1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý môi TRƯỜNG đô THỊ và KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG bền VỮNG

56 715 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCNLà giá trị tích hợp đánh giá sự biến đổi về tài nguyên và môi trường được tính toán từ các chỉ thị đặc trưng.. Chỉ số đánh giá tính bền vững về tài nguyên và mô

Trang 1

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

CHUYÊN ĐỀ

 

ĐH QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH

VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

GVHD: PGS TS LÊ THANH HẢI

NHÓM SVTH: NHÓM 5

HOÀNG ÁI NHÂN

ĐÀO THỊ NGỌC MAI

ĐẶNG MỸ THANH

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ

& KCN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

Trang 2

TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN,

ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP BIÊN HÒA

CASESTUDY: MÔ HÌNH ĐÔ THỊ & KCN PTBV

KẾT LUẬN

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Phạm Ngọc Đăng, (2010), Quản lý Môi trường Đô thị &

KCN, NXB Xây dựng Hà Nội.

[2] Lưu Đức Hải (chủ biên), (2010), Cẩm nang quản lý môi

trường, NXB Giáo dục Việt Nam.

[3] Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh, (2005), Quản lý môi

trường cho sự PTBV, NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội.

[4] Lê Văn Khoa (chủ biên), (2009), Môi trường và PTBV,

NXB Giáo dục Việt Nam

[5] Chế Đình Lý, (2011), Nguyên lý và công cụ quản lý môi

trường, NXB ĐH Quốc Gia Tp.HCM.

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[6] Trần Ngọc Hương Giang, (2010), Đánh giá mức độ PTBV

TP Biên Hòa và đề xuất giải pháp quản lý phục vụ PTBV đến năm 2020, Viện MT&TN TP.HCM

[7] Tuyên bố Rio về môi trường và phát triển

[8] Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở VN (Chương trình Nghị sự 21 của VN) ban hành theo QĐ 153/2004/QĐ – TTg của TTCP ngày 17/8/2004

[9] Quyết định 432/QĐ - TTg về phê duyệt chiến lược PTBV Việt Nam 2011 – 2020 Định hướng chiến lược PTBV ở VN.[10] Website của Hội quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam:

www.ASHUI.com

[11] Website của Cơ quan BVMT của Mỹ: www.EPA.gov

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Suy thoái cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm

môi trường do các quá trình sản xuất công nghiệp… là những hậu quả tất yếu của sự phát triển thiếu những suy xét về MT.

 PTBV là mục tiêu của thời đại

 QLMT đô thị và KCN theo hướng bền vững

là giải pháp ưu tiên trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà vẫn duy trì BVMT cho sự PTBV.

Trang 6

KHÁI NIỆM ĐÔ THỊ

TỔNG QUAN VỀ QLMT ĐÔ THỊ & KCN

 Đô thị là nơi có mật độ dân

cao, với các hoạt động SXCN,

TCN, chính trị, VH, KH, TM,

DV, DL…là nơi tiêu thụ

TNTN, năng lượng, sp của XH

tính theo đầu người cao hơn

nhiều lần so với giá trị TB của

Quốc gia, cũng là nơi tạo ra

nhiều chất thải nhất

KHÁI NIỆM KCN

 KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp chuyên sx các sp

CN và thực hiện các dịch vụ cho sx CN, có ranh giới đất đai ngăn cách với các KDC xung quanh

Trang 7

KHÁI NIỆM QLMT ĐÔ THỊ & KCN

TỔNG QUAN VỀ QLMT ĐÔ THỊ & KCN

QLMT Đô thị và KCN nhằm mục đích ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát ô nhiễm, phục hồi MT và tiến tới xây dựng các đô thị sinh thái, nền sản xuất CN sạch hơn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 8

TỔNG QUAN VỀ QLMT ĐÔ THỊ & KCN

NHIỆM VỤ CÔNG TÁC QLMT ĐÔ THỊ & KCN

 Thực hiện CS ngăn ngừa ô nhiễm đô thị và KCN.

 Kiểm soát ô nhiễm, sự cố MT.

 Thanh tra MT, xử lý vi phạm…

 Quan trắc, phân tích MT…

 Tham gia QL hạ tầng kỹ thuật đảm bảo MT ở đô thị và KCN.

 Nâng cao nhận thức cộng đồng, tuyên truyền

kiến thức và trách nhiệm BVMT đô thị và KCN.

Trang 9

TỔNG QUAN VỀ PTBV

KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Sự phát triển phải thỏa mãn nhu cầu của con người không chỉ trong giai đoạn hiện tại mà còn cho cả tương lai, phải đáp ứng cả yêu cầu kinh tế lẫn bảo vệ môi trường

MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

 Phát triển SX phải đi đôi với vấn đề sử dụng hợp lý TNTN và

BVMT

 Phải chú trọng đến mối quan hệ giữa các thế hệ, thế hệ ngày

nay phải có trách nhiệm với các thế hệ sau trong việc để lại những di sản và tài nguyên có giá trị

Trang 10

TỔNG QUAN VỀ PTBV

ĐÔ THỊ BỀN VỮNG

Là đô thị được thiết kế với việc xem xét các tác động đến MT, giảm thiểu các yếu tố đầu vào (NL, nước, thực phẩm…) và chất thải đầu ra (nhiệt, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước…)

Là đô thị có thể nuôi chính nó với sự tin cậy tối thiểu của vùng nông thôn xung quanh và với các nguồn năng lượng tái tạo

KCN BỀN VỮNG

KCN bền vững về nguyên tắc cơ bản cũng giống như đô thị bền vững, hoạt động trên nguyên tắc giới hạn nhất nguồn năng lượng, nguyên vật liệu đầu vào và lượng chất thải phát sinh Tối đa việc tái sử dụng, tái chế chất thải Từ đó tiến đến xây dựng một hệ

sinh thái công nghiệp khép kín của dòng vật chất – năng lượng vào và ra

Trang 11

CÔNG CỤ

PHÁP LUẬT

PHỤ TRỢ

Trang 12

TỔNG QUAN VỀ PTBV

CÔNG CỤ QLMT ĐÔ THỊ & KCN THEO HƯỚNG PTBV

1 Công cụ Pháp luật – Chính sách:

 Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở VN (Chương

trình Nghị sự 21 của VN) ban hành theo QĐ 153/2004/QĐ – TTg của TTCP ngày 17/8/2004

 Quyết định 432/QĐ - TTg về phê duyệt chiến lược PTBV Việt Nam 2011 – 2020 Định hướng chiến lược PTBV ở VN

Trang 13

CÔNG CỤ QLMT ĐÔ THỊ & KCN THEO HƯỚNG PTBV

2 Công cụ Kỹ thuật – Quản lý:

Kỹ thuật xanh (Green Engineering);

Công trình xanh (Green Buiding);

Năng lượng hộ gia đình (Energy for Home);

 Tái tạo và tái sử dụng theo hướng thân thiện với môi trường

(Environmentally Responsible Redevelopment and Reuse –

ER3);

TỔNG QUAN VỀ PTBV

Trang 14

CÔNG CỤ QLMT ĐÔ THỊ & KCN THEO HƯỚNG PTBV

2 Công cụ Kỹ thuật – Quản lý:

Quản lý nguyên vật liệu bền vững (Sustainable Materials

Management – SMM);

Hóa học xanh (Green Chemical);

Không phát thải (Zero Emission);

Kỹ thuật sẵn có tốt nhất (Best Available Techniques – BAT);

Thiết kế vì môi trường (Design for Environment – DfE);

Sản xuất sạch hơn (Cleaner Production – CP);

TỔNG QUAN VỀ PTBV

Trang 15

CÔNG CỤ QLMT ĐÔ THỊ & KCN THEO HƯỚNG PTBV

3 Công cụ Kinh tế:

Trao đổi xanh (Green Purchasing – EPP);

TỔNG QUAN VỀ PTBV

Trang 16

CÔNG CỤ QLMT ĐÔ THỊ & KCN THEO HƯỚNG PTBV

4 Công cụ Phụ trợ:

Tăng trưởng thông minh (Smart Growth);

TỔNG QUAN VỀ PTBV

Trang 17

 Giảm tác động đến môi trường của sản phẩm/quy

trình sản xuất;

 Tối ưu hóa việc tiêu thụ NVL và NL;

 Tăng cường hệ thống quản lý chất thải và phòng ngừa

 Gia tăng thị phần của sản phẩm trên thị trường

LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ QLMT BỀN VỮNG

TỔNG QUAN VỀ PTBV

Trang 18

 Yêu cầu cao về hệ thống quản lý;

 Hệ thống cơ sở hạ tầng phải được xây dựng hoàn thiện;

 Chi phí ban đầu lớn

TỔNG QUAN VỀ PTBV

KHÓ KHĂN CỦA VIỆC ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ QLMT BỀN VỮNG

Trang 19

HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG QLMT ĐÔ THỊ & KCN

Trang 20

độ địa

phương.

Trang 21

 HDI: Chỉ số phát triển nhân văn;

 GDI: Chỉ số phát triển có xét đến vấn đề giới tính;

 PAEI: Chỉ thị kinh tế có hiệu chỉnh về ô nhiễm;

 NCI: Chỉ thị về vốn thiên nhiên;

 COR: Chi phí sửa chữa;

 EE: Tính đàn hồi MT;

 Hình thái MT;

Trang 23

TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN

Là giá trị tích hợp đánh giá sự biến đổi về tài nguyên và môi trường được tính toán từ các chỉ thị đặc trưng Chỉ số đánh giá tính bền vững về tài nguyên và môi trường (RESI) phản ánh hiện trạng, xu thế biến đổi tổng thể của hệ thống tài nguyên và môi trường thống nhất, và đặc trưng cho tính bền vững về tài nguyên

và môi trường được xác định tại thời điểm nghiên cứu, dự báo và quy hoạch tương lai

CHỈ SỐ PTBV (Sustainable Development Index)

Trang 24

TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN

Là giá trị tích hợp đánh giá sự biến đổi về tài nguyên và môi trường được tính toán từ các thông số (parameters) hay biến số (variables) đặc trưng Chỉ thị RESI phản ánh hiện trạng, xu thế biến đổi của các thành phần, hợp phần tài nguyên và môi trường,

và đặc trưng cho tính bền vững của các thành phần, hợp phần tài nguyên và môi trường được xác định tại thời điểm nghiên cứu,

dự báo và quy hoạch tương lai

CHỈ THỊ PTBV (Sustainable Development Indicator)

Trang 25

TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN

THEO CÁC NHÀ SINH THÁI

 Phát triển nhà ở theo chiều cao để tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu và mặt bằng;

 Bảo tồn địa hình địa mạo tự nhiên;

 Tránh xây dựng thành phố trong thung lũng vì đất ở đấy phì nhiêu và dễ lở;

 Bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị;

 Khuyến khích tiết kiệm nước;

 Hạn chế sử dụng phương tiện di chuyển có động cơ;

 Tái sinh vật liệu phế thải

TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ

Trang 26

TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN

THEO CÁC NHÀ NGÂN HÀNG

 Đảm bảo và phát triển khả năng cạnh tranh của thành phố;

 Đảm bảo cuộc sống của cư dân tốt hơn;

 Nền tài chính lành mạnh (nguồn thu, các chính sách tài chính, nguồn lực);

 Quản lý đô thị tốt

TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ

Trang 27

TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN

THEO CÁC NHÀ NGHIÊN CỨU VÀ QUẢN LÝ

 Lấy chỉ tiêu HDI để đánh giá đô thị chứ không dựa vào quy

mô dân số , kinh tế hay xây dựng như trước đây;

 Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị;

 Sự phối hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và quản lý

TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ

Trang 28

Xác định một đô thị bền vững dựa vào:

 Mức độ quan tâm đến tác động môi trường gây nên bởi thiên nhiên và con người,

 Mức độ sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là năng lượng và nước nhằm tránh hoang phí;

 Mức độ không để tạo ra nhiều chất thải (bao gồm các loại khí nhà kính làm trái đất nóng lên). 

TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN

ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ

Trang 29

TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN

TIÊU CHÍ PTBV KHU CÔNG NGHIỆP

THEO CÁC NHÀ NGHIÊN CỨU VÀ QUẢN LÝ

 Có tốc độ tăng trưởng bền vững;

 Áp dụng các qui trình sản xuất sạch, hiệu quả, công nghệ sản xuất hiện đại;

 Sử dụng hiệu quả năng lượng trong các ngành công nghiệp;

 Hướng đến sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường;

 Ý thức, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp;

 Phân bố, qui hoạch các khu công nghiệp hợp lý;

 Giải quyết tốt các vấn đề về chất thải, ô nhiễm môi trường;

 Cơ sở hạ tầng đảm bảo việc bảo vệ môi trường

Trang 30

Tính toán SDI TP Biên Hòa theo phương pháp trọng số

Bước 1: Thu thập, tổng hợp diễn tiến của các chỉ thị đã đề xuất

trong giai đoạn từ năm 2000 – 2009

Bước 2: Thu thập ý kiến các bên liên quan (20 chuyên gia) về

trọng số của các chỉ thị dựa trên 4 nguyên tắc chính:

Đại diện Kinh tế - Xã hội – Môi trường;

Phù hợp chính sách, chiến lược của thành phố Biên Hòa;

Có thể so sánh với toàn quốc;

Được cập nhật, thống kê hàng năm

ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

Trang 31

ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

Điểm đánh giá Phân tích mức độ đáp ứng các nguyên tắc

0 Không đáp ứng

1 Mức độ đáp ứng rất kém

2 Mức độ đáp ứng hợp lý

3 Mức độ đáp ứng rất tốt

Bảng 2.1 – Bảng điểm đánh giá mức độ đáp ứng các nguyên tắc của các chỉ thị

Bảng điểm đánh giá mức độ đáp ứng các nguyên tắc của các chỉ thị

Trang 32

ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

Bước 3: Quy về cùng thứ nguyên cho các chỉ thị thuận lợi cho quá trình

phát triển theo qui tắc logic mờ (fuzzy logic):

S i = (S thực – S min )/(S max -S min )

Đối với các chỉ thị bất lợi cho việc phát triển bền vững áp dụng công

thức:

S i = 1- (S thực – S min )/(S max -S min )

Ghi chú:

Si : Giá trị chuẩn hóa của chỉ thị thứ i;

Sthực: giá trị đo hiện trạng của chỉ thị thứ i trong hệ thống

Trang 33

ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

Bước 4: Áp dụng công thức tính chỉ số phát triển bền vững SDI

cho thành phố Biên Hòa theo nguyên tắc tổng điểm quy đổi có tính toán trọng số:

Ghi chú: S1, S2,…,Sn: Giá trị của các chỉ thị;

TS1,TS2,….,TSn: Giá trị trọng số

Trang 34

ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng

thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số

từ năm 2000 – 2009

Năm Chỉ thị

Trang 35

ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

Năm Chỉ thị

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

XH6 0,00

0

0,74 9

1,94 6

3,14

4 3,743

4,04 2

4,64 1

4,88 6

4,94 0

5,00 0

XH7 0,00

0

0,13 0

2,56 6

1,10

5 1,105

2,59 5

5,00 0

5,00 0

5,00 0

5,00 0

XH8 0,00

0

0,00 0

0,00 0

0,68

2 0,887

1,13 7

1,36 5

2,04 5

3,86 5

5,00 0

XH9 3,84

5

3,26 9

0,00 0

4,00

0 4,000

4,00 0

4,00 0

4,00 0

4,00 0

4,00 0

XH10 0,00

0

0,00 0

0,00 0

1,17

9 1,651

2,12 2

3,06 6

3,23 6

3,59 0

4,00 0

Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ

nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số

từ năm 2000 – 2009

Trang 36

ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số từ năm 2000 –

2009

Năm Chỉ thị

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

XH14 0,00

0

0,29 8

1,28 7

2,12

3 2,683

3,57 7

3,71 9

3,93 1

3,75 4

4,00 0

XH15 0,00

0

0,20 0

1,06 6

1,80

0 2,000

3,00 0

3,00 0

3,20 0

3,60 0

4,00 0

MT1 0,00

0

0,38 1

0,66 7

0,76

2 0,952

1,33 3

1,71 4

2,51 4

3,23 8

4,00 0

MT2 0,00

0

0,22 9

1,20 5

1,41

0 1,594

1,62 3

2,31 8

2,46 2

2,51 4

4,00 0

MT3 0,00

0

0,19 8

0,43 6

0,78

8 1,089

1,19 2

2,46 9

3,16 8

3,56 4 4,00 0

Trang 37

ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số từ năm 2000 – 2009

Năm Chỉ thị

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

MT4 2,60

0

2,00 0

2,40 0

2,00

0 0,800

1,20 0

4,00 0

2,40 0

0,00 0

2,00 0

MT5 1,50

0

1,21 9

0,00 0

1,03

1 1,969

2,15 6

3,00 0

2,34 4

2,25 0

2,15 6

MT6 0,70

5

1,23 1

1,93 2

0,25

4 0,000

2,73 6

2,86 3

2,93 5

3,00 0

1,94 6

MT7 0,69

2

0,00 0

2,30 8

2,53

8 2,538

3,00 0

2,74 6

2,83 8

3,00 0

2,65 4

MT8 1,13

5

0,48 6

2,83 8

3,00

0 0,000

1,29 7

2,67 6

1,45 9

1,37 8 1,21 6

Trang 38

ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số từ năm 2000 –

2009 Năm

Chỉ thị

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

MT9 0,00

0

0,20 7

1,44 8

1,65

5 1,552

1,86 2

0,51 7

2,89 7

3,00 0

2,06 9

MT10 0,28

1

0,00 0

1,81 3

1,98

6 2,309

2,61 2

2,95 7

2,74 1

3,00 0

2,76 3

KT1 0,00

0

0,44 8

0,93 2

1,58

7 2,312

3,12 0

4,03 6

5,05 5

5,51 5

6,00 0

KT2 0,00

0

0,34 8

0,75 8

1,23

9 1,798

2,42 9

3,20 5

4,14 3

5,20 0

6,00 0

KT3 2,86

5

2,95 5

3,44 1

3,76

6 3,973

5,00 0

5,00 0

5,00 0

1,39 6

0,00 0

KT4 0,00

0

0,08 6

0,37 9

0,45

2 0,497

0,04 3

1,23 6

2,08 5

3,08 1 4,00 0

Trang 39

ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA

Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số từ năm 2000 –

2009

Năm Chỉ thị

Ngày đăng: 04/12/2016, 23:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điểm đánh giá mức độ đáp ứng các nguyên tắc của các chỉ thị - TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý môi TRƯỜNG đô THỊ và KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG bền VỮNG
ng điểm đánh giá mức độ đáp ứng các nguyên tắc của các chỉ thị (Trang 31)
Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các - TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý môi TRƯỜNG đô THỊ và KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG bền VỮNG
Bảng t ổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các (Trang 34)
Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số - TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý môi TRƯỜNG đô THỊ và KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG bền VỮNG
Bảng t ổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số (Trang 35)
Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số - TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý môi TRƯỜNG đô THỊ và KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG bền VỮNG
Bảng t ổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số (Trang 36)
Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số từ  năm 2000 – 2009 - TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý môi TRƯỜNG đô THỊ và KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG bền VỮNG
Bảng t ổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số từ năm 2000 – 2009 (Trang 37)
Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số - TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý môi TRƯỜNG đô THỊ và KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG bền VỮNG
Bảng t ổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số (Trang 38)
Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số - TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý môi TRƯỜNG đô THỊ và KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG bền VỮNG
Bảng t ổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w