TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCNLà giá trị tích hợp đánh giá sự biến đổi về tài nguyên và môi trường được tính toán từ các chỉ thị đặc trưng.. Chỉ số đánh giá tính bền vững về tài nguyên và mô
Trang 1BÁO CÁO TIỂU LUẬN
CHUYÊN ĐỀ
ĐH QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
GVHD: PGS TS LÊ THANH HẢI
NHÓM SVTH: NHÓM 5
HOÀNG ÁI NHÂN
ĐÀO THỊ NGỌC MAI
ĐẶNG MỸ THANH
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
& KCN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
Trang 2TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN,
ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP BIÊN HÒA
CASESTUDY: MÔ HÌNH ĐÔ THỊ & KCN PTBV
KẾT LUẬN
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Phạm Ngọc Đăng, (2010), Quản lý Môi trường Đô thị &
KCN, NXB Xây dựng Hà Nội.
[2] Lưu Đức Hải (chủ biên), (2010), Cẩm nang quản lý môi
trường, NXB Giáo dục Việt Nam.
[3] Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh, (2005), Quản lý môi
trường cho sự PTBV, NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội.
[4] Lê Văn Khoa (chủ biên), (2009), Môi trường và PTBV,
NXB Giáo dục Việt Nam
[5] Chế Đình Lý, (2011), Nguyên lý và công cụ quản lý môi
trường, NXB ĐH Quốc Gia Tp.HCM.
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
[6] Trần Ngọc Hương Giang, (2010), Đánh giá mức độ PTBV
TP Biên Hòa và đề xuất giải pháp quản lý phục vụ PTBV đến năm 2020, Viện MT&TN TP.HCM
[7] Tuyên bố Rio về môi trường và phát triển
[8] Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở VN (Chương trình Nghị sự 21 của VN) ban hành theo QĐ 153/2004/QĐ – TTg của TTCP ngày 17/8/2004
[9] Quyết định 432/QĐ - TTg về phê duyệt chiến lược PTBV Việt Nam 2011 – 2020 Định hướng chiến lược PTBV ở VN.[10] Website của Hội quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam:
www.ASHUI.com
[11] Website của Cơ quan BVMT của Mỹ: www.EPA.gov
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy thoái cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm
môi trường do các quá trình sản xuất công nghiệp… là những hậu quả tất yếu của sự phát triển thiếu những suy xét về MT.
PTBV là mục tiêu của thời đại
QLMT đô thị và KCN theo hướng bền vững
là giải pháp ưu tiên trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà vẫn duy trì BVMT cho sự PTBV.
Trang 6KHÁI NIỆM ĐÔ THỊ
TỔNG QUAN VỀ QLMT ĐÔ THỊ & KCN
Đô thị là nơi có mật độ dân
cao, với các hoạt động SXCN,
TCN, chính trị, VH, KH, TM,
DV, DL…là nơi tiêu thụ
TNTN, năng lượng, sp của XH
tính theo đầu người cao hơn
nhiều lần so với giá trị TB của
Quốc gia, cũng là nơi tạo ra
nhiều chất thải nhất
KHÁI NIỆM KCN
KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp chuyên sx các sp
CN và thực hiện các dịch vụ cho sx CN, có ranh giới đất đai ngăn cách với các KDC xung quanh
Trang 7KHÁI NIỆM QLMT ĐÔ THỊ & KCN
TỔNG QUAN VỀ QLMT ĐÔ THỊ & KCN
QLMT Đô thị và KCN nhằm mục đích ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát ô nhiễm, phục hồi MT và tiến tới xây dựng các đô thị sinh thái, nền sản xuất CN sạch hơn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 8TỔNG QUAN VỀ QLMT ĐÔ THỊ & KCN
NHIỆM VỤ CÔNG TÁC QLMT ĐÔ THỊ & KCN
Thực hiện CS ngăn ngừa ô nhiễm đô thị và KCN.
Kiểm soát ô nhiễm, sự cố MT.
Thanh tra MT, xử lý vi phạm…
Quan trắc, phân tích MT…
Tham gia QL hạ tầng kỹ thuật đảm bảo MT ở đô thị và KCN.
Nâng cao nhận thức cộng đồng, tuyên truyền
kiến thức và trách nhiệm BVMT đô thị và KCN.
Trang 9TỔNG QUAN VỀ PTBV
KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Sự phát triển phải thỏa mãn nhu cầu của con người không chỉ trong giai đoạn hiện tại mà còn cho cả tương lai, phải đáp ứng cả yêu cầu kinh tế lẫn bảo vệ môi trường
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Phát triển SX phải đi đôi với vấn đề sử dụng hợp lý TNTN và
BVMT
Phải chú trọng đến mối quan hệ giữa các thế hệ, thế hệ ngày
nay phải có trách nhiệm với các thế hệ sau trong việc để lại những di sản và tài nguyên có giá trị
Trang 10TỔNG QUAN VỀ PTBV
ĐÔ THỊ BỀN VỮNG
Là đô thị được thiết kế với việc xem xét các tác động đến MT, giảm thiểu các yếu tố đầu vào (NL, nước, thực phẩm…) và chất thải đầu ra (nhiệt, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước…)
Là đô thị có thể nuôi chính nó với sự tin cậy tối thiểu của vùng nông thôn xung quanh và với các nguồn năng lượng tái tạo
KCN BỀN VỮNG
KCN bền vững về nguyên tắc cơ bản cũng giống như đô thị bền vững, hoạt động trên nguyên tắc giới hạn nhất nguồn năng lượng, nguyên vật liệu đầu vào và lượng chất thải phát sinh Tối đa việc tái sử dụng, tái chế chất thải Từ đó tiến đến xây dựng một hệ
sinh thái công nghiệp khép kín của dòng vật chất – năng lượng vào và ra
Trang 11CÔNG CỤ
PHÁP LUẬT
PHỤ TRỢ
Trang 12TỔNG QUAN VỀ PTBV
CÔNG CỤ QLMT ĐÔ THỊ & KCN THEO HƯỚNG PTBV
1 Công cụ Pháp luật – Chính sách:
Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở VN (Chương
trình Nghị sự 21 của VN) ban hành theo QĐ 153/2004/QĐ – TTg của TTCP ngày 17/8/2004
Quyết định 432/QĐ - TTg về phê duyệt chiến lược PTBV Việt Nam 2011 – 2020 Định hướng chiến lược PTBV ở VN
Trang 13CÔNG CỤ QLMT ĐÔ THỊ & KCN THEO HƯỚNG PTBV
2 Công cụ Kỹ thuật – Quản lý:
Kỹ thuật xanh (Green Engineering);
Công trình xanh (Green Buiding);
Năng lượng hộ gia đình (Energy for Home);
Tái tạo và tái sử dụng theo hướng thân thiện với môi trường
(Environmentally Responsible Redevelopment and Reuse –
ER3);
TỔNG QUAN VỀ PTBV
Trang 14CÔNG CỤ QLMT ĐÔ THỊ & KCN THEO HƯỚNG PTBV
2 Công cụ Kỹ thuật – Quản lý:
Quản lý nguyên vật liệu bền vững (Sustainable Materials
Management – SMM);
Hóa học xanh (Green Chemical);
Không phát thải (Zero Emission);
Kỹ thuật sẵn có tốt nhất (Best Available Techniques – BAT);
Thiết kế vì môi trường (Design for Environment – DfE);
Sản xuất sạch hơn (Cleaner Production – CP);
TỔNG QUAN VỀ PTBV
Trang 15CÔNG CỤ QLMT ĐÔ THỊ & KCN THEO HƯỚNG PTBV
3 Công cụ Kinh tế:
Trao đổi xanh (Green Purchasing – EPP);
TỔNG QUAN VỀ PTBV
Trang 16CÔNG CỤ QLMT ĐÔ THỊ & KCN THEO HƯỚNG PTBV
4 Công cụ Phụ trợ:
Tăng trưởng thông minh (Smart Growth);
TỔNG QUAN VỀ PTBV
Trang 17 Giảm tác động đến môi trường của sản phẩm/quy
trình sản xuất;
Tối ưu hóa việc tiêu thụ NVL và NL;
Tăng cường hệ thống quản lý chất thải và phòng ngừa
Gia tăng thị phần của sản phẩm trên thị trường
LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ QLMT BỀN VỮNG
TỔNG QUAN VỀ PTBV
Trang 18 Yêu cầu cao về hệ thống quản lý;
Hệ thống cơ sở hạ tầng phải được xây dựng hoàn thiện;
Chi phí ban đầu lớn
TỔNG QUAN VỀ PTBV
KHÓ KHĂN CỦA VIỆC ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ QLMT BỀN VỮNG
Trang 19HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG QLMT ĐÔ THỊ & KCN
Trang 20độ địa
phương.
Trang 21 HDI: Chỉ số phát triển nhân văn;
GDI: Chỉ số phát triển có xét đến vấn đề giới tính;
PAEI: Chỉ thị kinh tế có hiệu chỉnh về ô nhiễm;
NCI: Chỉ thị về vốn thiên nhiên;
COR: Chi phí sửa chữa;
EE: Tính đàn hồi MT;
Hình thái MT;
Trang 23TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN
Là giá trị tích hợp đánh giá sự biến đổi về tài nguyên và môi trường được tính toán từ các chỉ thị đặc trưng Chỉ số đánh giá tính bền vững về tài nguyên và môi trường (RESI) phản ánh hiện trạng, xu thế biến đổi tổng thể của hệ thống tài nguyên và môi trường thống nhất, và đặc trưng cho tính bền vững về tài nguyên
và môi trường được xác định tại thời điểm nghiên cứu, dự báo và quy hoạch tương lai
CHỈ SỐ PTBV (Sustainable Development Index)
Trang 24TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN
Là giá trị tích hợp đánh giá sự biến đổi về tài nguyên và môi trường được tính toán từ các thông số (parameters) hay biến số (variables) đặc trưng Chỉ thị RESI phản ánh hiện trạng, xu thế biến đổi của các thành phần, hợp phần tài nguyên và môi trường,
và đặc trưng cho tính bền vững của các thành phần, hợp phần tài nguyên và môi trường được xác định tại thời điểm nghiên cứu,
dự báo và quy hoạch tương lai
CHỈ THỊ PTBV (Sustainable Development Indicator)
Trang 25TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN
THEO CÁC NHÀ SINH THÁI
Phát triển nhà ở theo chiều cao để tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu và mặt bằng;
Bảo tồn địa hình địa mạo tự nhiên;
Tránh xây dựng thành phố trong thung lũng vì đất ở đấy phì nhiêu và dễ lở;
Bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị;
Khuyến khích tiết kiệm nước;
Hạn chế sử dụng phương tiện di chuyển có động cơ;
Tái sinh vật liệu phế thải
TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ
Trang 26TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN
THEO CÁC NHÀ NGÂN HÀNG
Đảm bảo và phát triển khả năng cạnh tranh của thành phố;
Đảm bảo cuộc sống của cư dân tốt hơn;
Nền tài chính lành mạnh (nguồn thu, các chính sách tài chính, nguồn lực);
Quản lý đô thị tốt
TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ
Trang 27TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN
THEO CÁC NHÀ NGHIÊN CỨU VÀ QUẢN LÝ
Lấy chỉ tiêu HDI để đánh giá đô thị chứ không dựa vào quy
mô dân số , kinh tế hay xây dựng như trước đây;
Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị;
Sự phối hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và quản lý
TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ
Trang 28Xác định một đô thị bền vững dựa vào:
Mức độ quan tâm đến tác động môi trường gây nên bởi thiên nhiên và con người,
Mức độ sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là năng lượng và nước nhằm tránh hoang phí;
Mức độ không để tạo ra nhiều chất thải (bao gồm các loại khí nhà kính làm trái đất nóng lên).
TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN
ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ
Trang 29TIÊU CHÍ PTBV ĐÔ THỊ & KCN
TIÊU CHÍ PTBV KHU CÔNG NGHIỆP
THEO CÁC NHÀ NGHIÊN CỨU VÀ QUẢN LÝ
Có tốc độ tăng trưởng bền vững;
Áp dụng các qui trình sản xuất sạch, hiệu quả, công nghệ sản xuất hiện đại;
Sử dụng hiệu quả năng lượng trong các ngành công nghiệp;
Hướng đến sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường;
Ý thức, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp;
Phân bố, qui hoạch các khu công nghiệp hợp lý;
Giải quyết tốt các vấn đề về chất thải, ô nhiễm môi trường;
Cơ sở hạ tầng đảm bảo việc bảo vệ môi trường
Trang 30Tính toán SDI TP Biên Hòa theo phương pháp trọng số
Bước 1: Thu thập, tổng hợp diễn tiến của các chỉ thị đã đề xuất
trong giai đoạn từ năm 2000 – 2009
Bước 2: Thu thập ý kiến các bên liên quan (20 chuyên gia) về
trọng số của các chỉ thị dựa trên 4 nguyên tắc chính:
Đại diện Kinh tế - Xã hội – Môi trường;
Phù hợp chính sách, chiến lược của thành phố Biên Hòa;
Có thể so sánh với toàn quốc;
Được cập nhật, thống kê hàng năm
ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
Trang 31ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
Điểm đánh giá Phân tích mức độ đáp ứng các nguyên tắc
0 Không đáp ứng
1 Mức độ đáp ứng rất kém
2 Mức độ đáp ứng hợp lý
3 Mức độ đáp ứng rất tốt
Bảng 2.1 – Bảng điểm đánh giá mức độ đáp ứng các nguyên tắc của các chỉ thị
Bảng điểm đánh giá mức độ đáp ứng các nguyên tắc của các chỉ thị
Trang 32ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
Bước 3: Quy về cùng thứ nguyên cho các chỉ thị thuận lợi cho quá trình
phát triển theo qui tắc logic mờ (fuzzy logic):
S i = (S thực – S min )/(S max -S min )
Đối với các chỉ thị bất lợi cho việc phát triển bền vững áp dụng công
thức:
S i = 1- (S thực – S min )/(S max -S min )
Ghi chú:
Si : Giá trị chuẩn hóa của chỉ thị thứ i;
Sthực: giá trị đo hiện trạng của chỉ thị thứ i trong hệ thống
Trang 33ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
Bước 4: Áp dụng công thức tính chỉ số phát triển bền vững SDI
cho thành phố Biên Hòa theo nguyên tắc tổng điểm quy đổi có tính toán trọng số:
Ghi chú: S1, S2,…,Sn: Giá trị của các chỉ thị;
TS1,TS2,….,TSn: Giá trị trọng số
Trang 34ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng
thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số
từ năm 2000 – 2009
Năm Chỉ thị
Trang 35ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
Năm Chỉ thị
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
XH6 0,00
0
0,74 9
1,94 6
3,14
4 3,743
4,04 2
4,64 1
4,88 6
4,94 0
5,00 0
XH7 0,00
0
0,13 0
2,56 6
1,10
5 1,105
2,59 5
5,00 0
5,00 0
5,00 0
5,00 0
XH8 0,00
0
0,00 0
0,00 0
0,68
2 0,887
1,13 7
1,36 5
2,04 5
3,86 5
5,00 0
XH9 3,84
5
3,26 9
0,00 0
4,00
0 4,000
4,00 0
4,00 0
4,00 0
4,00 0
4,00 0
XH10 0,00
0
0,00 0
0,00 0
1,17
9 1,651
2,12 2
3,06 6
3,23 6
3,59 0
4,00 0
Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ
nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số
từ năm 2000 – 2009
Trang 36ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số từ năm 2000 –
2009
Năm Chỉ thị
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
XH14 0,00
0
0,29 8
1,28 7
2,12
3 2,683
3,57 7
3,71 9
3,93 1
3,75 4
4,00 0
XH15 0,00
0
0,20 0
1,06 6
1,80
0 2,000
3,00 0
3,00 0
3,20 0
3,60 0
4,00 0
MT1 0,00
0
0,38 1
0,66 7
0,76
2 0,952
1,33 3
1,71 4
2,51 4
3,23 8
4,00 0
MT2 0,00
0
0,22 9
1,20 5
1,41
0 1,594
1,62 3
2,31 8
2,46 2
2,51 4
4,00 0
MT3 0,00
0
0,19 8
0,43 6
0,78
8 1,089
1,19 2
2,46 9
3,16 8
3,56 4 4,00 0
Trang 37ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số từ năm 2000 – 2009
Năm Chỉ thị
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
MT4 2,60
0
2,00 0
2,40 0
2,00
0 0,800
1,20 0
4,00 0
2,40 0
0,00 0
2,00 0
MT5 1,50
0
1,21 9
0,00 0
1,03
1 1,969
2,15 6
3,00 0
2,34 4
2,25 0
2,15 6
MT6 0,70
5
1,23 1
1,93 2
0,25
4 0,000
2,73 6
2,86 3
2,93 5
3,00 0
1,94 6
MT7 0,69
2
0,00 0
2,30 8
2,53
8 2,538
3,00 0
2,74 6
2,83 8
3,00 0
2,65 4
MT8 1,13
5
0,48 6
2,83 8
3,00
0 0,000
1,29 7
2,67 6
1,45 9
1,37 8 1,21 6
Trang 38ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số từ năm 2000 –
2009 Năm
Chỉ thị
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
MT9 0,00
0
0,20 7
1,44 8
1,65
5 1,552
1,86 2
0,51 7
2,89 7
3,00 0
2,06 9
MT10 0,28
1
0,00 0
1,81 3
1,98
6 2,309
2,61 2
2,95 7
2,74 1
3,00 0
2,76 3
KT1 0,00
0
0,44 8
0,93 2
1,58
7 2,312
3,12 0
4,03 6
5,05 5
5,51 5
6,00 0
KT2 0,00
0
0,34 8
0,75 8
1,23
9 1,798
2,42 9
3,20 5
4,14 3
5,20 0
6,00 0
KT3 2,86
5
2,95 5
3,44 1
3,76
6 3,973
5,00 0
5,00 0
5,00 0
1,39 6
0,00 0
KT4 0,00
0
0,08 6
0,37 9
0,45
2 0,497
0,04 3
1,23 6
2,08 5
3,08 1 4,00 0
Trang 39ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PTBV (SDI) CHO TP.BIÊN HÒA
Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số từ năm 2000 –
2009
Năm Chỉ thị