TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI GDP- Gross Domestic Product đo lường kết quả hoạt động của nền kinh tế : tổng giá trị của tất cả SP và DV cuối cùng được sản xuất ra trên phạm vi một lãnh thổ
Trang 1GV: ThS NGUYỄN NGỌC HÀ TRÂN
Email: nnhatran@gmail.com
Trang 2TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP- Gross Domestic Product)
đo lường kết quả hoạt động của nền
kinh tế : tổng giá trị của tất cả SP và DV cuối cùng được sản xuất ra trên phạm vi một lãnh thổ trong một thời kỳ
Trang 3- Được sử dụng hết
1 lần trong quá trình sản xuất đó.
giá trị HHTG chuyển hết vào giá trị thành phẩm
SP và DV sử dụng cho mục đích chế biến hoặc sản xuất ra những
SP và DV khác
Hoặc
- Dùng làm đầu vào
cho sản xuất nhưng
được sử dụng nhiều
lần : Máy móc thiết
bị, TSCĐ khác
Trang 5GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI
(GDP per capita)
GDP bình quân đầu người = GDP
Dân số
Trang 6TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
T c đ t ng tr ng ốc độ tăng trưởng ộ tăng trưởng ăng trưởng ưởng
GDPt – GDPt-1GDPt-1
Trang 8 tính theo giá năm gốc (năm cơ sở)
Trang 9Q 2013
Trang 10Bài 1
1 Tính GDP thực cho từng năm
2 Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm
3 Tính GDP danh nghĩa bình quân đầu người qua các năm
Năm 2010 2011 2012 GDP danh nghĩa (ngàn USD) 3000 3080 5000 Chỉ số giá (%) 200 140 250 Dân số (người) 1000 1020 1150
Cho biết chỉ tiêu của một quốc gia như sau:
Trang 11Bài 2:
Cho biết tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính theo giá cố định (giá năm 2009) của năm 2011
là 385.000 triệu đồng và năm 2012 là 401.000 triệu đồng Tổng sản phẩm quốc nội tính theo giá hiện hành năm 2009 là 355.300 triệu đồng, năm 2010 là 380.600 triệu đồng và năm 2012
là 464.000 triệu đồng Chỉ số giá của năm 2010
là 103,5% và năm 2011 là 108,5%.
Tính tốc độ tăng trưởng GDP danh nghĩa và tốc
độ tăng trưởng GDP thực qua các năm
Trang 12Tiêu dùng hộ gia đình (C: Consumption)
tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng trong khu vực tư nhân
Tiết kiệm (S: Saving)
Trang 13Đầu tư (của doanh nghiệp ): (I: investment)
các khoản tiền mà các nhà doanh nghiệp chi ra để mua:
- tài sản tư bản mới: máy móc, thiết bị, nhà xưởng
- giá trị hàng tồn kho
I = tiền mua TS tư bản mới + chênh lệch tồn kho
trong năm
= Giá trị hàng tồn kho cuối năm
– Giá trị hàng tồn kho đầu năm
Chênh lệch tồn
kho trong năm
Trang 14 Xét về nguồn vốn đầu tư:
- Khấu hao (De: Depreciation)
- Đầu tư ròng (I n ) (Đầu tư mở rộng): mở rộng quy mô sản xuất, tăng khả năng sản xuất của nền kinh tế, từ 3 nguồn:
+ vay tiền tiết kiệm từ hộ gia đình
+ lấy từ hàng hoá tồn kho
+ lợi nhuận không chia của các cổ đông
I = De + In
Đầu tư (tt)
Trang 15- Thuế trực thu (T d : direct tax):
thuế thu nhập DN và thuế thu nhập cá nhân)
Trang 16 Thuế ròng (Net taxes – T)
T = Thuế – Chi chuyển nhượng
T = TX - Tr
Trang 17 Xuất khẩu (X:Exports)
Nhập khẩu (M:Import)
Xuất khẩu ròng (NX: Net Exports)
NX = X-M
Trang 18 Tổng thu nhập (Y): thu nhập của hộ gia đình
khi bán các yếu tố sản xuất cho khu vực xí nghiệp
Tiền lương (W: Wage)
Tiền thuê (R: Rental)
khoản thu nhập có được do cho thuê đất đai, nhà cửa và các loại tài sản khác
Tiền lãi (i: interest)
Doanh lợi (Lợi nhuận - π: Profit)
Trang 19 Thu nhập khả dụng (YD:Disposable Income) :
Y D = Y - T
Trang 20 Nền kinh tế giản đơn:
3 MÔ HÌNH KINH TẾ
chỉ có Hộ gia đình (H: Household) và
Doanh nghiệp (F: Firm)
Nền Kinh tế mở:
có Hộ gia đình, Doanh nghiệp, chính phủ
và Khu vực nước ngoài (ROW: the rest of the world)
Nền kinh tế đóng:
có Hộ gia đình, Doanh nghiệp và Chính phủ (G: Government)
Trang 21Kinh tế giản đơn
Trang 25Phương pháp chi tiêu
GDP mp = + X – M
Cách tính GDP
Trang 26Phương pháp thu nhập (pp phân phối)
GDPmp= De
Cách tính GDP
Trang 27Theo phương pháp giá trị gia tăng (Value added)
GDPfc = VAi
= IVA + AVA + SVA
IVA: GTGT của khu vực CN
AVA: GTGT của khu vực nông nghiệp
SVA: GTGT của khu vực dịch vụ
GTGT = Giá trị sản lượng – CP trung gian
Cách tính GDP
Trang 28GDP mp = C + I + G+ X – M
GDP fc = VA i
Trang 29GDP fc : GDP tính theo giá yếu tố sản xuất (factor costs) tạo ra sản phẩm (không có thuế gián thu)
theo giá thị trường
(market price) (có
chứa thuế gián thu
GDPmp = GDPfc + Thuế gián thu
Giá thị trường và giá yếu tố sản xuất
Trang 30Người NN sx Tại NN
Người VN sx Tại NN
Khiá cạnh lãnh thổ Khiá cạnh sở hữu
GNP: Gross National Product: Tổng sản phẩm quốc dân
Người VN sx Tại VN
Người VN sx Tại NN
Người NN sx Tại NN Người NN sx Tại VN
Trang 31Abroad): Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài
GNP: Gross National Product: Tổng sản phẩm quốc dân
Trang 32Chỉ tiêu danh nghĩa và chỉ tiêu thực
khác nhau: chỉ số giá
Phân biệt các chỉ tiêu
Chỉ số giá Chỉ tiêu thực = Chỉ tiêu danh nghĩa
Chỉ số giá
GNPtthực = GNP DN
Chỉ số giá GDPthực = GDP DN
Trang 33Chỉ tiêu theo giá thị trường (market price)
– Chỉ tiêu theo giá YTSX (factor costs)
→khác nhau: Thuế gián thu
Chỉ tiêu giá thị trường= Chỉ tiêu giá ytsx+Thuế gián thu
Phân biệt các chỉ tiêu (tt)
Trang 34Chỉ tiêu tổng (gộp - Gross) – Chỉ tiêu ròng (Net)
Sản phẩm quốc dân ròng
Chỉ tiêu ròng =Chỉ tiêu tổng – Khấu hao
Trang 35Thu nhập quốc dân (NI: National Income)
mức thu nhập ròng mà công dân một nước tạo ra
Trang 36Thu nhập cá nhân (PI: personal Income)
phần thu nhập quốc gia được chi cho các cá nhân trong nền kinh tế
PI = NI – πnộp +kc + Tr
Tr: chi chuyển nhượng
πnộp +kc : phần lợi nhuận dùng để nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận không chia của doanh nghiệp
Trang 37Thu nhập khả dụng (DI: Disposable Income)
thu nhập cuối cùng mà dân chúng có
toàn quyền sử dụng theo ý thích cá
nhân
DI = PI – Thuế cá nhân
Trang 38CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN
Trang 40Hạn chế c a GDP ủa GDP
Tính GDP theo 3 công thức trên trong thực tế không cho 1 đáp số vì số liệu thống kê khó chính xác
GDP không phản ảnh hết giá trị các hoạt
động trong nền kinh tế.
gồm : + Hoạt động kinh tế ngầm:
@Hoạt động phi pháp
@ Hoạt động hợp pháp không khai báo.
+ Hoạt động kinh tế phi thương mại
GDP không phải là một chỉ tiêu hoàn hảo để
đo lường phúc lợi kinh tế.
Trang 41Giữa 3 khu vực: tư nhân, nhà nước và nước ngoài :
thâm hụt của khu vực naỳ luôn được bù đắp bằng
thặng dư của khu vực kia )
3 S+ S g + S f = I + I g
(Tổng tiết kiệm = tổng đầu tư )
Trang 43Tiêu dùng của hộ gia đình : 500
Đầu tư ròng: 50
Chi tiêu của chính phủ về hàng hoá :300
Giá trị hàng hoá xuất khẩu: 400
Giá trị hàng hoá nhập khẩu : 300
Thu nhập từ các yếu tố xuất khẩu : 100
Thu nhập từ các yếu tố nhập khẩu : 50
Tiền lương : 650 Tiền trả lãi vay : 50
Tiền thuê đất: 50 Các khoản lợi nhuận : 150
Thuế gián thu: 50
1 Xác định GDP danh nghĩa theo giá thị trường theo 3 phương
Trang 44BT 4
Tiền lương: 420 Thuế thu nhập DN 38
Tiền thuê : 90 Thuế giá trị gia tăng 22
Tiền lãi : 60 Thuế xuất nhập khẩu 10
Đầu tư ròng : 40 Thuế tiêu thụ đặc biệt 8
Khấu hao: 160 Thuế thu nhậpcá nhân 30
Lợi nhuận chủ DN:30 Lợi nhuận cổ phần 85
Lợi nhuận không chia:20 TD hộ gia đình : 600
Xuất khẩu ròng: 35 TRợ cấp hưu trí : 16
Trợ cấp học bổng: 4 DN đóng góp vào quỹ công ích : 7
Chi mua hàng hoá dịch vụ của chính phủ : 115
Bù lỗ cho XN QD: 5 Thu nhập ròng từ nước ngoaì : 50
pháp thu nhập), phương pháp chi tiêu
Trang 45Thuế thu nhập cá nhân: 120 tỉ Thuế gián thu: 7000 tỉ
Lãi suất đi vay của các ngân hàng thương mại: 2700 tỉ
Tiền thuê mặt bằng: 7500 tỉ
Lợi nhuận ròng (LN sau thuế) của DN: 7200 tỉ.
chỉ số giá là 1,32 và dân số là 120 triệu người.
Trang 46BT6
Xem xét 5 hãng kinh doanh trong ngành sản xuất
xe đạp của một nền kinh tế đóng: sản xuất thép, máy công cụ ,cao su, bánh xe đạp và xe đạp Hãng xe đạp bán xe cho người tiêu dùng được 8.000 trđ Trong quá trình sản xuất xe đạp hãng
đã mua bánh xe mất 1.000 trđ, thép 2.500 trđ và máy công cụ 1.800 trđ.
Hãng sản xuất bánh xe phải mua cao su là 600 trđ của người trồng cao su Hãng sản xuất máy công
cụ phải mua thép mất 1.000 trđ.
Hãy tính xem ngành sản xuất xe đạp đóng góp vào GDP