• Quản lý đô thị là hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước can thiệp vào quá trình kinh tế xã hội , tổ chức khai thác và điều hòa việc sử dụng các nguồn lực nhằm mục tiêu tạo dựng Môi
Trang 1GVHD : TS Lê Thanh Hải
Ngành : Quản lý Môi trường
Quản lý Môi trường đô thị và Khu công nghiệp
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TRONG QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Trang 2MỤC TIÊU
Trang 3CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
1 PGS TS Lê Thanh Hải – Giáo trình quản lý môi
trường đô thị và khu công nghiệp
2 PGS TS Phùng Chí Sỹ - TS Nguyễn Thế Tiến –
Giáo Trình Quy hoạch Môi trường 2012
3 ThS KTS Tô Văn Hùng, KST Phan Hữu Bách –
Giáo trình Quy hoạch Đô thị
4 Luật quy hoạch đô thị - 2009
5 Bộ Xây dựng – thông tư 01/2011/TT-BXD Hướng
dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
6 Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng
loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
Trang 4CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1 Luật Quy hoạch Đô thị 2009.
2 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và
quản lý quy hoạch đô thị
3 Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc,
cảnh quan đô thị.
4 Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng
ngầm đô thị.
5 Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại
quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành.
6 Thông tư 19/2010/TT-BXD hướng dẫn lập quy chế quản lý
quy hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành.
7 Thông tư 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ
liệu công trình ngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
Trang 5NỘI DUNG
Trang 6• Quản lý đô thị là hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước can thiệp vào quá trình kinh tế
xã hội , tổ chức khai thác và điều hòa việc sử dụng các nguồn lực nhằm mục tiêu tạo dựng Môi trường sống thuận lợi của đô thị, kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và đô thị đảm bảo sự PTBV.
Trang 71 Phân tích và làm rõ cơ sở hình thành phát
triển của đô thị;
2 Nghiên cứu về mô hình phát triển không
gian, kiến trúc, môi trường phù hợp với tính chất, chức năng của đô thị;
3 Xác định các giai đoạn phát triển, kế hoạch,
các dự án có tính chất tạo động lực hình thành phát triển đô thị mới và mô hình quản
lý phát triển đô thị;
4 Đánh giá môi trường chiến lược.
CÁC NỘI DUNG CHÍNH TRONG QLQHĐT
Trang 8Các vấn đề Môi Trường Đô Thị chung
T p trung ập trung dân cư đông đúc nhu cầu về nhà ở , việc làm , giáo dục , chăm sóc sức khỏe , giao thông áp lức lên nguồn tài nguyên giới hạn
Rác thải sinh hoạt bệnh tật liên quan
Đô thị hóa tự phát ở các nước đang phát triển các khu ổ chuột điều kiện VSMT
tồi tàn không đảm bảo sức khỏe cho công đồng
Trang 9Chất thải nguy hại ( chất thải y tế ) mầm bệnh sức khỏe cộng đồng.
Nước thải ô nhiễm các thủy vực và nước ngầm tác động xấu đến Hệ sinh thái thủy sinh và người dân sống trong lưu vực.
Khí thải từ các hoạt động giao thông
và sản xuất công nghiệp các bệnh về đường tiêu hóa , hô hấp tim mạch
Các vấn đề Môi Trường Đô Thị chung
Trang 10Hiện tượng đảo nhiệt đô thị, môi trường vi khí hậu vùng trung tâm thường nóng hơn 1-3oC so với khu vực xung quanh
Các áp lực có thể vượt quá sức tải của môi trường vượt quá khả năng đáp ứng của cộng đồng và xã hội
Các vấn đề về công ăn việc làm , các
tụ điểm giải trí
Các vấn đề Môi Trường Đô Thị chung
Trang 11ĐÁNH GIÁ CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TRONG QLQHĐT
không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất.
GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
Trang 12GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
Trang 131 Quy hoạch giao thông đô thị:
- Xác định quỹ đất dành cho xây dựng và
phát triển giao thông, vị trí, quy mô công trình đầu mối;
- Tổ chức hệ thống giao thông đô thị trên mặt
đất, trên cao và dưới mặt đất;
- Xác định phạm vi bảo vệ và hành lang an
toàn giao thông
HẠ TẦNG MÔI TRƯỜNG TRONG QLQHĐT
Trang 142 Cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
- Xác định khu vực thuận lợi cho việc xây
dựng trong từng khu vực và đô thị.
- Xác định lưu vực thoát nước chính, khu vực
cấm và hạn chế xây dựng, cốt xây dựng, mạng lưới thoát nước mặt và công trình đầu mối.
- Giải pháp phòng trách và giảm nhẹ thiệt hại
do thiên tai.
HẠ TẦNG MÔI TRƯỜNG TRONG QLQHĐT
Trang 153 Cấp nước đô thị:
- Xác định nhu cầu và lựa chọn nguồn nước.
- Xác định vị trí và quy mô công trình cấp
nước: mạng lưới tuyến truyền tải và phân phối, nhà máy, trạm làm sạch, phạm vi bảo
vệ nguồn nước và hành lang bảo vệ công trình cấp nước.
HẠ TẦNG MÔI TRƯỜNG TRONG QLQHĐT
Trang 164 Thoát nước thải đô thị:
- Xác định tổng lượng nước thải.
- Vị trí và quy mô công trình thoát nước:
mạng lưới tuyến ống thoát, nhà máy, trạm
xử lý nước thải, khoảng cách ly vệ sinh và hành lang bảo vệ công trình thoát nước thải đô thị.
Trang 17HẠ TẦNG MÔI TRƯỜNG TRONG QLQHĐT
5 Cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng,
nguồn cung cấp, yêu cầu bố trí địa điểm, quy mô công trình đầu mối, mạng lưới truyền tải, mạng lưới phân phối;
trình;
- Giải pháp tổng thể về chiếu sáng đô thị
Trang 18HẠ TẦNG MÔI TRƯỜNG TRONG QLQHĐT
6 Thông tin liên lạc:
- Xác định tuyến truyền dẫn thông tin
- Vị trí, quy mô trạm vệ tinh,
- Tổng đài và công trình phụ trợ kèm theo.
Trang 197 Xử lý chất thải rắn:
- Xác định tổng lượng chất thải.
- Vị trí, quy mô trạm trung chuyển.
- Cơ sở xử lý chất thải rắn, công trình phụ trợ
và khoảng cách ly vệ sinh.
HẠ TẦNG MÔI TRƯỜNG TRONG QLQHĐT
Trang 208 Quy hoạch nghĩa trang
- Xác định nhu cầu an táng, vị trí, quy mô và
ranh giới nghĩa trang,
- Phân khu chức năng, bố trí công trình hạ
tầng kỹ thuật và khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang.
HẠ TẦNG MÔI TRƯỜNG TRONG QLQHĐT
Trang 2230 km
12 km
Trung Taâm
TP HOÀ CHÍ MINH
Thò Traán CUÛ CHI
3-5 Km
Trang 23KĐT Tây Bắc có tổng diện tích gần 10.000 ha, chia làm 2 GĐ:
- Giai đoạn 1: trên 6.000 ha
- Giai đoạn 2: trên 3.000 ha
SỐNG – LÀM VIỆC – GIẢI TRÍ – PHÁT TRIỂN
Quy mô dân số: khoảng 300.000 người
Trang 24- Góp phần cải thiện đời sống người dân.
- Giảm áp lực dân cư trong nội thành, điều hòa dân số, lao động.
- Tạo quỹ đất phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và phát triển đầu mối
kỹ thuật hạ tầng đô thị lớn của thành phố.
- Tạo lập mảng xanh thiên nhiên, cải thiện môi trường.
Trang 25TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG KHU ĐÔ THỊ TÂY BẮC KHU ĐÔ THỊ
SINH THÁI
ĐẢM BẢO MÔI
TRƯỜNG SỐNG TỐT
CHO NGƯỜI DÂN
KHU ĐÔ THỊ TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
Định Hướng Phát Triển Đô Thị
ĐỒNG BỘ
CƠ SỞ HẠ TẦNG, KỸ THUẬT
Trang 26Về cảnh quan mơi trường
Trên cơ sở định hướng và phát triển không gian đô thị nhằm đạt được cuộc sống đô thị gần gũi, thân thiện thiên nhiên, với điều kiện khoa học hiện đại trong sinh hoạt đô thị gắn liền với sinh thái bền vững.
Hệ thống kênh sơng rạch, nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, phong phú cĩ thể tận dụng phát triển hệ thống cây xanh kết hợp mặt nước hồ (khoảng 600-700 ha) tạo mơi trường sống trong lành, thống mát.
Trang 27Vị trí
Kinh tế
- Cửa ngõ Tây Bắc TP
- Là giao điểm của các trục giao thông chiến lược;
- Nằm giữa 2 tuyến vành đai 3 và 4 dự kiến của TP
- Giao thông thủy kênh Thầy Cai, Kênh An Hạ
- Gần khu du lịch địa đạo Củ Chi
- Các cơ sở sản xuất tại Khu công nghiệp Tân Phú Trung cung cấp việc làm cho dân cư địa phương
THUẬN LỢI
Trang 28CÁC BẤT LỢI
- Nền đất khu vực phía Nam tương đối thấp, sức
chịu tải yếu, có thể bị ảnh hưởng triều cường gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa lũ Quy hoạch chung cần quan tâm tới vấn đề san lấp, tạo hồ điều hòa, hệ thống kênh rạch thoát nước, mặt nền cần phải nâng cao 1 số khu vực
- Khu công nghiệp Tân Phú Trung trong khu vực có
thể gây ô nhiễm môi trường
- Khu dân cư lâu đời khó khăn giải tỏa
Trang 29CÁC BẤT LỢI
- Mùi và ONKK do khu bãi rác Phước Hiệp
- Đường điện cao thế 500 KV chạy qua khu vực
- Các nút giao phức tạp trên Quốc lộ 22, nút giao của
các con kênh
Trang 30Đánh giá các tác động môi trường
Ô nhiễm không khí:
Khả năng ô nhiễm không khí có thể gia tăng từ khu xử lý khí gas trong bãi rác Những dạng ô nhiễm không khí khác là khí gas, tiếng ồn, khói bụi trong mùa khô từ các xe vận chuyển rác.
Giải pháp
1 Phủ kín các xe chở rác bằng vải bạt.
2 Phun nước cho tuyến đường vào
mùa khô.
3 Phun hóa chất diệt côn trùng.
4 Có biện pháp thu gom và xử lý khí
gas tại khu bãi rác.
Trang 31Đánh giá các tác động môi trường
- Dịch bệnh do côn trùng như ruồi, muỗi và các siêu vi trùng
từ bãi rác ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.
- Hiện nay, vào mùa khô, việc cháy rừng vẫn thường xuyên xảy ra
Trang 32QUẢN LÝ QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ TÂY BẮC
Trang 33ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ %
A Công trình dân dụng 2.300 38,3
C Giao thông đối ngoại 250 4,2
D TT công công cấp khu vực 500 8,3
Trang 34ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
Hiện trạng
Địa hình:
- Dốc thoãi từ phía Bắc về phía Nam: từ 3% 0,05%
- Cao độ mặt đất thay đổi từ 10,65m 2m
- Phần lớn diện tích đất là bưng phèn chi chia cắt bởi
hệ thống các kênh có khoảng cách trung bình 1km
- Thổ cư nằm rải rác, chủ yếu ở khu vực gò cao
- Các nhà máy, xí nghiệp bám dọc đường ven kênh Thầy Cai và kênh An Hạ
Trang 35ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
- Nước thải SX trong KCN Tân Phú Trung hầu hết không được xử lý mà xả thẳng vào kênh Thầy Cai
- Phía Tây khu quy hoạch giáp BCL Phước Hiệp
Trang 36ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
Hiện trạng
Thủy văn:
- Kênh Thầy Cai và hệ thống kênh mương trong khu vực chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều trên sông Sài Gòn
Trang 37ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
- Khu vực thấp: có cấu tạo nền đất là phù sa mới; chủ yếu là sét,sét pha,bùn sét lẫn nhiều tạp chất hữu cơ; màu xám đen,bạc màu Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt đất
từ 0,3m đến 0,8m tùy theo mùa mưa hay mùa khô.
Trang 38ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
Giải pháp quy hoạch Quy hoạch thoát nước mưa:
- Củng cố, cải tạo, mở rộng và nạo vét hệ thống kênh
mương kết hợp hệ thống cống, phát triển hệ thống đê bao
để điều tiết mặt nước.
- Lắp các trạm bơm nhỏ ở đầu các kênh và hoạt động khi mưa lớn kết hợp với triều dâng.
- Hướng thoát nước là kênh Thầy Cai, về phía Tây Nam
- Hầu hết các kênh chính trong khu vực dự kiến được giữ lại, nạo vét và mở rộng làm trục thoát nước cấp 1 Cải tạo các hồ hiện có và đào thêm một số hồ mới để tăng cường khả năng thoát nước.
Trang 39Định hướng phát triển về cấp nước
• Đối với mục đích sinh hoạt, dân số của khu vực dự án 600.000 người Lượng nước sinh hoạt tiêu thụ dự tính là 220lít/người/ngày,
do đó ước tính lượng nước cho sinh hoạt sẽ cần 131.400 m3/ngày.
• Nước đã qua xử lý sẽ được cung cấp bởi trạm nước số 1 với dung lượng 200.000 m3/ ngày Công ty Cổ phần Nước Kênh Đông
dự kiến vận hành năm 2007 sẽ chịu trách nhiệm cấp nước cho toàn Khu vực đô thị
Trang 40Định hướng phát triển hệ thống thoát
nước thải và vệ sinh môi trường
Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt toàn khu Q = 116.330 m3/ngày và Qmax = Q K ngày =127.960
m3/ngày
GD1 :Q =43.542 m3/ngày và Qmax = 47.900 m3/ ngàyGD2 :Q =29.000 m3/ngày và Qmax = 31.900 m3/ ngàyGD3 :Q =27.660 m3/ngày và Qmax = 30.425 m3/ ngày
GD4 :Q =16.130 m3/ngày và Qmax = 17.745 m3/
ngày
tổng lượng nước thải khu sản xuất Q = 16.160 m3 / ngày
Trang 41Khu đô thị Tây Bắc khu vực xây dựng mới cần phải có :
Hệ thống cống riêng hoàn toàn (khu dân cư mới):
Xây dựng trạm xử lý nước thải phục vụ cho khu dân cư.
Vị trí xây dựng trạm xử lý nước thải bẩn phải bảo đảm các yêu cầu sau:
Bảo đảm diện tích xây dựng và khoảng cách lý tối thiểu 20m đến 50 m đối với khu dân cư xung quanh.
Gần nguồn tiếp nhận.
Mạng lưới thu gom nước bẩn đến trạm xử lý là ngắn nhất
Thuận lợi cho việc kết nối phát triển mạng cấp nước sau này nếu có
Định hướng phát triển hệ thống thoát
nước thải và vệ sinh môi trường
Trang 42 Tổng lượng chất thải rắn khu Tây Bắc là 300 tấn/ngày đêm
Hiện tại rác được tập kết tại bãi rác Tam Tân xã Phước Hiệp
Việc bố trí các dải cây xanh cách ly trong đồ án quy hoạch chung Khu đô thị Tây Bắc đạt cao hơn mức độ yêu cầu tối thiểu trong đồ án quy hoạch chi tiết Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc.
Hiện nay bãi rác Đa Phước và Long An đã đi vào hoạt động do đó giảm tiếp nhận rác của TpHCM vào bãi rác Phước Hiệp giảm tác động đến môi trường của khu
Đô thị Tây Bắc
Xử lý chất thải rắn
Trang 43Quy hoạch KCN Tân Phú Trung
Hiện nay có khoảng 52 doanh nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải riêng (4000m3
ngày đêm – 2007) trước khi xả vào kênh thoát nước chung của Khu đô thị Tây Bắc
KCN Tân Phú Trung cần tập trung thu hút đầu tư các ngành sản xuất công nghệ cao, công nghệ sinh học, giảm đất sản xuất công nghiệp, tăng đất phục
vụ dịch vụ và dân cư, tăng cường diện tích cây xanh & mặt nước nhằm tạo ra môi trường thiên nhiên trong lành
Trang 44KẾT LUẬN
Khu đô thị Tây Bắc là mộ khu đô thị mới, đáp ứng các nhu cầu phát triển đồng bộ của thành phố
Tuy nhiên vẫn tồn tại một số khó khăn :
Bãi rác lớn trong khu đô thị
Hoạt động của KCN ảnh hưởng đến vấn đề môi trường nước của khu đô thị
Cách sống của người dân địa phương ảnh hưởng đến cách thức phát triển chung của khu đô thị