1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý môi TRƯỜNG đô THỊ và KHU CÔNG NGHIỆP các TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN lý môi TRƯỜNG đô THỊ và KHU CÔNG NGHIỆP

53 937 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 532,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆPGVHD: PSG.TS Lê Thanh Hải THÀNH VIÊN NHÓM 2: 1... MỤC TIÊUNghiên cứu mô hình DPSIR xây dựng bộ tiêu chí môi trường đánh

Trang 1

CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP

GVHD: PSG.TS Lê Thanh Hải THÀNH VIÊN NHÓM 2:

1 Phạm Gia Bằng Trân - 1280100082

2 Nguyễn Thị Ngọc Ánh - 1280100029

3 Lưu Thị Thu Lan - 1280100051

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Môn: QLMT Đô thị & Khu công nghiệp

Trang 2

MỤC TIÊU

Nghiên cứu mô hình DPSIR xây dựng bộ tiêu chí môi trường đánh giá môi trường khu đô thị và khu công nghiệp.

Trang 3

NỘI DUNG

1 Mô hình đánh giá Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng

4 Kết luận

3 Bộ tiêu chí môi trường đã áp dụng trên thế giới

2 Bộ tiêu chí môi trường đang áp dụng ở Việt Nam

Trang 4

1 Mô hình đánh giá Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng

năm đầu thập kỷ 1990.

trường và các bộ chỉ thị môi trường.

Trang 5

1 Mô hình đánh giá Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng

Trang 6

Hoạt động của con người Sản xuất- Thương mại - Tiêu

thụ

Năng lượng GTVT Công nghiệp Nông nghiệp Thương mại Các hoạt đổng khác

Hiện trạng môi trường

Thông tin Thông tin

Trang 7

Quy mô phát triển đô thị phải hợp lý.

Giảm thiểu nguồn thải từ quá trình sản xuất và tập trung dân cư.

Sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên không tái tạo, và khai thác dưới ngưỡng phục hồi.

Quy hoạch sử dụng đất phải phù hợp với yêu cầu BVMT nhất là trong việc phân khu chức năng đô thị.

Bảo tồn đa dạng sinh học và tái tạo một hệ sinh thái đô thị bền vững.

 Tiêu chí về áp lực mơi trường

Trang 8

Tiêu chí áp lực từ quá trình phát triển đô thị đối với môi trường

1 Mơ hình đánh giá Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng

– Dân số (tổng số dân, mật độ, tỷ lệ tăng cơ học…)

– Tổng GDP, GDP/người/năm, tỷ lệ tăng GDP, cơ cấu GDP…

– Tổng số phương tiện giao thông, tỷ lệ các phương tiện giao thông.

– Diện tích đô thị, diện tích đô thị hóa, diện tích quy hoạch các phân khu chức năng.

Trang 9

Tiêu chí áp lực từ quá trình phát triển đô thị đối với môi trường

1 Mơ hình đánh giá Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng

– Tổng nhu cầu lương thực-thực phẩm và các nhu yếu phẩm khác.

– Các sự cố môi trường.

– Nhu cầu cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt:

 Sử dụng nước, lượng nươc cấp/người

 Tổng lượng nước thải

 Tổng lượng khí thải

 Tổng nhu cầu điện năng

 Tổng lượng CTR và CTNH

Trang 10

Tiêu chí đáp ứng môi trường

1 Mô hình đánh giá Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng

Trang 11

% dân cư sử dụng nước sạch.

Mật độ cống thoát nước của đô thị (km/km 2 ).

Mật độ đường giao thông/diện tích đô thị

(km/km 2 ).

% số rác thải phát sinh được thu gom.

Số giường bệnh /1000 dân.

Bình quân diện tích nhà/người.

Diện tích thảm xanh đô thị.

Chỉ thị về quản lý môi trường (bộ máy quản lý Nhà nước, tần suất quan trắc, số vụ vi phạm…).

Tiêu chí đáp ứng môi trường bao gồm các chỉ thị:

Trang 12

Tiêu chí về trạng thái môi trường

1 Mơ hình đánh giá Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng

Tiêu chí về trạng thái môi trường nước Tiêu chí về trạng thái môi trường không khí Tiêu chí về trạng thái môi trường đất

Tiêu chí về trạng thái tiếng ồn Tiêu chí về sức khỏe môi trường

Trang 13

Tiêu chí về trạng thái môi trường nước

1 Mơ hình đánh giá Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng

Trang 14

Tiêu chí về trạng thái môi trường không khí

1 Mơ hình đánh giá Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng

– Các tai biến thời tiết (bão, lốc, mưa đá…)

– Nhiệt độ trung bình, tối cao và tối thấp trong

– Độ ẩm trung bình trong nhiều năm (%)

– Lượng mưa trung bình, tối cao và tối thấp trong nhiều năm (mm)

Trang 15

Tiêu chí về trạng thái môi trường đất

1 Mơ hình đánh giá Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng

Chỉ thị hóa học (pH, mùn tổng số, đạm tổng số,

Kim loại nặng (Cu, Zn, Mn, Pb…)

Chỉ thị sinh học (các chủng loại vi khuẩn chính)

Trang 16

Tiêu chí về trạng thái ồn giao thông

1 Mơ hình đánh giá Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng

Trang 17

Tiêu chí về trạng thái sức khỏe môi trường

1 Mơ hình đánh giá Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng

% số người mắc các bệnh liên quan đến đường hô hấp

% số người mắc các bệnh về đường tiêu hóa, da liễu, viêm giác mạc

Số người mắc các bệnh ung thư (người/1000 người dân)

% số người đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế

% số người đến m c b nh ngh nghi p ắc bệnh nghề nghiệp ệnh nghề nghiệp ề nghiệp ệnh nghề nghiệp

Trang 18

2 BỘ TIÊU CHÍ HIỆN ĐANG ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM

Trang 19

Việt Nam có 4 Hệ thống chỉ tiêu về môi trường:

Các chỉ tiêu môi trường trong văn kiện Đại hội Đảng.

Chỉ tiêu môi trường do Quốc hội đặt ra.

Các chỉ tiêu thống kê môi trường do Chính phủ ban hành.

Bộ chỉ thị môi trường của Bộ TN&MT.

2.1.HỆ THỐNG CTMT ĐANG ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM

Trang 20

Các chỉ tiêu môi trường trong văn kiện Đại hội Đảng

STT CHỈ TIÊU NỘI DUNG

3 Các cơ sở sản xuất kinh doanh

mới thành lập Áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị

giảm ô nhiễm

4 Các cơ sở sản xuất kinh doanh

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020: mục

tiêu cải thiện môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu

Trang 21

5 Các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các

cụm, khu công nghiệp, khu chế xuất Có hệ thống xử lý nước thải tập trung

6 95% chất thải rắn thông thường, 85%

chất thải nguy hại và 100% chất thải

y tế

Xử lý đạt tiêu chuẩn

7 Môi trường các khu vực bị ô nhiễm

Các chỉ tiêu môi trường trong văn kiện Đại hội Đảng

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020: mục

tiêu cải thiện môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu

Trang 22

STT CHỈ TIÊU NỘI DUNG

dựng áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm

ô nhiễm, xử lý chất thải

Đạt 100%

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 – 2010

Chỉ tiêu môi trường của Quốc hội

Trang 23

STT CHỈ TIÊU NỘI DUNG

khu chế xuất và 80 -90% chất thải rắn, 100% chất thải y tế

Được thu gom, xử

lý đạt tiêu chuẩn môi trường

Chỉ tiêu môi trường của Quốc hội

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 – 2010

Trang 24

Năm 2005, Chính phủ ra Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24/11/2005 ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia

- Nhóm chỉ tiêu TKMT gồm 16 chỉ tiêu và được giao cho các Bộ ngành (Đính kèm 16 chỉ tiêu)

- Bộ TN&MT được giao chủ trì thực hiện 12/16 chỉ tiêu.

Năm 2010, Chính phủ ra Quyết định số TTg ngày 02/6/2010 ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống

43/2010/QĐ-kê quốc gia

- Nhóm chỉ tiêu TKMT gồm 24 chỉ tiêu và được giao cho các Bộ ngành (Đính kèm 24 chỉ tiêu)

- Bộ TN&MT được giao chủ trì thực hiện 13/24 chỉ tiêu.

Các chỉ tiêu thống kê môi trường do Chính phủ ban hành

Trang 25

Ban hành theo Thông tư BKHĐT quy định:

02/2011/TT- Nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

 Danh mục và nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh:

- 16 chỉ tiêu được giao cho các sở, ban ngành tại các địa phương (Đính kèm 16 chỉ tiêu)

- Sở TN&MT được giao thực hiện 8/16 chỉ tiêu TKMT cấp tỉnh.

Các chỉ tiêu thống kê môi trường của Chính phủ

Trang 26

Nhóm chỉ tiêu thống kê về bảo vệ môi trường bao gồm:

– Quản lý, phát triển rừng, đa dạng sinh học.

– Vấn đề thiên tai và sự cố môi trường.

– Hiện trạng môi trường không khí, nước, CTR.

– Các vấn đề về quản lý chất thải và quản

lý môi trường.

Các chỉ tiêu thống kê môi trường của Chính phủ

Trang 27

Danh mục hệ thống chỉ tiêu thống kê môi trường cấp tỉnh:

– Tỷ lệ các doanh nghiệp được cấp chứng chỉ quản lý môi trường.

– Tỷ lệ chất thải nguy hại đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

– Tỷ lệ nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh

và dịch vụ được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định.

– Tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

– Số vụ vi phạm môi trường đã phát hiện, số vụ đã xử lý.

Các chỉ tiêu thống kê môi trường của Chính phủ

Trang 28

Bộ chỉ thị môi trường quốc gia của Bộ TN&MT

Bộ chỉ thị môi trường quốc gia do

Bộ TN&MT ban hành đối với:

Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 29

2.2 MÔ HÌNH DPSIR

khu đô thị và khu công nghiệp dựa trên mô hình Động lực – Áp lực – Hiện trạng – Tác động – Đáp ứng (DPSIR) với các nhóm tiêu chí sau:

khu đô thị và khu công nghiệp dựa trên mô hình Động lực – Áp lực – Hiện trạng – Tác động – Đáp ứng (DPSIR) với các nhóm tiêu chí sau:

Trang 30

BỘ CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

Tỷ lệ dân số đô thị trên tổng dân số

Tỷ lệ tăng trưởng dân số đô thị

hàng năm

Mật độ dân số đô thị

Thải lượng TSP tổng số và theo ngành: giao thông, công nghiệp, năng lượng, xây dựng và sinh hoạt đô thị

Hàm lượng bụi TSP trung bình năm trong không khí

Năng suất cây trồng tại vùng nông nghiệp chịu tác động do ô nhiễm của các KCN, các khu đô thị so với các vùng đối chứng (***)

Phát triển GDP hàng năm

Tổng GDP

GDP trên đầu người

Thải lượng PM10 tổng số và theo ngành: giao thông, công nghiệp, năng lượng, xây dựng và sinh hoạt đô thị

Hàm lượng bụi PM10 trung bình năm trong không khí xung quanh

Chất lượng sản phẩm nông nghiệp bị ảnh hưởng do ô nhiễm không khí (***)

Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng của ô nhiễm đối với nông nghiệp (***)

Phát triển giao thông

Số lượng các phương tiện giao

thông (ô tô, xe máy, tầu hỏa, tầu

thủy, tàu bay),

Tỷ lệ hành khách đi bằng phương

tiện giao thông công cộng

Tuổi trung bình của các loại xe

Thải lượng các khí ô nhiễm tổng số và theo ngành

Thải lượng khí SO2 tổng số và theo ngành: giao thông, công nghiệp, năng lượng, xây dựng và sinh hoạt đô thịThải lượng khí NO2 tổng số và theo ngành: giao thông, công nghiệp, năng lượng, xây dựng và sinh hoạt đô thị

Hàm lượng các khí ô nhiễm trong không khí xung quanhHàm lượng SO2 trung bình năm trong không khí xung quanhHàm lượng NO2 trung bình năm trong không khí xung quanhHàm lượng CO trung bình 1 giờ trong không khí xung quanh

Ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

Tuổi thọ trung bình của các công trình xây dựng tại vùng ô nhiễm

và vùng đối chứng (không ô nhiễm không khí) (***)Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng của ô nhiễm đối với chất lượng công trình xây dựng (***)Phát triển công nghiệp

Tổng số KCN/cụm CN được thành

lập

Tỷ lệ lấp đầy KCN/cụm CN

Tổng số cơ sở sản xuất công

nghiệp theo ngành sản xuất

Thải lượng khí CO tổng số và theo ngành: giao thông, công nghiệp, năng lượng, xây dựng và sinh hoạt đô thị

Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Tỷ lệ % số người bị bệnh đường

hô hấp ở khu vực bị ô nhiễm và khu vực đối chứng (không bị ô nhiễm không khí) (**)

Tỷ lệ % số người bị bệnh đường Phát triển năng lượng

Tổng công suất phát điện

Tỷ lệ tổng công suất nhiệt điện

trên tổng công suất điện (nhiệt điện

và thủy điện)

Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng của ô nhiễm đối với sức khỏe cộng đồng (**)

Hoạt động xây dựng

Diện tích nhà ở xây dựng mới

(theo nhà nước và tư nhân)

Số km cầu, đường được xây dựng

mới, nâng cấp, cải tạo

Đáp ứng

Quản lý môi trường

Số lượng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường được ban hành

Tỷ lệ số xe đáp ứng với giấy chứng nhận kiểm soát ô nhiễm (tính theo: ôtô, xe buýt, xe tải)

Diện tích cây xanh đô thị

Diện tích cây xanh trên đầu người dân đô thị

Trang 31

Diễn biến sử dụng phân bón hóa

học trong nông nghiệp

Nhu cầu nước phục vụ sinh hoạt

Hàm lượng COD, BOD5,

NH4+ trong sông, hồTổng lượng phân bón hóa học được

sử dụng trong nông nghiệp Phát triển các bãi chôn lấp rác

Tổng lượng phân bón hóa học được

sản xuất trong nước

Số lượng các bãi rác đang hoạt động

Tổng lượng phân bón hóa học nhập

khẩu

Số lượng các bãi rác đã đóng cửa

Tổng Coliform trong nước sông, hồ

Diễn biến sử dụng thuốc trừ sâu

trong nông nghiệp

Số lượng các bãi rác có xử lý nước rác hiệu quả

Tổng lượng thuốc trừ sâu, Tổng

lượng thuốc trừ sâu được sản xuất

trong nước

Nước thải theo các lĩnh vực

Tổng thiệt hại thủy sản chết do ô nhiễm nước (***)

sinh thái Phát triển thủy sản nước ngọt

Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng

thủy sản nước ngọt

Tổng sản lượng thủy sản nước ngọt

Phát triển rừng

Tổng diện tích rừng

Diện tích rừng tự nhiên bị cháy

Diện tích rừng bị mất do chuyển đổi

T ình trạng chất lượng nước mặt

Hàm lượng dưỡng chất trong các sông, hồ (theo tổng-N và tổng-P hoặc theo NO3-, NO2-, PO43-)

Kiểm soát nguồn nước thải đô thị và công nghiệp:

Phần trăm các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, Số cơ sở công nghiệp được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn

Số cơ sở công nghiệp được cấp phép khai thác nước mặt, Phần trăm hộ gia đình ở thành thị, nông thôn sử dụng nước sạch

Triển khai thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:

Tổng kinh phí thu được từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong công nghiệp và sinh hoạt

Tỷ lệ cơ sở nông nghiệp và hộ gia đình đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Hàm lượng một số kim loại nặng As, Cu, Pb, Cd, Cr, Hg trong sông, hồ

Tác động của ô nhiễm nước đến thủy sản

Hàm lượng các chất độc hại trong thủy sản do ô nhiễm (***)

Suy giảm của chỉ số sinh học tại các sông chính ở Việt Nam (***)

Nhu cầu sử dụng nước theo

các lĩnh vực

Tỷ lệ mắc các bệnh do ô nhiễm nguồn nước (tả, lỵ, thương hàn, sốt rét) ở các khu vực bị ô nhiễm và không bị ô nhiễm

Tổng lượng nước thải theo các lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và dịch vụ

BỘ CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA ĐỐI VỚI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT LỤC ĐỊA

Trang 32

BỘ CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA ĐỐI VỚI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ

Động Lực Áp Lực Hiện Trạng Tác động Phát triển dân số các tỉnh/huyện ven biển

Tổng dân số các tỉnh/huyện ven biển

Tổng dân số đô thị các tỉnh/huyện ven biển

Tỷ lệ dân số đô thị trên tổng dân số các

tỉnh/huyện ven biển

Tỷ lệ tăng trưởng dân số hàng năm các

tỉnh/huyện ven biển

Hàm lượng các chất độc hại trong hải sản do ô nhiễm (***)

Sử dụng hóa chất trong nông nghiệp

Lượng phân bón hóa học được sử dụng trong

Số lượng cơ sở nuôi trồng hải sản

Tổng diện tích nuôi trồng hải sản

Sản lượng nuôi trồng hải sản

Sản lượng cơ sở chế biến hải sản Ảnh hưởng đến con người

Sản lượng đánh bắt hải sản

Phát triển công nghiệp vùng ven biển

Số cơ sở sản xuất công nghiệp theo ngành sản

xuất của các tỉnh/huyện ven biển

Tỷ lệ mắc các bệnh do ô nhiễm nước ven biển (***)

Sản lượng dầu khai thác trên biển Số người bị ngộ độc do hải sản bị nhiễm chất ô nhiễm (***)Sản lượng khai thác than của các tỉnh/huyện

ven biển

Phát triển giao thông vận tải biển

Số lượng tàu có công suất trên 20 mã lực (HP)

được đăng kiểm hàng năm

Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển trong

nước/quốc tế theo đường biển

Tổng số hành khách vận chuyển trong

nước/quốc tế theo đường biển

Số lượng cảng, bến tàu biển

Phát triển du lịch vùng ven biển

Số lượng khách du lịch trong nước và quốc tế

tại tỉnh/huyện ven biển

Đáp ứng

Thực hiện điều ước quốc tế về biển: Số lượng, tên và tiến độ thực thi các điều ước quốc tế về biển mà Việt Nam là thành viên

Các văn bản pháp luật quốc gia về biển: Các văn bản pháp luật quốc gia về biển mà Việt Nam đã ban hành

Quản lý tổng hợp vùng ven biển: Các hoạt động và biện pháp bảo vệ môi trường vùng ven biển

Tổng thiệt hại của nuôi trồng hải sản do ô nhiễm nước

Tổng thiệt hại của nuôi trồng hải sản do ô nhiễm nước (*)

Hàm lượng chất độc hại trong

cơ thể sinh vật biển (***)Suy giảm của các chỉ số sinh học (***)

Số lượng bãi tắm có chất lượng nước không đạt TCVN (**)

Thải lượng chất ô nhiễm từ đất liền

Tổng lượng dòng thô các chất ô nhiễm do sông tải ra (SS, BOD, dinh dưỡng, kim loại nặng, dầu, chlorin hữu cơ)(***)

Tổng thải lượng chất ô nhiễm trực tiếp vào vùng ven biển (***)

Các tỉnh đã áp dụng quản lý tổng hợp vùng ven biển (số lượng và danh mục các biện pháp quản lý tổng hợp vùng ven biển mà tỉnh áp dụng)

Hàm lượng DO trong nước biển ven bờ

Tình trạng chất lượng nước biển ven bờ

Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến nguồn lợi hải sản

Hàm lượng BOD5, NH4+

trong nước biển ven bờ

Hàm lượng các kim loại nặng trong nước biển ven

bờ (Cu, Zn, As, Pb, Hg, Cd)

Ngày đăng: 04/12/2016, 23:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Lê Thanh Hải. Bài giảng Quản lý môi trường đô thị và KCN Khác
2. Tổng cục thống kê - UNDP. Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS và khung GS & ĐG kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội. Tháng 03/2008 Khác
3. GSTS Lê Thạc Cán. Tổng quan về ứng dụng mô hình DPSIR trong xây dựng chỉ thị môi trường Khác
4. Bộ TN và MT. Thông tư 09/2009/TT-BTNMT ngày 11/08/2009. Quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường Quốc Gia Khác
5. Material Flow-based Indicators in Environmental Reporting. European Environment Agency Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w