NỘI DUNGCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TTCN CHƯƠNG 2: CÁC VĂN BẢN, QUI ĐỊNH QUẢN LÝ KHU VỰC SẢN XUẤT TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP QUI MÔ VỪA VÀ NHỎ NẰM TRONG KHU DÂN CƯ Ở VIỆT NAM
Trang 1Thành viên: Tạ Thị Phương Thảo
Nguyễn Thanh Tùng Nguyễn Trường Công Nguyễn Lệ Như Sa Phạm Hồng Hải
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
VIỆN MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
GVHD: PGS TS Lê Thanh Hải
Trang 2MỤC TIÊU
Đánh giá những ảnh hưởng của sản xuất TTCN đến môi trường từ đó đề xuất các biện pháp quản lý môi trường sản xuất TTCN tại các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ trong các đô thị ở Việt Nam và ĐBSCL.
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo môi trường quốc gia 2008 – Môi trường làng nghề Việt Nam, Hà Nội 2008.
2 Đỗ Xuân Luận, Phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp ở huyện Phổ Yên-tỉnh Thái Nguyên, Trường Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2009.
3 http://hiephoiduabentre.com.vn
4 http://www.bentre.gov.vn
5 Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre, Sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng trong ngành sản xuất dừa Tỉnh Bến Tre, Bến Tre, 2011.
6 Sở KH–CN và MT Tp.HCM , Sổ tay hướng dẫn Xử lý
ô nhiễm môi trường trong SXTTCN – ngành Chế biến thực phẩm, Tp.HCM, 1998.
Trang 4NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
(TTCN)
CHƯƠNG 2: CÁC VĂN BẢN, QUI ĐỊNH QUẢN LÝ KHU VỰC
SẢN XUẤT TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP QUI MÔ VỪA VÀ NHỎ NẰM TRONG KHU DÂN CƯ Ở VIỆT NAM VÀ KHU VỰC ĐBSCL
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC TIÊU CHÍ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG CHO SẢN XUẤT TTCN TẠI CÁC ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM VÀ KHU VỰC ĐBSCL
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI,
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NGÀNH SẢN XUẤT THẠCH DỪA
CHƯƠNG 5: CASE STUDY - CƠ SỞ THẠCH DỪA MINH
CHÂU
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TTCN
1 Một số khái niệm:
Nghề thủ công: là những nghề sản xuất ra sản phẩm
mà kỹ thuật sản xuất chủ yếu là làm bằng tay Cùng với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các nghề thủ công
có thể sử dụng máy, hóa chất và các giải pháp kỹ thuật của công nghiệp trong một số công đoạn, phần việc nhất định nhưng phần quyết định chất lượng và hình thức đặc trưng của sản phẩm vẫn làm bằng tay Nguyên liệu của các nghề thủ công thường lấy trực tiếp
từ thiên nhiên; công cụ sản xuất thường là công cụ cầm tay đơn giản.
Thủ công nghiệp: là lĩnh vực sản xuất bao gồm tất cả
các nghề thủ công Cũng có khi gọi là ngành nghề thủ công.
Trang 61 Một số khái niệm:
Làng nghề tiểu thủ công nghiệp: là làng có nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển với một tỷ lệ số hộ và
tỷ lệ thu nhập từ nghề TTCN nhất định, trở thành nguồn thu nhập quan trọng không thể thiếu được của người dân trong làng Nhiều nước trên thế giới lấy tỷ lệ 20% hay 30%, ở Việt Nam đang có xu hướng lấy tỷ lệ 30% hay 50% số hộ dân làm nghề và thu nhập của làng từ nghề thủ công Tỷ lệ đó được duy trì và ổn định trong nhiều năm.
Ngành tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp: là lĩnh vực sản xuất bao gồm các nghề thủ công và các
cơ sở công nghiệp nhỏ Thường các cơ sở công nghiệp nhỏ này có nguồn gốc từ các nghề thủ công phát triển thành.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TTCN
Trang 72 Đặc trưng của nghề tiểu thủ công nghiệp
phương và trong cả nước nên giá trị và giá trị sử dụng khá cao Nét nổi bật là nguyên vật liệu được khai thác tại chỗ, nhiều nghề đã tạo được danh tiếng về sản xuất của địa phương và nhiều nơi biết đến
và tài hoa của đôi tay và trí óc của các nghệ nhân, được truyền từ đời này sang đời khác, được mọi lứa tuổi tiếp thu và có hành nghề
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TTCN
Trang 82 Đặc trưng của nghề tiểu thủ công nghiệp
Sản phẩm thể hiện sự tích hợp các kiến thức về tự nhiên, xã hội, môi trường, văn hóa, khoa học kỹ thuật, tinh hoa văn hóa dân tộc và truyền thống đẹp trong đời sống xã hội qua nhiều thời đại
Kết tinh được nhiều truyền thống, tinh hoa của dân tộc, tạo nên đặc thù phản ánh thói quen của nhân dân bao đời Trong đó, nổi bật là các thói quen sử dụng nguyên vật liệu, thói quen sử dụng công cụ tinh xảo; thói quen về tạo hình sản phẩm; thói quen trang trí thông qua dùng màu sắc, hình thể; thói quen về thể hiện kỹ năng, kỹ xảo trong các thao tác trên cơ sở sử dụng linh hoạt, mềm dẻo các công cụ lao động một cách tinh tế với sự cảm nhận khác nhau Tính đặc thù này đã tạo nên các sản phẩm phong phú, tinh tế, với độ kỳ công cao, khiến sản phẩm trở nên độc đáo, quyến
rũ người sử dụng.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TTCN
Trang 93 Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môi trường của các ngành sản xuất TTCN
Ô nhiễm nguồn nước và đất
Hiện nay, tình trạng phổ biến của các hộ, cơ sở sản xuất TTCN
là sử dụng ngay diện tích ở làm nơi sản xuất Khi quy mô sản xuất tăng lên hoặc sử dụng thiết bị, hóa chất đã làm cho môi trường sống bị ô nhiễm nặng nề, nhất là ở các cơ sở tái chế phế liệu và chế biến thực phẩm Cho đến nay, phần lớn nước thải tại các ngành nghề TTCN đều thải thẳng ra ngoài không qua bất kỳ khâu xử lý nào Đây chính là nguyên nhân khiến cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại các khu vực này ngày càng tồi tệ hơn
Theo như một khảo sát mới đây của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (Đại học Bách khoa Hà Nội) và Bộ Khoa học Công nghệ cho thấy, 100% mẫu nước thải ở các cơ sở sản xuất TTCN đều cho thông số ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép Hầu như toàn bộ hệ thống nước mặt, nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TTCN
Trang 103 Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môi trường của các ngành sản xuất TTCN
Ô nhiễm nguồn nước và đất
Vấn đề ô nhiễm nước tại các cơ sở chế biến nông sản thực phẩm ngày càng trầm trọng Chế biến nông sản thực phẩm là loại hình sản xuất có nhu cầu lớn về sử dụng nước và đồng thời cũng thải
ra một lượng nước không nhỏ Nước thải của các cơ sở này có đặc tính chung là rất giàu chất hữu cơ, dễ phân huỷ sinh học Ví
dụ như nước thải của quá trình sản xuất tinh bột từ sắn có hàm lượng ô nhiễm rất cao (COD = 13.300 - 20.000mg/l; BOD5 = 5.500 - 125.000 mg/l) Đặc trưng nước thải của một số cơ sở chế biến nông sản thực phẩm cho thấy chất lượng môi trường nước tại các cơ sở sản xuất là rất đáng lo ngại Cho đến nay, phần lớn nước thải tại các cơ sở sản xuất đều thải thẳng ra ngoài không qua bất kỳ khâu xử lý nào Nước thải này tồn đọng ở cống rãnh thường bị phân huỷ yếm khí gây ô nhiễm không khí và ngấm xuống lòng đất gây ô nhiễm môi trường đất và suy giảm chất lượng nước ngầm
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TTCN
Trang 113 Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môi trường của các ngành sản xuất TTCN
Ô nhiễm nguồn nước và đất
Bến Tre là tỉnh thuộc vùng ĐBSCL với cây dừa là lọai cây nông nghiệp chủ yếu, gần 40 ha trồng dừa, sản lượng trên
200 triệu trái/năm Từ trái dừa có thể tạo ra các sản phẩm như: thạch dừa, kẹo dừa, sữa dừa ,… với tổng sản lượng lên đến 20.000 tấn/năm Nước thải sản xuất kẹo dừa của công ty TNHH Đông Á có pH thấp 3,9 – 4,2, ô nhiễm hữu
cơ rất nặng COD = 8.625 – 13.875 mg/l, BOD5= 5.350 – 8.500 mg/l, dầu mỡ thực vật = 284 – 306 mg/l, ngoài ra còn bị ô nhiễm bởi N với lượng nước thải trung bình sinh
ra khi sản xuất 1 tấn kẹo dừa là 2,5m3 nước thải Tuy nhiên, cho đến vẫn chưa được quan tâm xử lý thích đáng,
vì vậy có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận, đặc biệt
là nguồn nước cấp cho sinh hoạt như sông Hàm Luông
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TTCN
Trang 123 Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môi trường của các ngành sản xuất TTCN
Vấn đề ô nhiễm không khí
Một trong những vấn đề đáng quan tâm tại các cơ sở TTCN hiện nay đó chính là ô nhiễm không khí Hầu hết các cơ sở đều sản xuất thủ công nên đều sử dụng than củi và than đá gây ra ô nhiễm không khí như bụi và hơi nước, SO2, CO2, CO va NOx là hết sức phổ biến Trong đó, các khí CO2 và NOx là các tác nhân gây hiệu ứng nhà kính Ngoài ra, các khí độc hại này còn được sinh ra trong quá trình phân hủy yếm khí các hợp chất hữu cơ có trong nước thải, chất thải hữu cơ dạng rắn như H2S, NH3, CH4…
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TTCN
Trang 133 Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môi trường của các ngành sản xuất TTCN
Vấn đề ô nhiễm không khí
Các ngành sản xuất vật liệu xây dựng: Đây là loại hình sản xuất gây ô nhiễm môi trường lớn nhất về cả chất thải khí, chất thải rắn và nước thải Bụi phát sinh do các hoạt động vận chuyển, chế biến nguyên nhiên vật liệu (đất, đá, cao lanh, xi măng, than, ) và bụi xỉ than tỏa ra
từ khói lò Khí thải của các lò nung gạch, ngói, gốm, sứ
có chứa các loại khí có hại như CO, SO2, NOx, HF , gây
ô nhiễm môi trường không khí rất lớn Ví dụ như nồng
độ bụi vượt 7,7 lần so với tiêu chuẩn cho phép vào mùa khô, vào mùa mưa có giảm nhưng vẫn vượt gấp 4 lần và nồng độ khí CO cao từ 5,92 - 10,31 mg/m3 tại cơ sở sản xuất gạch Hoàng Việt thuộc tỉnh An Giang.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TTCN
Trang 143 Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môi trường của các ngành sản xuất TTCN
Vấn đề ô nhiễm không khí
Mức độ ô nhiễm không khí tại các cơ sở tái chế kim loại cũng không nhỏ Bụi trong không khí phát sinh từ khâu phân loại, gia công sơ bộ, tẩy gỉ, nấu, cán, kéo, đặc biệt là khu vực bên cạnh các lò đúc thép, hàm lượng bụi vượt tiêu chuẩn cho phép tới 10-15 lần Tại các làng nghề này, bụi thường có chứa kim loại mà chủ yếu là ô-xít sắt nồng độ lên tới 0,5mg/m3 làm cho không khí có mùi tanh Trong không khí tại các làng nghề này luôn phát hiện được hơi hóa chất độc hại như Cl, HCN, HCl, H2SO4, SO2, CO, NO tuy hàm lượng nhỏ nhưng có mặt thường xuyên trong không khí gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe cộng đồng.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TTCN
Trang 153 Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môi trường của các ngành sản xuất TTCN
Vấn đề ô nhiễm không khí
Tại các cơ sở mộc bụi cũng là một vấn đề đáng nói Bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển và gia công sản phẩm Nồng độ dung môi hữu cơ cũng tương đối cao tại các bộ phận sơn hoàn thiện sản phẩm, do đặc thù sản xuất tại hộ gia đình có mặt bằng chật nên bộ phận sơn thường được bố trí ngoài trời là chính, khả năng phát tán dung môi hữu cơ ra môi trường xung quanh rất lớn Nhìn chung, so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động (3733/ 2002/ QĐ-BYT), các yếu tố ô nhiễm đều có giá trị thấp hơn, bằng hoặc cao hơn Nhưng đa số các cơ sở sản xuất ở ngay trong khu vực nhà ở nên nếu so vớiTCVN 5937-
1995 và TCVN 5938-1995 áp dụng đối với khu dân cư thì lại cao hơn rất nhiều lần.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TTCN
Trang 163 Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môi trường của các ngành sản xuất TTCN
Vấn đề ô nhiễm tiếng ồn
Không chỉ có nguồn nước và không khí tại các cơ sở sản xuất TTCN
bị ô nhiễm, mà tại đây những vấn đề tiếng ồn Đây là ô nhiễm đặc trưng cho các nghề mộc và chạm khắc Tiếng ồn phát sinh từ các máy xẻ gỗ, máy cưa, máy tiện, máy bào, máy phun sơn, máy chuốt,
xẻ mây song Tại các vị trí này, tiếng ồn đo đều vượt 85dB, cá biệt tại khu vực làm việc bên cạnh các máy xẻ gỗ, chuốt, xẻ mây song tiếng ồn vượt 95dB Do đặc thù là nơi sản xuất và nhà ở liền kề nhau, điều này làm cho dân cư trong khu vực phải chịu đựng tiếng
ồn lớn cả những lúc nghỉ ngơi Có nhiều gia đình mức tiếng ồn đo được trong phòng khách, phòng ngủ lên tới 78dB, vượt quá TCCP tiếng ồn trong khu dân cư (Tiêu chuẩn TCXD 175: 1990, mức tiếng
ồn tương đương cho phép là: từ 22h - 6h: 40dB; Từ 6h - 22h: 55 dB)
Do không gian chật hẹp, không có vùng đệm nên tiếng ồn mà các
cơ sở sản xuất này gây ra cho khu vực xung quanh là khá cao, tại nhiều vị trí trước cửa nhà, mức tiếng ồn lên tới 80-82 dB
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TTCN
Trang 17 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam,
Số 52/2005/2006/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực ngày 01/07/2006.
Nghị quyết số 41/NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003 về việc phê duyệt "kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng"
Chỉ thị số 26/2007/CT-TTg ngày 26/11/2007 về việc theo dõi, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về tài nguyên-môi trường và phát triển bền vững.
Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải
Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ MT làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Chỉ thị số 17/2008/CT-TTg Về một số giải pháp cấp bách đẩy mạnh công tác xử lý triệt để các cơ sở gây nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ;
CHƯƠNG 2: CÁC VĂN BẢN, QUI ĐỊNH QUẢN LÝ KHU VỰC SẢN XUẤT TỂU THỦ CÔNG NGHIỆP QUI MÔ VỪA VÀ NHỎ NẰM TRONG KHU DÂN
CƯ Ở VIỆT NAM VÀ KHU VỰC ĐBSCL
Trang 18 Chỉ thị số 12/2007/CT-UBND ngày 18/05/2007 Về việc tăng cường công tác quản lý môi trường đối với các dự án, cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ảnh hưởng đến môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre ;
Quyết định số 974/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bến Tre ngày 27/04/2011 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020
Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ về việc quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Quyết định số 73/2006/QĐ-TTg ngày 04/4/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế công nghiệp theo vùng lãnh thổ đến năm 2010 và tầm nhình đến năm 2020
Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp
Công văn 3081/UBND-VHXH của UBND tỉnh Bến Tre ngày 9/7/2012
về Quản lý, sản xuất, chế biến thạch dừa trên địa bàn tỉnh
CHƯƠNG 2: CÁC VĂN BẢN, QUI ĐỊNH QUẢN LÝ KHU VỰC SẢN XUẤT TỂU THỦ CÔNG NGHIỆP QUI MÔ VỪA VÀ NHỎ NẰM TRONG KHU DÂN
CƯ Ở VIỆT NAM VÀ KHU VỰC ĐBSCL
Trang 191 Đánh giá môi trường của ngành TTCN tại các
đô thị ở Việt Nam và khu vực ĐBSCL
Việt Nam:
Tốc độ phát triển TTCN thời gian qua tương đối
nhanh Từ khi có luật đất đai, tốc độ tăng bình quân 10-11%/năm Trong đó vùng Đông Nam Bộ tăng
18,2%/năm, vùng đồng bằng Sông Hồng là 3,7%/năm.
Các nghề và làng nghề truyền thống bước đầu được phục hồi, nghề và làng nghề mới đang được phát
triển Hiện nay cả nước có khoảng 1000 làng nghề
VỰC ĐBSCL
Trang 201 Đánh giá môi trường của ngành TTCN tại các đô thị ở Việt Nam và khu vực ĐBSCL
Việt Nam:
Các cơ sở TTCN trong khu vực đô thị thường nằm xen kẽ
trong khu dân cư, thiết bị công nghệ sản xuất lạc hậu, đa số các cơ sở chưa có hệ thống xử lý nước thải, khí thải, bụi và
tiếng ồn đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường, lượngchất thải phát sinh trong quá trình sản xuất chưa được thu gom xử lý triệt để, thải trực tiếp ra bên ngoài.
Cùng với sự phát triển, rác thải từ các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thải ra môi trường ngày càng nhiều và chưa được xử lý đúng quy định Từ đó phát sinh các vấn đề ô nhiễm về không khí, tiếng ồn, nước thải, rác thải làm thay đổi chất lượng môi trường sống của người dân trên địa bàn thành phố
Ngoài ra tình trạng khai thác bừa bãi tài nguyên thiên nhiên phục vụ TTCN đang gây hậu quả xấu cho môi trường.
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC TIÊU CHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO SẢN XUẤT TTCN TẠI CÁC ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM VÀ KHU
VỰC ĐBSCL
Trang 211 Đánh giá môi trường của ngành TTCN tại các
đô thị ở Việt Nam và khu vực ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long:
Các cơ sở TTCN trong khu vực đô thị thường nằm xen kẽ
trong khu dân cư, thiết bị công nghệ sản xuất lạc hậu, đa số các cơ sở chưa có hệ thống xử lý nước thải, khí thải, bụi và
tiếng ồn đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường, lượngchất thải phát sinh trong quá trình sản xuất chưa được thu gom xử lý triệt để, thải trực tiếp ra bên ngoài.
Cùng với sự phát triển, rác thải từ các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thải ra môi trường ngày càng nhiều và chưa được xử lý đúng quy định Từ đó phát sinh các vấn đề ô nhiễm về không khí, tiếng ồn, nước thải, rác thải làm thay đổi chất lượng môi trường sống của người dân trên địa bàn thành phố
Ngoài ra tình trạng khai thác bừa bãi tài nguyên thiên nhiên phục vụ TTCN đang gây hậu quả xấu cho môi trường.
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC TIÊU CHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO SẢN XUẤT TTCN TẠI CÁC ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM VÀ KHU
VỰC ĐBSCL
Trang 221 Đánh giá môi trường của ngành TTCN tại các
đô thị ở Việt Nam và khu vực ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long:
Số liệu quan trắc môi trường nước trên sông rạch gần các
đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long như An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Long An, Hậu Giang, Cà Mau cho thấy hàm lượng các chất BOD, SS, N-NH3, amoniac,
coliforms đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép Hiện các đô thị đều bị ô nhiễm bụi do hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông, xây dựng Nồng độ khí SO2 , CO, NO2 trong không khí đã vượt tiêu chuẩn cho phép Ô nhiễm môi
trường đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do tốc độ đô thị hóa nhanh nhưng trong thời gian dài, các địa phương chưa có phương án bảo vệ môi trường tương xứng.
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC TIÊU CHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO SẢN XUẤT TTCN TẠI CÁC ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM VÀ KHU
VỰC ĐBSCL
Trang 232 Đề xuất các tiêu chí bảo vệ môi trường cho sản xuất TTCN tại các đô thị ở Việt Nam và khu vực ĐBSCL
Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Quy hoạch lại sản xuất: Quy hoạch tập trung theo khu, cụm sản xuất đối với các ngành có mức ô nhiễm cao như: chế biến thủy hải sản, gốm,…; Quy hoạch phân tán (quy hoạch sản xuất ngay tại hộ gia đình) thường được áp dụng đối với các làng nghề có cơ sở
thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thấp, được phép hoạt động trong khu dân cư
Quy hoạch trong cơ sở sản xuất và các biện pháp kỹ
thải, hệ thống xử lý nước thải, khí thải,…
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC TIÊU CHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO SẢN XUẤT TTCN TẠI CÁC ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM VÀ KHU
VỰC ĐBSCL
Trang 242 Đề xuất các tiêu chí bảo vệ môi trường cho
sản xuất TTCN tại các đô thị ở Việt Nam và
khu vực ĐBSCL
dân.
Số lao động đã qua đào tạo trong các ngành nghề TTCN còn chiếm
tỷ lệ thấp, hầu hết lao động chỉ làm việc dựa vào kinh nghiệm thực tế chứ ít được đào tạo cơ bản Các cơ sở chưa mở lớp đào tạo công nhân một cách bài bản, trong đó ngoài chuyên môn còn cần đào tạo ý thức
và cách thức bảo vệ môi trường nơi làm việc và khu vực dân cư
Đưa ra các tiêu chuẩn về an toàn và bảo hộ lao động phù hợp với
từng ngành nghề cụ thể, phù hợp với sự phát triển của địa phương và điều kiện áp dụng đối với các doanh nghiệp Các giải pháp về an
toàn, bảo hộ lao động cần thực tế, đảm bảo tính khả thi và đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, sức khỏe, môi trường trong giới hạn về
những điều kiện sản xuất thủ công của các cơ sở sản xuất TTCN
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC TIÊU CHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO SẢN XUẤT TTCN TẠI CÁC ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM VÀ KHU
VỰC ĐBSCL
Trang 252 Đề xuất các tiêu chí bảo vệ môi trường cho sản xuất TTCN tại các đô thị ở Việt Nam và khu vực ĐBSCL
Ưu tiên mở rộng, phát triển các ngành nghề ít gây ô nhiễm, hạn chế phát triển mới,
mở rộng các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng, ví dụ như cơ sở sản xuất, tái chế CTNH, nghiêm cấm sử dụng trong cơ sở sản xuất những phương pháp sản xuất thủ công và thiết bị gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, hoặc sử dụng quặng có tính chất phóng xạ
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC TIÊU CHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO SẢN XUẤT TTCN TẠI CÁC ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM VÀ KHU
VỰC ĐBSCL
Trang 261 Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo
vệ môi trường
Hoạt động tuyên truyền - giáo dục được thực hiện ở tất cả các cấp thông qua mạng lưới đài truyền hình, phát thanh, báo chí, các đoàn thể xã hội, nhà trường và mạng lưới tuyên truyền viên tại cơ sở. Bằng nhiều hình thức như: tổ chức các đợt tập huấn, hội thảo, tọa đàm,….
Tổ chức các buổi trao đổi trực tiếp giữa cán bộ quản lý môi trường địa phương, các nhà khoa học thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, nhằm giải đáp các thắc mắc của cơ sở về các vấn đề môi trường
mà họ gặp phải và các biện pháp xử lý.
Thường xuyên tổ chức các đợt tập huấn để nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất; giúp cho các cơ sở hiểu rõ các chính sách, chủ trương về môi trường, đặc biệt là các nội dung về Luật Bảo vệ môi trường.
Các cấp lãnh đạo tại địa phương cần tiến hành tăng cường lực lượng và nâng cao kiến thức cần thiết về vấn đề pháp luật có liên quan đến môi trường cho đội ngũ cán bộ quản lý môi trường Đội ngũ cán bộ này chính là lực lượng tuyên truyền - giáo dục kiến thức về pháp luật liên quan đến môi trường cho các cơ sở.
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
NGÀNH SẢN XUẤT THẠCH DỪA
Trang 272 Áp dụng các công cụ kinh tế
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra xử lý nghiêm các hành vi
vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở; kiên quyết đóng cửa các cơ sở vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường nhiều lần Bắt buộc tất cả các cơ sở phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải
Áp dụng các công cụ kinh tế trực tiếp dựa trên nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”, nhằm mục đích khuyến khích các cơ
sở đầu tư xây dựng các công trình xử lý ô nhiễm môi trường, giảm thiểu ô nhiễm, thay đổi hành vi gây ô nhiễm môi trường
Bên cạnh đó, kinh phí đầu tư xây dựng và vận hành các công trình
xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn trong sản xuất công nghiệp
và tiểu thủ công nghiệp rất lớn Do đó, Tỉnh cần có chính sách hỗ trợ tài chính như: miễn giảm thuế, được vay vốn dài hạn với lãi suất ưu đãi để xây dựng các công trình xử lý ô nhiễm có vốn đầu
tư lớn; điều kiện huy động nguồn lực của cơ sở gặp khó khăn.
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
NGÀNH SẢN XUẤT THẠCH DỪA
Trang 283 Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường
sạch, chuyển giao công nghệ môi trường Các cơ sở thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật, các chính
sách và kế hoạch của tỉnh như đầu tư cải thiện môi trường, tổ chức sản xuất sạch hơn để thực hiện hệ thống quản lý môi trường cơ sở.
sản xuất mới có lợi cho môi trường Những sáng kiến này vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao vừa bảo vệ môi trường hiệu quả.
trương, chính sách của tỉnh và các dự án đầu tư, nhất là những chủ trương, chính sách, dự án có tác động trực tiếp tới môi trường, sản xuất và đời sống của người dân.
Thực hiện nguyên tắc "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" là một trong các biện pháp quan trọng để xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
NGÀNH SẢN XUẤT THẠCH DỪA
Trang 294 Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Tăng cường đầu tư kinh phí cho nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và chuyển giao các mô hình công nghệ xử lý chất thải phát sinh tại các cơ sở chế biến thạch dừa có điều kiện vận hành của công nghệ dễ dàng, chi phí phù hợp, quy mô nhỏ
Khuyến khích nghiên cứu và sản xuất vật tư thiết bị trong tỉnh, tại chỗ phục vụ cho xây dựng các công trình xử lý chất thải Việc nghiên cứu bao gồm cả các lĩnh vực thông tin giáo dục truyền thông, phát triển nguồn nhân lực và các mô hình quản lý, đầu tư
Đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế về nghiên cứu khoa học
và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Tiếp tục hoản thiện hơn nữa và đầu tư kinh phí xây dựng nhân rộng các mô hình, dự án trình diễn về khắc phục ô nhiễm môi trường tại các cơ sở chế biến thạch dừa. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư và thu hút vốn nước ngoài để đầu tư xây dựng các công trình
xử lý ô nhiễm môi trường dưới nhiều hình thức
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
NGÀNH SẢN XUẤT THẠCH DỪA
Trang 305 Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế
Quy hoạch lực lượng cán bộ khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường, đảm bảo về số lượng và chất lượng đáp ứng cho nhu cầu thực tiễn của các chương trình, dự án, đề án hợp tác, tạo cầu nối thích hợp và thuận lợi trong hợp tác khu vực và quốc tế
Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ trong
và ngoài nước; tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các nước, các tổ chức quốc tế và trung ương trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, đổi mới công nghệ
Thu hút và sử dụng tốt các dự án đầu tư nước ngoài trên các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và đổi mới công nghệ
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
NGÀNH SẢN XUẤT THẠCH DỪA
Trang 316 Các biện pháp xử lý chất thải
Nước thải
Các công đoạn sản xuất phát sinh nước thải và lưu lượng nước thải trong sản xuất thạch dừa:
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
NGÀNH SẢN XUẤT THẠCH DỪA
Trang 32Vớt ra để ráo nước
Ngâm và rửa lần 4
Ngâm và rửa lần 5
Trang 336 Các biện pháp xử lý chất thải