1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng kinh tế quốc tế giáo viên nguyễn hữu lộc chương 5 nguồn lực sản xuất lý thuyết h o copy

16 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5Nguồn lực sản xuất thiên phú và Học thuyết H-O Factor Endowments and the Heckscher-Ohlin Theory Mục tiêu giúp sinh viên - Giải thích lợi thế so sánh dựa thế nào vào khác biệt về

Trang 1

Chương 5

Nguồn lực sản xuất thiên phú và Học thuyết H-O

Factor Endowments and the Heckscher-Ohlin Theory

Mục tiêu giúp sinh viên

- Giải thích lợi thế so sánh dựa thế nào vào khác biệt về nguồn lực thiên phú giữa

các quốc gia.

- Hiểu thương mại quốc tế ảnh hưởng thế nào đến giá so sánh của yếu tố sản xuất.

- Giải thích tại sao thương mại quốc tế có thể là lý do nhỏ của tình trạng bất bình

đẳng về mức lương giữa lao động phổ thông và lao động có chuyên môn

Nội dung

- Các giả thiết của học thuyết H-O

- Yếu tố thâm dụng, yếu tố dư thừa và hình dạng của đường giới hạn sản xuất.

- Nguồn lực sản xuất thiên phú và học thuyết H-O

- Cân bằng hóa giá yếu tô và phân phối thu nhập

Trang 2

Học thuyết H-O

Trang 3

Các giả thiết c a h c thuy t H-O ủa học thuyết H-O ọc thuyết H-O ết H-O

 Chỉ 2 nước, 2 sản phẩm và 2 nhân tố sản xuất.

 Các QG có cùng trình độ kỹ thuật – công nghệ.

 S n ph m X là thâm dụng lao động, s n ph m ản phẩm X là thâm dụng lao động, sản phẩm ẩm X là thâm dụng lao động, sản phẩm ản phẩm X là thâm dụng lao động, sản phẩm ẩm X là thâm dụng lao động, sản phẩm

Y thâm dụng tư bản.

 Quốc gia 1 dư thừa lao động và quốc gia 2 dư

thừa vốn

Trang 4

• Thị hiếu ở hai nước giống nhau

Angola Boswana

Trang 5

Các giả thiết c a h c thuy t H-O ủa học thuyết H-O ọc thuyết H-O ết H-O

- Tỷ suất lợi nhuận không đổi theo qui mô

- Chuyên môn hoá không hoàn hảo trong sản xuất ở 2

nước

- Cạnh tranh hoàn hảo trong 2 sản phẩm và trên thị trường

yếu tố sản xuất

- Các yếu tố s n xu t có thể di chuyển trong một nước ản phẩm X là thâm dụng lao động, sản phẩm ất có thể di chuyển trong một nước

nhưng không có sư di chuyển nguồn lực quốc tế

- Tự do hoá mậu dịch- không chi phí vận tải, thuế quan và

các rào cản phi thuế quan

Trang 6

Yếu tố thâm dụng

Y là s n ph m thâm ản phẩm X là thâm dụng lao động, sản phẩm ẩm X là thâm dụng lao động, sản phẩm

dụng v n khi ốn khi (K/L) 1Y > (K/L)1X

Trang 7

Yếu tố dư thừa (hay dồi dào)

Quốc gia 1 là dồi dào lao động khi:

 Tỷ số tổng lao động và tổng tư

bản trong nước lớn hơn tỷ số nầy

ở nước khác, hoặc

 Tỷ số giá cả lao động và giá cả

tư bản (PL / P k = w/r) là thấp hơn

ở nước tham gia ngoại thương

Trang 8

Yếu tố dư thừa và hình dạng

của đường giới hạn khả năng sản xuất

Hình dạng đường

giới hạn khả năng sản xuất, do nguồn lực thiên phú chi phối, quyết định lợi thế cạnh tranh do giá so sánh cân bằng thấp hơn.

Trang 9

Học thuyết Heckscher-Ohlin

Các nước có xu hướng

xuất khẩu các sản phẩm thâm dụng các yếu tố sx mà QG đó dư thừa tương đối và nhập khẩu các sp thâm dụng các yếu tố sx mà QG khan hiếm tương đối

Trang 10

Học thuyết Heckscher-Ohlin

Ngoại thương trên cơ sở

nguồn lực sản xuất thiên phú dồi dào s làm các ẽ làm các quốc gia tham gia thu được lợi ích kinh tế tăng trưởng

Trang 11

Khung cân bằng tổng quát theo học thuyết H-O

Trang 12

Minh họa học thuyết Heckscher-Ohlin

Lợi ích ngoại thương

theo học thuyết H-O: tiêu dùng trên

đường bàng quan cao hơn

Trang 13

Cân bằng hĩa giá yếu tố và phân phối thu nhập

Định lý H-O-S

Th n ươn g m i quốc tế ại quốc tế

s d n đến trạng thái ẽ làm các ẫn đến trạng thái

cân bằng tương đối

và tuyệt đối tỷ suất

lợi nhuận c a ủa học thuyết H-O các yếu

tố đồng nhất giữa các

nước tham gia.

Trang 14

Kiểm định học thuyết H-O

 Hoa Kỳ có nhiều tỉ phú nhất: 425 người, có 3

trong top10

phú thứ hai (96 so với 95)

 Morocco là nước mới nhất gia nhập với 3 tỉ phú

Source: NLD 3/2012

Trang 15

Kieåm ñònh Moâ hình H-O

Source: Robert Baldwin, “Determinants of the Commodity Structure of

U.S Trade,” American Economic Review 61 (March 1971).

Factor Content of U.S in

1962 for Imports Exports

K

L

K/L

Average years of education

per worker Proportion of engineers and

scientists in work force

2.132.000 USD 1.876.000 USD

119 131

17.916 14.320

9,9 10,1

0,0189 0,0255

Trang 16

Giải thích kiểm định mô hình H-O

GV NGUYEN HUU LOC UEH 16 11/20/23

Ngày đăng: 04/12/2016, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm