Khái niệm QHQL Khu và Cụm CN KCN là khu chuyên sản xuất hàng CN và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất CN, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ t
Trang 1Môn: Quản lý Môi trường đô thị và khu công nghiệp
GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải HVTH: Nhóm 9
1 Võ Châu Duy Bảo
2 Trần Lê Thanh Tuyền 3.Vương Thế Hoàn 4.Đinh Thị Diễm Hương 5.Huỳnh Ngô Công Linh
6 Phạm Phương Đông
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp PGS.TS
Lê Thanh Hải
2 Phùng Chí Sỹ, Nguyễn Thế Tiến Quy hoạch môi trường, ĐHQG
TP.HCM 12/2012
3 Các văn bản pháp luật về Bảo vệ Môi trường (Tập I-VI)
4 Bộ Xây dựng – quy chuẩn 07/2010/QC-BXD Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
5 Bài giảng Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh, Khoa Môi trường, trường
Đại học Đà Lạt
6 Dự án Xây dựng KCN Xẻo Rô, Kiên Giang
Trang 3MỤC TIÊU
Đánh giá các khía cạnh MT trong QHQL khu và CCN hướng tới PTBV
Trang 4NỘI DUNG
CCN
Trang 5Khái niệm QHQL Khu và Cụm CN
KCN là khu chuyên sản xuất hàng CN và thực hiện các dịch
vụ cho sản xuất CN, có ranh giới địa lý xác định, được thành
lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định (Nghị định
29/2008/NĐ-CP)
CCN là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương đầu tư vào sản xuất, kinh doanh; do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định
thành lập (Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg)
Trang 6Khái niệm QHQL Khu và Cụm CN
6
QHMT là xây dựng các chính sách và biện pháp sử
dụng hợp lý TNTN, cải thiện và BVMT trong một
KG lãnh thổ và TG được xác định phục vụ PTBV một hoặc nhiều nghành KT XH cụ thể.
QHMT cho Khu và CCN là cố gắng tạo ra cách tiếp
cận hài hòa với QTPT, cân nhắc cẩn thận những mối liên hệ mật thiết lâu dài của các cấu thành trong QTPT.
Trang 7CÁC VĂN BẢN QPPL
1 Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg Quy chế quản lý cụm công
nghiệp
2 Thông tư 48 /2011/TT-BTNMT về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
3 Quyết định số 1107/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy
hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
4 QCXDVN 01: 2008/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
Quy hoạch xây dựng
5 NĐ 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế
xuất và khu kinh tế
6 Luật số: 52/2005/QH11 Luật Bảo Vệ Môi Trường 2005
Trang 8Nội dung chính QHQL Khu và CCN
Trang 9Nội dung chính QHQL Khu và CCN
9
QHMT cho khu và cụm công nghiệp nhằm tạo khả năng phát triển một diện tích đất theo cách mà cảnh quan được tạo ra có kết hợp với tính năng hoạt động
và chức năng bảo vệ môi trường thiên nhiên
Trang 10Nội dung chính QHQL Khu và CCN
10
DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
Trang 11CƠ SỞ HẠ TẦNG MÔI TRƯỜNG
11
1 Hệ thống thoát nước mưa:
KCN
BTCT, hố ga thu nước mưa và các cửa xả
Trang 12CƠ SỞ HẠ TẦNG MÔI TRƯỜNG
2 QH thu gom, xử lý và tái sử dụng nước thải thiết
kế hoàn toàn riêng rẽ với hệ thống nước mưa, gồm
2 phần:
máy , đạt tiêu chuẩn theo Quy định.
Quy định
Trang 13CƠ SỞ HẠ TẦNG MÔI TRƯỜNG
3 Quản lý và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt sẽ được thu gom và phân loại tại nguồn
==>> vận chuyển đem đi xử lý hàng ngày
sẽ được thu gom và lưu chứa ==> hợp đồng với các Đơn vị có giấy phép hành nghề thu gom chất thải
nguy hại
Trang 14CƠ SỞ HẠ TẦNG MÔI TRƯỜNG
4 Hệ thống cây xanh
không khí như giảm tiếng ồn, lọc bụi
xanh phòng hộ môi trường không thấp hơn 15% tổng diện tích theo (TT 08/2009/TT- BTNMT ngày 01/9/2009 của Bộ TNMT )
Trang 15CÁC KHÍA CẠNH MT
Trang 17+ Hoạt động CN được xác định vị trí không tốt, có
thể hạn chế vấn đề sử dụng đất tiềm năng, can thiệp hoạt động đô thị, ảnh hưởng HST quan trọng –
ĐDSH
Trang 18SỬ DỤNG NƯỚC
cạn kiệt nguồn nước địa phương (nước ngầm) và giảm mực nước, xâm nhập mặn
đường sá, xây dựng CSHTMTvà gây ô nhiễm
nguồn nước mặt, nước ngầm, ngập úng sau mưa
Trang 19SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
Các KCN tiêu thụ lượng lớn năng lượng trong sản
xuất,sưởi ấm, làm mát, chiếu sáng, vận chuyển
Sử dụng nhiên liệu (dầu mỏ, than đá…) tạo năng lượng trong SX :
+ ÔNKK của các nhà máy điện (sương hóa, mưa acid), làm thay đổi khí hậu toàn cầu do phát thải CO2
+ Cạn kiệt nguồn tài nguyên không tái tạo…
+ Gây xáo động sinh thái ở hạ lưu sông, hồ
Trang 20NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI, RÁC THẢI
- Mưa acid, thủng tầng ozone, nóng toàn cầu…
- ON nước mặt / nước ngầm , hệ sinh thái…
- Phá hủy hệ thống xử lý …
Trang 21SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG
- Tiếp xúc với hóa chất : sử dụng sai hóa chất, thải hoá chất vào môi trường trong quá trình sản xuất, vận chuyển, lưu giữ, xử lý
- Bụi, ONKK trong >>làm suy thoái chất lượng không khí, bệnh hô hấp
- Sản xuất hóa chất : tính độc hại cao, gây ung thư, gây tổn thương tức thời cho công nhân, ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe – sinh thái
Trang 22SINH SÔI VẬT TRUYỀN BỆNH, SÂU HẠI
- Hệ thống thoát nước kém, nước tù đọng
MT cho côn trùng phát triển
- Kho chứa ngũ cốc, lương thực và bãi đỗ chất thải – quản lý sai quy cách
MT thuận lợi của côn trùng, loài gặm nhấm, chim phát triển, nếu các vật truyền bệnh này mang mầm bệnh dịch thì nhanh chóng làm gia tăng bệnh dịch , tăng vấn đề nan giải đối với sức khỏe con
người
Trang 23TÁC ĐỘNG KHU DÂN CƯ
- Phát triển các KCN > khuyến khích phát triển bừa bãi các công
động dân cư của công nhân, người tìm kiếm công việc làm
- Cộng đồng dân cư hình thành tự phát, không theo quy hoạch
> gây nên : vấn đề rủi ro sức khỏe – MT,gây áp lực đối với các nơi cư trú, hệ sinh thái, công đồng dân cư lân cận
Trang 24VÍ DỤ: KCN XẺO RÔ
Trang 25Định hướng phát triển của KCN Xẻo Rô
Theo Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 23/2/2010 của
UBND tỉnh Kiên Giang các nhóm ngành nghề có trong quy hoạch KCN như sau:
1.Nhóm ngành nghề chế biến thủy hải sản
2 Nhóm ngành chế biến lương thực, thực phẩm
3 Nhóm ngành công nghiệp cơ khí phụ trợ
4 Nhóm ngành công nghiệp đóng và sửa chữa tàu thuyền
5 Nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng
6 Nhóm ngành công nghiệp khác.
Trang 26Sơ đồ quy hoạch tổng thể KCN Xẻo Rô
Trang 27Đánh giá tổng hợp những thuận lợi và các bất lợi
Thống kê mức thu nhập của các hộ cho thấy : có 6 hộ có mức thu nhập trung bình dưới 9 triệu/năm trong đó có 2 hộ thu nhập dưới 5 triệu/năm; 6 hộ có thu nhập từ 9-15 triệu/năm; 8 có thu nhập trên 15 triệu/năm.
Chất lượng đời sống các hộ dân còn ở mức thấp
Diện tích đất thổ cư và đất vường của các hộ dân nằm trong quy hoạch cũng tương đối lớn.
Công tác hỗ trợ đền bù là khá phức tạp
Trang 28Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
a Cơ cấu sử dụng đất KCN
Xẻo Rô
STT CHỨC NĂNG Diện tích
(ha) Tỷ lệ (%) MĐXD (%) Chiều cao (m)
1 Đất xây dựng nhà máy xí nghiệp
125,76 62,88
50-70 10-22
2 Đất xây dựng khu TTĐH&DVCC 3,29 1,65 40-50 20-30
3 Đất xây dựng khu kỹ thuật 6,00 3,00 50-70 10-22
4 Đất kho tàng, bến bãi 13,68 6,84 15-25 10-22
6 Đất giao thông 27,18 13,59
Tổng 200,00 100,00
Trang 29b Hạ tầng xây dựng
Kết hợp giữa mặt bằng tổ chức không gian và tận dụng địa hình tự nhiên để hạn chế việc san đắp.
Cao độ san nền thấp nhất căn cứ theo cao độ thấp nhất Quốc lộ 63.
Đảm bảo an toàn, không ngập lụt trong quá trình sử dụng
Đảm bảo sự thống nhất của hệ thống thoát nước mưa trong KCN với các khu vực xung quanh, không làm ảnh hưởng đến hoạt động tiêu, thoát hiện hữu của khu vực
Cao độ san nền: Cao độ san nền thấp nhất: +1,5 m; Cao độ cao nhất là +1,9 m; Cao độ
trung bình là +1,7 m; Chiều cao đắp trung bình dao động từ 1,3 – 1,8 m.
Độ dốc và hướng dốc: Hướng dốc từ trong lô đất ra các tuyến đường xung quanh và dốc về
sông Cái Lớn Độ dốc san nền i = 0,05 % đến 0,1% đảm bảo nước tự chảy, phòng chống úng ngập cục bộ
Hệ thống cây xanh của KCN được quy hoạch trên diện tích 24,32ha và được phân chia thành 14 khu, từ CX1 đến CX 14 với 02 nhóm cây xanh chính: Cây xanh giap thông và cây cách ly.
Cây xanh cách ly dọc theo các tuyến đường giao thông ngoài phạm vi lộ giới.
Khu vực thảm cỏ và cây xanh được bố trí bám dọc theo tuyến kênh mương và các khu đất hẹp và chéo trong KCN.
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Trang 30c Giải pháp quy hoạch
Quy hoạch mặt bằng khu công nghiệp
Khu vực TTĐH&DVCC bố trí ngay sau cổng chính, trên trục đường giao
thông chính Tây – Nam của KCN, liên thông với khu Dịch vụ - thương mại hướng ra tuyến đường bộ Xuyên Á trong tương lai và Quốc lộ 63.
Khu kỹ thuật gồm 3 phân khu được bố trí như sau: Trạm biến áp
(KT1)bố trí ở góc phía Tây khu đất có khoảng cách ngắn nhất với tuyến đường dây 110KV chạy ngang qua Tổ hợp Trạm bơm và bể chứa nước (KT2) bố trí góc phía Bắc khu đất, thuận tiện cho việc lấy nước từ đường ống cấp nước của tỉnh Kiên Giang chạy dọc theo Quốc lộ 63 Trạm
XLNT tập trung (KT3) bố trí tại góc phía Nam, cuối trục đường giao
thông chính Tây – Nam.
Khu Kho, bến bãi nằm về phí Đông Bắc, tiếp giáp sông Cái Lớn thuận
lợi cho việc xuất nhập nguyên liệu, hàng hóa theo đường thủy.
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Trang 31Quy hoạch hệ thống hạ tầng phục vụ công tác bảo vệ môi trường
Hệ thống thoát nước mưa
+ Đường cống thoát thải chọn là ống nhựa HDPE gân xoắn 2 lớp φ225 đến φ450 Tổng chiều dài đường ống thoát nước thải bên ngoài là
- Nước thải sau xử lý sẽ được tái sử dụng một phần để tưới cây nhằm
giảm bớt lượng nước thải về mùa khô
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Trang 32Hệ thống cây xanh
- Ảnh hưởng của cây xanh đến cảnh quan được đánh giá là tích cực và có ý
nghĩa lâu dài Việc trồng cây xanh có tác dụng lớn trong việc hạn chế ô nhiễm không khí như giảm tiếng ồn, lọc bụi Tại KCN Xẻo Rô, cây xanh được bố trí dựa trên các nguyên tắc sau:
- Cây xanh trên tuyến giao thông: toàn bộ vỉa hè các tuyến đường và giải phân cách của 2 tuyến giao thông chính được phủ thảm cỏ và trồng cây xanh
- KCN sẽ được bố trí vành đai cây xanh dọc theo các tường rào ven các tuyến kênh mương nhằm giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường xung quanh trong khu vực
- Diện tích cây xanh tập trung khoảng 12,05% tương đương 24,09ha
- Cây trồng lựa chọn là các loài có sẵn tại địa phương có chu kỳ rụng lá theo mùa để đảm bảo vệ sinh môi trường đường phố theo Qui định quản lý và
BVMT Khu
Trang 33Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Phân khu chức năng
Khu công nghiệp Xẻo Rô bao gồm các khu chức năng như sau:
1 Khu Trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng
2 Khu kỹ thuật: gồm khu kỹ thuật I (khu trạm biến áp), khu kỹ thuật
II (Trạm bơm và bể nước sạch) và khu kỹ thuật III (Trạm xử lý nước thải)
Khu kho, bến bãi
3 Khu đất xây dựng nhà máy xí nghiệp
4 Đường giao thông
5 Cây xanh và cây xanh cách ly
Trang 34Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Tổ chức không gian chung
KCN có vị trí nằm về phía Đông Nam của Tổ hợp và được ngăn cách với các khu chức năng khác bởi tuyến kênh 1000 Tuyến đường đối ngoại từ KCN vuông góc với Quốc lộ 63 sau này là tuyến đường Xuyên
Á KCN sử dụng ngôn ngữ ô cờ điển hình của loại hình quy hoạch công nghiệp
KCN được quy hoạch dựa trên tuyến đường trục chính nối từ tuyến đường xuyên Á và chạy đến hết ranh giới KCN theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Từ tuyến đường chính này mở ra các tuyến đường khu vực dạng ô cờ đấu nối với nhau rất linh hoạt, tạo điều kiện tối đa cho các nhà máy, xí nghiệp hoạt động hiệu quả
Trang 35Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Xử lý chất thải rắn
- Phù hợp và hỗ trợ công tác quản lý CTR của Tỉnh và thị trấn
- Kiểm soát ô nhiễm do chất thải đối với hệ thống kênh rạch xung quanh KCN
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất trong vùng do tác động của
Trang 36Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Đối với hoạt động giao thông,mức ồn trung bình khoảng 80 dBA
Tác động đối với động, thực vật và công trình
+ Đối với động vật : có tác hại trực tiếp qua đường hô hấp, gián tiếp qua nước uống, cây cỏ
bị nhiễm bởi các chất ô nhiễm
+ Đối với công trình và tài sản: khói thải chứa các chất NO2, SO2, HCl,… khi gặp khí trời
ẩm ướt tạo nên các acid tương ứng gây ăn mòn kết cấu công trình, thiết bị máy móc, làm giảm tuổi thọ của chúng.
Trang 37Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Tác động do di dời và giải phóng mặt bằng
Ảnh hưởng do chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Làm giảm quỹ đất sản xuất nông nghiệp của vùng, làm mất đất sản xuất của các hộ dân trong khu vực, gây khó khăn cho đời sống của bà con nơi đây Nhưng những khó khăn đó chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, khi KCN hình thành và diện tích các Nhà máy, xí nghiệp được lấp đầy thì lợi ích từ việc cho thuê đất mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn.
Ảnh hưởng do việc di dời và giải phóng mặt bằng làm thay đổi cuộc sống của con người
Tác động đến đời sống của các hộ dân BAH trong giai đoạn xây dựng dự án Về lâu dài, việc hình thành KCN sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn không chỉ cho nhà đầu tư mà cho cả cuộc sống của các hộ dân nơi đây.
Ảnh hưởng do di dời mồ mả
Ảnh hưởng đến tâm linh của người thân có mộ chôn trong khu đất dự án.
Trang 38KẾT LUẬN
Vai trò hạ tầng Môi trường của QH QL Cụm và KCN:
Đối với xã hội:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình công nghiệp hóa
- Tăng cường bảo vệ hệ sinh thái thiên nhiên, sử dụng hiệu quả
tài nguyên
- Giảm bớt rủi ro đối với sức khỏe con người, an toàn do sự cố
công nghiệp
Đối với doanh nghiệp:
- Thừa hưởng các chính sách ưu đãi phát triển KCN
- Giảm chi phí vận hành, chi phí xử lý và vận chuyển chất thải
- Cải thiện hình ảnh doanh nghiệp
Đối với Công nghiệp
- Giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, vận chuyển
- Tiết kiệm chi phí sản xuất và xử lý chất thải
- Giảm tổn thất và rủi ro về môi trường và duy trì uy tín doanh nghiệp
Đối với Môi trường:
Giảm thiểu ô nhiễm MT, tăng cường bảo vệ hệ sinh thái