B là hai b/c bất kỳ thì: P(AB) =
P(A)P(B/A)
=
P(B)P(A/B)
2- Định lý:
Trang 103(xem thí duï trang 36)
Trang 104Nếu A, B là hai b/cố
Trang 105Chia ngẫu nhiên 9 hộp sữa (trong đó có 3 hộp kém phẩm chất) thành 3 phần, mỗi phần 3 hộp Tính xác suất để mỗi phần có 1 hộp kém phẩm chất?
Thí dụ:
Trang 106Giải: Gọi A i (i = 1, 2) là biến cố phần thứ i có 1 hộp sữa kém phẩm chất.
A là biến cố mỗi phần có 1 hộp kém phẩm chất.
(A 2 phụ thuộc A 1 ) Áp dụng công thức nhân xác suất, ta có:
A = A 1 A 2
Trang 107P(A) = P(A 1 A 2 )
28
9 C
C
C
C
C
C
3 6
2 4
1 2 3
9
2 6
1
= P(A 1 )P(A 2 /A 1 )
Trang 1083- Công thức xác suất đầy đủ
Cho không gian mẫu
và A 1 , A 2 , , A n , B là các biến cố.
Các biến cố A
Các biến cố A 1 ,
A 2 , , A n là hệ biến cố đầy đủ nếu
cố đầy đủ nếu
chúng thỏa mãn 2 điều kiện sau:
Trang 110Các xác suất P(A 1 ), P(A 2 ), , P(A n ) thường được gọi là các xác suất tiên nghiệm và công thức trên được gọi là công thức xác suất đầy đủ.
Trang 111Thí dụ: Có 3 kiện hàng Mỗi kiện có 5 sản phẩm, số sản phẩm loại A có trong kiện 1, kiện 2, kiện 3 tương ứng là: 4, 3, 2 Chọn ngẫu nhiên một kiện rồi từ kiện đã chọn lấy ngẫu nhiên ra một sản phẩm Tìm xác suất để lấy được sản phẩm loại A.
Trang 112Gọi B là biến cố lấy được sản phẩm loại A từ kiện đã chọn
A 1 , A 2 , A 3 tương ứng là các biến cố chọn được kiện 1, 2, 3.
A 1 , A 2 , A 3 là một hệ biến cố đầy đủ.
Trang 1151 )
A ( P )
A ( P )
Trang 116P(B) = (0,8 + 0,6 + 0,4)
= 0,6
1 3
4- Công thức Bayes
Với các giả thiết như phần công thức xác suất đầy đủ và
suất đầy đủ và
thêm điều kiện là phép thử được thực hiện, biến cố B đã xảy ra Khi đó:
Trang 117P(A i /B) =
2, , n)
2, , n)
) B ( P
) A
/ B ( P ) A
(
Trang 118Các xác suất P(A i /B) được xác định sau khi đã biết kết quả của phép thử là B đã xảy
ra nên thường được gọi là các xác suất hậu
tiên nghiệm P(A i ) khi biết thông tin là B xảy ra.
Trang 119Thí dụ: : Có 3 kiện hàng Mỗi kiện có 5 sản phẩm, số sản phẩm loại A có trong kiện 1, kiện 2, kiện 3 tương ứng là: 4, 3, 2 Chọn ngẫu nhiên một kiện rồi từ kiện đã chọn lấy ngẫu nhiên ra một sản phẩm thì được sản phẩm loại A Tìm xác suất để chọn được kiện 3.