Chương 1 Tổng quan - IntroductionMục đích giúp sinh viên - Biết chủ đề và phương pháp nghiên cứu môn học - Hiểu rõ các xu hướng phát triển chính của thương mại quốc tế ngày nay - Vai trò
Trang 1to International Economics
Trang 2Tài liệu bắt buộc
Trang 3Chương 1 Tổng quan - Introduction
Mục đích giúp sinh viên
- Biết chủ đề và phương pháp nghiên cứu môn học
- Hiểu rõ các xu hướng phát triển chính của thương mại quốc tế ngày nay
- Vai trò của toàn cầu hóa kinh tế
- Các thách thức hiện nay của kinh tế quốc tế
Nội dung
- Toàn cầu hóa kinh tế thế giới
- Thương mại quốc tế và living standard của quốc gia
- Dòng di chuyển hàng hóa, dịch vụ, lao động và vốn quốc tế
- Lý thuyết và chính sách kinh tế quốc tế
- Các vấn đề và thách thức của kinh tế quốc tế
Trang 4What is Globalisation?
• The shift towards a more integrated and
interdependent world economy.
• Economic globalisation involves a shift
toward a system based on a
consolidated global market place for
production & consumption rather than
on autonomous national economies
(Lubbers, 2000)
Trang 5Paul Krugmann’s definition
• “Toàn cầu hóa không chỉ là vấn đề Quốc tế hóa thương mại mà là loàn cầu hóa sản xuất với bốn xu thế:
1 Giảm khả năng tạo giá trị gia tăng VA (why?)
Vì vậy, khi khả năng tăng VA sản ph m thấp ẩm thấp thì vi c ch n l a n i s n xu t trên cơ sở so ệc chọn lựa nơi sản xuất trên cơ sở so ọn lựa nơi sản xuất trên cơ sở so ựa nơi sản xuất trên cơ sở so ơi sản xuất trên cơ sở so ản xuất trên cơ sở so ất trên cơ sở so sánh chi phí hoạt động, thông tin liên lạc
thấp, các lợi ích đem lại từ lợi thế định vị kinh
tế cung cấp bởi nước chủ nhà là quan tâm hàng đầu của các công ty toàn cầu
Trang 62 Các nước có chi phí nhân công thấp tham gia ngày càng thường xuyên hơn, nhiều hơn, vào quá trình trao đổi quốc tế.
3 Có những nước và những vùng trung tâm, không thể tự sản xuất phục vụ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình, mà phụ thuộc vào thương mại và nhập khẩu để bảo đảm xuất khẩu.
4 Xuất hiện sự phụ thuộc qua lại trong công nghiệp nội ngành Nghĩa là gần như tất cả các nước cùng lúc nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa của một ngành công nghiệp
Paul Krugmann’s definition
Trang 7Tồn cầu hố v.s Quốc tế hố
• Toàn cầu hóa là Quốc tế hóa cộng với yếu tố vùng
mà doanh nghi p không thể đánh giá thấp ệc chọn lựa nơi sản xuất trên cơ sở so
• Global factories không nhất thiết phải sản xuất tại
những địa điểm nhất định: có thể sản xuất ra những sản phẩm phù hợp, đáp ứng điều kiện của
bất cứ quốc gia nào.
• Global factory NOT limited to
manufacturing
• Eg Software development and
distribution for global banking firms
Trang 8Dimensions of Globalisation
Markets Production Capital
Trang 9Economic Dimention
International Integration
Trade/investment organisations (multilateralism)
• Rules of the game
Multinational corporations (latecomers)
• Players
Trade & investment (acquisition, marketing, finance)
• The game
Countries (Triad + BRICs + Developing countries)
• The playing field
Check this out:
Friedman, Thomas L (1999) The Lexus and the Olive Tree: Understanding
Globalization, Farrer, Straus & Giroux.
Trang 10-Google Earth & iphone
http://jp.youtube.com/watch?v=v6BPuKaLel4
Standardisation of products, packaging, promotion
Trang 11International portfolio investment
• Rise (and fall) of global financial institutions
Contagion effect (eg Asian financial crisis, US sub-prime mortgage market)
Video:
The End Of Globalisation – World – Globalisation at a crossroads
http://jp.youtube.com/watch?v=2EVWE5XNeDc
Trang 12Novel Features of
Globalisation today
• Follows a prolonged period of inward orientation
(protectionism)
• International players include governments (whose role is
declining) as well as MNEs, multilateral agencies, NGOs
• Dramatic increase in flows of trade, investment, people
• Growing importance of international production (deep
integration) over trade and capital movements (shallow
integration)
• Information and knowledge driven
• Extended international division of labour
Trang 13Implications of A Global World
• Economic activities formerly under national control
now under MNE control eg.capital, privatised assets
• National economies (ie countries) linked through
markets (trade) and through international production (FDI)
• Economic (business) linkages reinforced by
cross-border flow of norms, values, business culture
• Market-based economic systems
Trang 15• 1970 - 700 MNEs, 1998 - 60,000 (with 500,000 foreign affiliates)
• 1997 FDI reached its peak, MNEs accounted for 25% of world GDP, 33% of world exports
• 1970, US$10-20b exchanged daily on currency markets
• 1997 FDI is growing faster than international trade – 39% increase
MNEs are so large and powerful that they have replaced nation-states as
the defining power structures of the global economy - of the world's
100 largest economies, 51 are corporations
2007 FDI peaked again - rising by 30% to reach $1,833 billion
2008 FDI declined by 15% due to the global financial crisis
Approximately 79,000 MNEs, and 790,000 affiliates
200 MNEs now control over ¼ world economic activity
Forex market today = US$trillions
Trang 16©The McGraw-Hill Companies, Inc., 2000
The Shrinking Globe
Steamships average
36 mph.
Propeller aircraft
300 - 400 mph.
Jet passenger aircraft,
500 - 700 mph.
©The McGraw-Hill Companies, Inc., 2000
2 Transportation Technology
Today:
Supersonic flight (Concorde)
Singapore Airlines A380 – 500+
passengers, speed Mach 0.89
Trang 17• 1990-95 - TV sets per thousand people doubled to 235
• Mid-1990s - number of minutes of international telephone communications doubled to 70 billion
• 1998 - 140 million Internet users in 1998, by 2002 there were 600 million
• 2000 – 12% of the world owned a mobile phoneImplications for the spread of knowledge … Over half the GDP in major OECD
countries is knowledge-based
2000-2008 Internet users – tripled to 1,464 millon
22% internet penetration (from 74% N.A to 5% Africa
Mobile phone use expected to reach 50% of world’s population (3.3
billion subscribers) in 2008
Trang 184 (Relative) Peace
• End of the Cold War
• Change towards Capitalism and Market Ideology, but also
communism socialism still dominant in parts of Asia, Latin America
• Bases of Power
–Colonial control (1870s-1945) – Imperialist power –Cold war rivalry between Soviet/US blocs (1945-1990) – Military power
–Informal, economic competition (1990 onwards) – Economic power
• Dominance of US
market forces and
capitalism – but not
coupled with financial
problems in the US may
Implications for the future?
Trang 206 Movement of People
In the 20th Century, the world’s population grew from 1.6 to 6 billion – 2 billion in the last 30 yearsPopulation growth concentrated in developing countries, and in cities
TODAY
•World population = 6.7 billion, 3.2 billion live in cities, 3.4 in
rural areas
• Population growth has slowed to 1.3%
• 190 million (3%) immigrants, 13.5 are refugees
• South-South and South-North immigration
• Travel - almost 900 million tourist arrivals
TOMMOROW
• 2 billion added to world population in the next 30
years
•Concentrated in developing countries, urban areas
Trang 21Globalization of production
Trang 22Another example of global sourcing (BMW)
– Automaker BMW employs 70,000 factory personnel at 23 sites in 13 countries to manufacture its vehicles.
– The Munich plant builds the BMW 3 Series and supplies engines to other BMW factories abroad
– The South Carolina plant makes 500 vehicles daily
– A plant in NE China makes cars in a local joint venture – A plant in India makes BMWs for the Asian market
– BMW configures sourcing to minimise costs (by producing
in China), access skilled personnel (by producing in
Germany), and remain close to key markets (by producing
in China, India, and the United States)
Trang 23Thương mại quốc tế và living standard quốc gia
• Sự phụ thuộc tương hổ giữa các quốc gia
Trang 24Thương mại quốc tế và living standard quốc gia
• Sự phụ thuộc kinh tế tương hổ giữa các
nước có xu hướng tăng
June 3, 2024
Trang 25Vai trò thương mại quốc tế đối với kinh tế Hoa Kỳ
Trang 26Dòng chảy lao động và vốn quốc tế
June 3, 2024
Trang 27Chủ đề nghiên cứu của môn Kinh tế Quốc tế
• Liên quan đến vấn đề phụ thuộc tương hổ về kinh tế và tài chính giữa các quốc gia
• Phân tích dòng hàng hóa, dịch vụ, thanh toán
và tiền tệ giữa một nước với các nước còn lại trên thế giới, các chính sách can thiệp vào các dòng chảy nói trên và ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia
Trang 28Chủ đề nghiên cứu của môn Kinh tế Quốc tế
• Lý thuyết thương mại quốc tế phân tích cơ sở
và các lợi ích từ thương mại quốc tế.
• Chính sách thương mại quốc tế khảo sát lý do
và tác động của các công cụ hạn chế thương
mại quốc tế.
• Tài chính quốc tế-thị trường ngoại hối-
nghiên cứu các định chế về trao đổi tiền tệ của một nước với các nước khác
June 3, 2024
Trang 29Chủ đề nghiên cứu của môn Kinh tế Quốc tế
• Trong các học kỳ trước, sinh viên đã được trang bị kiến thức về các lý
thuyết và các chính sách tài khóa, tiền tệ, các loại thị trường cạnh tranh, thị trường độc quyền
• Với xu hướng hội nhập, các lợi ích của ngoại thương tự do đem đến cho các nước tham gia và tác động của chính sách ngoại thương đối với nhà sản xuất, người tiêu dùng là nội dung quan trọng cần phân tích tiếp theo trong chương trình bậc cử nhân kinh tế
• Để đạt được yêu cầu này người học phải dùng đến các phương pháp phân tích kinh tế vi mô, vĩ mô để phân tích các chính sách ngoại thương
• Thí dụ tại sao chính sách bán phá giá có thể tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp nhưng chính sách ngoại thương lại thường gây ra thiệt hại cho nền kinh tế quốc gia? Làm thế nào để hạn chế tác động của chính sách này cho doanh nghiệp xuất khẩu trước xu hướng tăng vấn đề áp thuế chống bán phá giá đối với hàng xuất khẩu từ khi Việt nam gia nhập WTO?
Trang 30Đặc trưng kinh tế quốc tế hiện nay
• Kinh tế toàn cầu ngày càng liên hệ đến sự phát triển của
thế giới đang phát triển thay vì thế giới phương Tây truyền thống.
• 2030 châu Á sẽ vượt Bắc Mỹ và châu Âu gộp lại trong những tiêu chí:GDP, dân số, chi tiêu quân sự và đầu tư công nghệ (Reuters,TT, Dec 12 2012)
• EU, Nhật và Nga duy trì xu hướng tốc độ tương đối chậm; một số nước hạng trung nổi lên như Colombia, Ai Cập, Indonesia,
Mexico, Nam Phi và Thổ Nhĩ Kỳ.
• Kinh tế Trung Quốc nhiều khả năng sẽ vượt Mỹ trước 2030 song vẫn chưa thể thay thế vị trí siêu cường của Mỹ về công nghệ và việc tập hợp các liên minh đối phó với khủng hoảng toàn cầu.
Trang 31Relationship between Tariffs, World GDP, and the Volume of World Trade
Trang 32Thách thức kinh tế quốc tế hiện nay
• Thế giới sẽ hưởng lợi lớn từ công nghệ tính đến
năm 2030 song sự biến đổi khí hậu có nguy cơ
mang lại những thách thức nghiêm trọng.
• Dân số và thu nhập gia tăng, nhu cầu về nước,
lương thực và năng lượng của toàn cầu tăng dần cho
Trang 33Global Growth
Where would you invest?
Trang 34Thách thức kinh tế quốc tế hiện nay
• 26/11 – 7/12/2012 có 200 nước tại Doha để gia
hạn Hiệp định Kyoto,1997 về biến đổi khí hậu
sẽ hết hạn vào 12/2012,
• Chỉ có EU, Úc và ít nước nhỏ có thiện chí tham
gia một thời hạn cam kết thứ hai với những
mục tiêu giảm khí thải mới
• New Zealand, Canada, Nhật Bản và Nga thì
không, nhóm nước thiện chí này chỉ kiểm soát
được khoảng 14% lượng khí thải toàn cầu nên
sẽ không thể tạo ra được sự thay đổi lớn trong
cuộc chiến chống biến đổi khí hậu toàn cầu:
7/12/2012 các nước tiếp tục trì hoản bằng cách
gia hạn Hiệp định Kyoto đền 2020
June 3, 2024
Trang 35Thách thức kinh tế quốc tế hiện nay
• Trái đất sẽ nóng thêm 4 độ: nhiều khu vực
không thể trồng trọt gây thảm họa toàn cầu
Chì nóng lên 0,8 độ vừa qua đã dẩn đến hạn
hán, lủ lụt, giá lương thực tăng mạnh.
Hai trở ngại:
• LDCs triển yêu cầu DCs thực hiện các cam
kết theo hiệp định Kyoto là giảm thiểu các
loại khí có hiệu ứng nhà kính khác.
• Các nước giàu cung cấp thêm viện trợ cho
LDCs giúp họ ứng phó với các ảnh hưởng của
sự biến đổi khí hậu.
Trang 36Thách thức kinh tế
quốc tế hiện nay
• 10-2010 International Energy Agency: năm 2008, giá trị GDP làm ra tính trên mỗi tấn khí CO2 thải ra là 435 USD ở Trung Quốc (xếp thứ 5 từ dưới đếm lên), 574 USD (Việt Nam), 579 USD (Ấn Độ), 632 USD (Nga), 1.783 USD (Campuchia), 2.003 USD (Hàn Quốc), 2.030 USD (Úc), 2.291 USD (Mỹ), 2.459 USD (Lào), 2.476 USD (Singapore), 3.374 USD (Nhật Bản),
3.712 USD (EU), 5.928 USD (Pháp),… Nước “sạch” nhất là Chad 15.924 USD
• 12/2012 Chương trình Môi trường LHQ (UNEP): tập trung khí CO2 gây
hiệu ứng nhà kính tiếp tục tăng lên & tăng 20% kể từ 2000, do việc đốt
than đá và dầu, mục tiêu giữ cho nhiệt độ trong vòng kiểm soát đang vượt
ra khỏi tầm tay và thế giới sẽ tăng thêm 3-5 độ C trong thế kỷ 21
Trang 37Limits to a Global World
• Loss of sovereignty – who holds the power? Nation states,
MNEs, multilaterial organisations?
• Inequality - North/South Divide.
• Contagion effects: Economic, financial even political events
in one country increasingly effect other countries.
• Global Problems – environmental damage, sustainability,
financial crises, terrorism, ethic conflicts, piracy, computer
viruses, GE, pollution, disease (superbugs) …
Read more:
Chossudovsky, M 2009 The Globalisation of Poverty and the New World Order Global Research.
Trang 38Limits to a Global World
• Economic conditions
• Cultural differences
• Barriers to trade and investment
• political, cultural, economic, technological, geographical
• Political uncertainty, war
• Resources
• Reduce, reuse, recycle; limits to consumerism
• Capitalist system
• not universally adopted, nor infallible
Policy-maker must recognise and appreciate these differences
S T E P
Trang 39Limits to a Global World
Trang 40June 3, 2024 GV NGUYEN HUU LOC UEH