1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng kinh tế quốc tế giáo viên nguyễn hữu lộc chương 2 qui luật lợi thế so sánh

82 656 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 7,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV NGUYEN HUU LOC UEHChương 2: Qui luật Lợi thế So sánh The Law of Comparative Advantage Mục tiêu: giúp sinh viên - Hiểu qui luật lợi thế so sánh - Hiểu quan hệ giữa chi phí cơ hội và g

Trang 1

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Chương 2: Qui luật Lợi thế So sánh

The Law of Comparative Advantage

Mục tiêu: giúp sinh viên

- Hiểu qui luật lợi thế so sánh

- Hiểu quan hệ giữa chi phí cơ hội và giá so sánh hàng hóa

- Giải thích cơ sở của thương mại quốc tế và trình bày các lợi ích có từ

thương mại quốc tế trong điều kiện chi phí không đổi

Nội dung

- Chủ nghĩa Trọng thương

- Thương mại quốc tế dựa trên Lợi thế tuyệt đối: Adam Smith

- Thương mại quốc tế dựa trên Lợi thế so sánh: David Ricardo

- Lợi thế so sánh và Chi phí cơ hội

- Cơ sở và lợi ích thương mại quốc tế khi chi phí không đổi.

1/1/2013

Trang 2

Chủ nghĩa Trọng thương

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 3

Chủ nghĩa Trọng thương

 Đề cao vai trò xuất nhập khẩu: ngoại

thương gắn liền với tăng trưởng và

lợi ích quốc gia.

 Quốc gia phải duy trì tình trạng cán

cân thương mại thặng dư: X>M.

- Chính sách ngo i th ng nh m t ng ại thương nhằm tăng ương nhằm tăng ằm tăng ăng

VA cho s n ph m xu t kh u ản phẩm xuất khẩu ẩm xuất khẩu ất khẩu ẩm xuất khẩu.

- Bảo hộ mậu dịch: tariffs & subsidies.

- Tăng dự trử vàng.

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 4

c quy n ngo i th

Độc quyền ngoại th ền ngoại th ại thương nhằm tăng ương nhằm tăng g n

1/1/2013

Trang 5

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Nhận xét

 Nhấn mạnh đóng góp tích cực của ngoại

thương của một quốc gia vào tăng trưởng kinh tế.

 Can thiệp của chính phủ vào ngoại thương

là cần thiết: thuế quan & NTBs

1/1/2013

Trang 6

Mercantilism

- A belief, popular in the 16th century, that national

prosperity results from maximising exports and

minimising imports.

- The economic doctrine in which government intervention

of foreign trade is of paramount importance for ensuring the prosperity and security of the state

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 7

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 8

North Korea near-autarkic economy

 North Korea has an industrialised,

near-autarkic, highly centralized command

economy North Korea is one of only two

(along with Cuba) with an

government-planned, state-owned economy

 North Korea's isolation policy means that

international trade is highly restricted,

hampering a significant potential for economic growth

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 9

The North Korean economy is nationalized

 Food rations, housing, healthcare, and

education is offered from the state for free

 In order to increase productivity from

agriculture and industry, since the 1960s the government has introduced

a number of management systems such as the Taean work system

 Major industries include military

products, machine building, electric power, chemicals, mining,

metallurgy, textiles, food processing and tourism

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 10

GDP Growth of North Korea economy by year

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

2008

1.3 % 3.7 % 1.2 % 1.8 % 2.2 % 1.0 % 1.6 % 1.8 % 3.7 %

• In the 21st century, GDP growth has been slow but

steady, although in recent years, growth has gradually accelerated to 3.7% in 2008, the fastest pace in almost a decade, largely due to a sharp growth of 8.2% in the

agricultural

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 11

Chỉ số Openess -Index Triều Tiên thấp

 36% dân số làm nông nghiệp, đánh bắt thủy hải

sản, 24% làm công nghiệp

 Trung Quốc là bạn hàng chủ yếu.

 Năm 2008 tổng kim ngạch thương mại giữa Trung

Quốc và Triều Tiên chỉ 2,8 tỉ USD

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 12

Hàn Quốc - Openess Index cao

• Chỉ 3% dân số làm nông nghiệp

• 2008, kim ngạch ngoại thương với Trung

Quốc 186 tỉ USD trong đó Hàn Quốc xuất

siêu đến 32,5 tỉ USD

• Thượng Hải chiếm 50% tổng kim ngạch

Trung Quốc mua của Hàn, máy đào đất

khổng lồ để bạt núi, đào kênh chứ không

phải xe Hyundai hay Daewoo Trung Quốc

nhập siêu với Hàn Quốc do trình độ công

nghiệp nặng vẫn cần thiết bị Hàn

• (Tân Hoa xã 14-1-2010)

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 13

Hàn Quốc

• 2009 là quốc gia cải thiện tốt

về môi trường kinh doanh

• 6 tháng đầu 2010, kinh tế

tăng trưởng 7,1%

• 2012 là nước có mức nợ

thấp nhất trong 34 quốc gia

OECD Tỷ lệ nợ quốc gia

trên GDP là 33,6% so với

Nhật là 211%, là chỉ số chính

về tình trạng lành mạnh tài

chính của quốc gia

(Nguồn Korea Herald, TTCN 16/9/12)

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 14

Hàn Quốc

• GDP năm 2011 là 1.100 tỷ

USD đứng thứ 13 trên thế

giới, ngang Australia.

• Về quy mô kinh tế và đây

là năm thứ hai liên tiếp

Hàn Quốc duy trì được vị

trí này.

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 15

Hàn Quốc

• Tăng trưởng kinh tế năm

2011 ở mức 5%

• Năm 2010, thu nhập bình

quân đầu người của Hàn

Quốc (GNI) sẽ vượt 20.000

USD, lần đầu tiên kể từ sau

khi đạt kỷ lục 22.000

USD/người năm 2007

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 16

S Korea v.s N Korea

• So với tổng kim ngạch thương mại giữa Trung Quốc

và Triều Tiên chỉ 2,793 tỉ USD năm 2008, thì buôn bán TQ với Hàn Quốc gấp 66 lần so với Triều Tiên.

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 17

S Korea v.s N Korea

GDP  2009  

GDP per capita (PPP) 28.000 USD 1.900 USD

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH(Nguồn: Yonhap, Ria Novosti, TT, PL 19/3/2010)

Trang 18

Neo Mercantilism

 Chính sách trọng thương dù mang tính cực

đoan nhưng vẩn thấy áp dụng nhiều hiện nay thậm chí ở DCs như bảo hộ mậu dịch nông

sản CAP, thuế chống phá giá tại châu Âu, trợ giá bông, bảo hộ công nghiệp dệt tại Hoa kỳ, bảo hộ nông sản ở Nhật…

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 19

A case study: Neo Mercantilism

 2002, ngại sức cạnh tranh cá nhập khẩu từ Việt Nam, chủ trại nuôi

catfish Mỹ đã thuyết phục Quốc hội thông qua một đạo luật khẳng định

cá tra và cá ba sa Việt Nam không phải là catfish và không thể bán

ra thị trường với nhãn catfish và phải bán với tên“basa”, “tra”, “swai”

Dù vậy, người Mỹ vẫn chuộng cá ba sa và cá tra vì giá rẻ và ngon

 Không cạnh tranh được cá Việt Nam, 2003, các chủ trại cá lại vận động

DOC áp thuế chống bán phá giá đối với cá ba sa và cá tra là 36% và 64%

The Wall Street Journal (20-5-2009) phê phán chủ nghĩa bảo hộ của

Mỹ: Bộ Nông nghiệp Mỹ cân nhắc xếp cá ba sa và cá tra của Việt

Nam vào hạng catfish trong Dự luật Nông trại 2008: catfish nhập

khẩu phải chịu kiểm tra chất lượng an toàn gay gắt hơn so với cá tra

và cá ba sa.

GV NGUYEN HUU LOC UEH 1/1/2013

Trang 20

Tích trữ vàng phòng sự mất giá tiền tệ

2011, Nga, Mexico và Thái Lan mua vàng trị giá 6 tỷ USD.

Mexico mua 100 tấn vàng từ tháng 1/2011, Nga mua thêm 18,8

tấn, nâng lượng vàng dự trữ của Nga lên 811,1 tấn, và Thái Lan

mua thêm 9,3 tấn, tổng dự trữ lên 108,9 tấn.

Mexico mua 4,6 tỷ USD; 3,5% tổng vàng sản xuất hàng năm trên thế giới Tổng lượng vàng dự trữ trong nước trị giá 131,3 tỷ USD tính đến 4/2011.

Năm 1980, khi vàng thế giới tăng lên mức 850 USD/Oz, nhiều quốc gia mua vàng để để phòng sự mất giá của hệ thống tiền tệ.

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 21

Hạn chế

quốc gia tham gia ngoại thương dựa vào lợi thế gì với các nước khác?

nước: chính phủ cần can thiệp chuyên môn hoá tập trung vào sản phẩm nào cho khu vực xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm nào thì nguồn lực quốc gia được sử dụng hiệu quả?

quốc tế đều thu lợi ích: nước nhập siêu bị thiệt hại.

1/1/2013

Trang 22

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Thương mại quốc tế dựa vào Lợi thế tuyệt đối

1/1/2013

Trang 23

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Nội dung

 Vai trò cá nhân và kinh tế tư nhân

 Bí quyết năng suất nằm trong nguyên

lý phân công lao động (Nguồn gốc Thịnh vượng

của các Quốc gia, A Smith, 1776).

 Lợi ích của phân công lao động phụ thuộc

tỉ lệ thuận vào qui mô thị trường.

 Ngành kinh tế quốc gia khác nhau giử vị trí

như người công nhân trong việc phân chia nhiệm vụ nhằm đạt sự chuyên môn hoá

quốc tế về lao động.

1/1/2013

Trang 24

GV NGUYEN HUU LOC UEH

 Cơ sở thương mại quốc tế là lợi thế tuyệt đối về năng suất lao động.

 Các nước có xu hướng xuất khẩu các sản phẩm có năng suất lao động tuyệt đối cao và nhập khẩu các sp có năng suất tuyệt đối thấp.

 Mô hình: nếu trong một đơn vị thời gian như nhau,

1/1/2013

Trang 25

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Minh họa Lợi thế tuyệt đối

Sản Phẩm Hoa kỳ Anh Quốc

Trang 26

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Mô hình thương mại quốc tế

Hoa kỳ sx lúa mì W Anh quốc sx vải C

1/1/2013

Trang 27

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Nhận xét:

 Đề cao vai trò chuyên môn hoá lao động quốc tế.

 Khẳng định các nước đều có lợi từ thương mại quốc

tế nhờ sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn.

Hạn chế:

 Coi phân công lđ quốc tế như trong nước Thực tế có

khác nhau về thể chế quốc gia, phong tục tập quán.

 Mậu dịch với các nước có tất cả sp đều có năng suất

lđ tuyệt đối thấp (LDCs).

1/1/2013

Trang 28

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Thương mại quốc tế

dựa trên Lợi thế so sánh

Các giả thiết

phẩm.

1/1/2013

Trang 29

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Các giả thiết

1/1/2013

Trang 30

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Qui luật Lợi thế so sánh

 Thương mại quốc tế không chỉ làm tăng năng

suất mà còn là điều kiện cần để tích luỷ tư bản.

 Trao đổi từ thương mại quốc tế là chìa khoá

cho sự đầu tư sinh lợi và do đó làm kinh tế

các nước tham gia mậu dịch tăng trưởng.

1/1/2013

Trang 31

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Một nước không có lợi thế tuyệt đối với các

nước khác vẫn có thể tìm được lợi ích từ thương

mại quốc tế nếu chuyên môn hoá và xuất khẩu

các sản phẩm có lợi thế tuyệt đối lớn hơn các

sản phẩm khác trong nước.

 Các nước có khuynh hướng xuất khẩu các sản

phẩm có năng suất lao động tương đối cao và nhập khẩu các sản phẩm có năng suất lao động tương đối thấp.

1/1/2013

Trang 32

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Xác định mơ hình thương mại quốc tế

 Nếu có a1/b1 > a2/b2 thì QG1 xk A nk B,

còn QG2 xk B nk A.

Ngược lại a1/b1 < a2/b2 Mô hình đảo lại.

Đặc biệt a1/b1 = a2/b2 Không có mậu dịch.

1/1/2013

Trang 33

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Lợi thế so sánh

Sản Phẩm Hoa kỳ Anh Quốc

Trang 34

Lợi ích từ thương mại quốc tế

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

 Dựa trên phân tích: sx trực tiếp cho thị trường

nội địa hay sx gián tiếp rồi trao đổi

 Lợi ích phân chia cho các nước phụ thuộc vào

tỷ lệ trao đổi & phải nằm trong khung (mi n) ền ngoại th trao đổi thương mại quốc tế

 Khung trao đổi để thương mại cĩ thể xảy ra:

4C < 6W < 12 C

Trang 35

An International Economics case study:

Trade and Economic Development

Ghana vs South Korea

 Differences in government policy, and especially trade policy, has seen very different outcomes for these two countries

 South Korea has grown and developed economically, while Ghana has not

Korea

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 37

• 1st British African colony to win independence (1957).

• Nkrumah espoused pan African socialism

• High tariffs (Import Substituting policy)

• Self-sufficiency

• Returns to growers decreased export volume

• Shift to subsistence agriculture

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 38

• Kept lowering tariffs on manufactured goods.

• Created incentives to export and for the development of certain industries: steel (POSCO), telecomunication (SK TELECOM)…(See Video in more detail)

• Reduced quotas.

• Reduced subsidies

• Used foreign investment to gain technology.

• 1950s: 77% of employment in agriculture Fell to 20% Now 2.9%

• Manufacturing GNP went from 10% to over 30% Now 39.4%

4-3

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 39

Ghana

• 1992

– GNP per capita

• $450 – GNP Growth/year

Trang 40

Class Discussion

• Key questions for discussion

1 Should a national government intervene

to protect the country’s domestic firms by:

• taxing foreign goods entering the domestic market?

• constructing other barriers against imports?

2 Should a national government directly help the country’s domestic firms to increase their foreign sales through:

• export subsidies?

• government-to-government negotiations?

• guaranteed loan programs?

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 41

Class Exercise

1 In groups of 3-4 design a political manifesto (aka

action plan for government) to drive economic growth and development in your home country.

2 How will your policies encourage investment by

multinational enterprises, development of local firms while ensuring that the benefits are widely distributed in the economy?

Trang 42

Lợi ích mậu dịch theo tỉ lệ trao đổi

Tỷ lệ trao đổi

8C7C6C5C4C3C2C1C0C

Non-tradingWin-win8C8CFifty-fifty8C8CWin-winNon-trading

1/1/2013

Trang 43

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Lợi thế so sánh và tiền tệ

 Nước có năng suất lao động

thấp ở tất cả các ngành sx vẩn

có lợi thế cạnh tranh vì giá lao

động thấp hơn rất nhiều

 2010 Tiền lương trung bình của

VN chỉ ở mức 48,72 USD/tháng

Trong khi Nhật Bản gần 2.000

USD/tháng, Singapore hơn 1.000

USD/tháng, Thái Lan 156

USD/tháng (Soure: TN-online Dec 1 2010)

Quốc gia Lương 1h lao động

Na uy Đức Hoa kỳ

Thái lan Trung quốc Indonesia

39 USD (2007)

27,69 USD (2004)

15,78 USD (2004)

1,29 USD (2004) 0,76 USD (2004) 0,55 USD (2004)

1/1/2013

Trang 44

GV NGUYEN HUU LOC UEH

 Trung quốc, Indonesia, Mexico, VN, … có khả năng cạnh tranh thu hút FDI dù không có lợi thế tuyệt đối.

 Nhà sx ở DCs giảm cost rất lớn khi chuyển sx qua

LDCs: dệt may Hoa kỳ có thể giảm 95% tiền trả cho mỗi giờ làm việc khi chuyển nhà máy sang LDCs

 LDCs cũng phải cạnh tranh nhau: nhiều việc làm ở LDC nầy bị mất sang LDC khác có ĐK lao động thấp hơn.

 Lợi thế so sánh phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái.

1/1/2013

Trang 45

Lợi thế so sánh và tiền tệ

Giá sản phẩm Hoa kỳ Anh quốc

Giá lúa mì Pw

Giá vải Pc

1 USD 1,5 USD

1 GBP 0,5 GBP

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Thí dụ 1h lao động ở Hoa kỳ là 6 USD, tại Anh là 1 GBP

Trang 46

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Lợi thế so sánh và tiền tệ

Lợi thế so sánh Y = f (tỷ giá hối đoái X)

R$/£ R1 = 2 R2 = 3

USD giảm giá

R3 = 1 USD tăng giá

P w

P c

Hoa kỳ

1 $ 1,5 $

Anh quốc

1 $

0,5 $

1/1/2013

Trang 47

GV NGUYEN HUU LOC UEH

Lợi thế so sánh và tiền tệ

Khung tỉ giá khi có ngoại thương: 1 < R$/£ < 3

 Nội tệ giảm giá thì hàng xuất khẩu trở nên rẻ hơn ở

nước ngoài, tăng tính cạnh tranh xk.

 TQ gi 8 Yuan # 1 USD: thấp hơn thực tế từ 25%- ử 8 Yuan # 1 USD: thấp hơn thực tế từ

25%-40% là nguyên nhân gây thâm hụt ngoại thương cho Hoa kỳ 200 tỷ USD/n m ăng

 2007 Hoa kỳ yêu cầu TQ tăng giá đồng Yuan nếu

không s bị áp thuế chống phá giá hàng ẽ bị áp thuế chống phá giá hàng (Source:China

Daily, 7/07)

1/1/2013

Trang 48

Class discussion

Topic: Trade-off between devaluation and

international debt

Should Vietnam devaluate its currency?

 International debt in 2010 is 32,5 billion USD

(44% GDP, payment on loan 1,67 billion USD (5,5% governments revenue) and 2012 up to 57% GDP

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

Trang 49

Misconceptions related to

comparative advantage

 Free trade is beneficial only if your country is

strong enough to stand up to foreign

competition.

not obtain comparative advantage in any

commodity”

(B, Bruce-Biggs, the End of Free Trade, Wall Street Journal, 28 Feb

1983)

1/1/2013

Trang 50

Misconceptions related to

comparative advantage

1/1/2013 GV NGUYEN HUU LOC UEH

 Foreign competition is unfair and hurts other

countries when it is based on low wage

much lower wages, would lead to a giant sucking sound as U.S industry moved south”,

(Ross Perot, 1993, presidential candidate).

Ngày đăng: 04/12/2016, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm