1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tài liệu môn kinh tế vĩ mô bai 8 tieu dung

46 674 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 281 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Người tiêu dùng có một tập hợp các đường bàng quan không cắt nhau, mỗi đường biểu diễn tập hợp các cách kết hợp tiêu dùng hai thời kỳ C1 và C2 mang lại cùng mức độ thỏa mãn... Đườn

Trang 1

Bài 8

TIÊU DÙNG

Trang 2

 Irving Fisher v à sự lựa chọn giữa các thời kỳ

 Franco Modigliani: Gi ả thuyết vòng đời

 Milton Friedman: Gi ả thuyết thu nhập thường xuyên

Trang 3

1.John Maynard Keynes:

Tiêu dùng và thu nhập hiện tại

Yd = Y –T

J Keynes: “Qui luật tâm lý cơ bản mà dựa

vào đó chúng ta hoàn toàn có thể tin rằng …

tính bình quân, người ta quyết định tăng tiêu

dùng khi thu nhập tăng, nhưng không bằng

mức tăng thu nhập.”

MPC = ∆ C/ ∆ Yd : Xu hướng tiêu dùng cận biên: (0<MPC<1)

Trang 4

Những phỏng đoán của Keynes

1. 0 < MPC < 1

2. APC giảm khi Y tăng

trong đó APC: Xu hướng tiêu dùng bình

quân(Average Propensity to Consume)

= C/Yd

3. Thu nhập là nhân tố chủ yếu quyết định

tiêu dùng

C = C + MPC×Yd

Trang 5

Hàm tiêu dùng của Keynes

C

Yd

1

MPC C

C = C + MPC×Yd

Trang 6

Hàm tiêu dùng của Keynes

C

Yd

Độ dốc = APC

Khi thu nhập tăng, APC giảm (người tiêu dùng

tiết kiệm một tỷ lệ lớn hơn so với thu nhập).

C = C + MPC×Yd

C

MPC Y

= +

APC

d

Trang 7

Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm ban đầu

 Các hộ gia đình có thu nhập cao hơn:

 tiêu dùng nhiều hơn ⇒ MPC > 0

 tiết kiệm nhiều hơn ⇒ MPC < 1

 tiết kiệm một tỷ lệ lớn hơn so với thu nhập

⇒ APC ↓ khi Yd

 Có mối tương quan rất chặt chẽ giữa tiêu

dùng và thu nhập

dường như thu nhập là nhân tố chủ

yếu quyết định tiêu dùng.

Trang 8

Những vấn đề nan giải đối với hàm

tiêu dùng của Keynes

Dựa trên hàm tiêu dùng của Keynes, các nhà

kinh tế đã dự đoán C sẽ tăng rất chậm so với

Yd theo thời gian

Dự đoán này không đúng:

 Khi thu nhập tăng, APC đã không giảm,

C đã tăng nhanh như Yd

 Simon Kuznets chỉ ra rằng C/Yd đã rất

ổn định qua số liệu về chuỗi thời gian

dài hạn

Trang 9

Tiêu dùng và thu nhập quốc dân, 1869-1938

1869-78 9,3 8,1 0,87 1874-83 13,6 11,6 0,85 1879-88 17,9 15,3 0,85 1884-93 21,0 17,7 0,84 1889-98 24,2 20,2 0,83 1894-1903 29,8 25,4 0,85 1899-1908 37,3 32,3 0,87 1904-13 45,0 39,1 0,87 1909-18 50,6 44,0 0,87 1914-23 57,3 50,7 0,88 1919-28 69,0 62,0 0,9

Trang 11

Vấn đề nan giải đối với hàm tiêu dùng

C

Yd

Hàm tiêu dùng từ chuối số liệu dài hạn

Hàm tiêu dùng từ số liệu chéo giữa các hộ gia đình

Trang 12

2 Irving Fisher và sự lựa chọn giữa 2

thời kỳ

 Là cơ sở cho nhiều nghiên cứu sau này về

tiêu dùng

 Giả thiết rằng người tiêu dùng nhìn xa trông

rộng và lựa chọn giữa tiêu dùng hiện tại và

tương lai nhằm tôi đa hóa mức thỏa dụng

trong cả đời người

 Sự lựa chọn của người tiêu dùng bị ràng

buộc bởi ngân sách liên kỳ, một thước đo

về tổng nguồn lực dành cho tiêu dùng hiện

tại và tương lai

Trang 13

Xây dựng giới hạn ngân sách liên kỳ

r

Y Y

r

C C

+

+

= +

+

1 1

2 1

2 1

Trang 14

Giới hạn ngân sách liên kỳ

Tiêu dùng = thu nhập trong

cả hai thời kỳ

(1+r)Y1 + Y2 A

B

C

Trang 16

Đường bàng quan của người tiêu dùng

(1)

Người tiêu dùng sẽ lựa chọn vị trí nào

trên đường ràng buộc ngân sách? Đó sẽ

phải là điểm mang lại lợi ích tối đa cho

người tiêu dùng

Người tiêu dùng có một tập hợp các

đường bàng quan không cắt nhau, mỗi

đường biểu diễn tập hợp các cách kết

hợp tiêu dùng hai thời kỳ C1 và C2

mang lại cùng mức độ thỏa mãn

Trang 17

Đường bàng quan của người tiêu dùng

(2)

Đường bàng quan nào càng xa gôc

toạ độ thì lợi ích càng lớn

Các đường bàng quan có độ dốc

giảm dần từ trái qua phải, tức là

khi tăng tiêu dùng ở một thời kỳ

thì lợi ích từ việc tăng tiêu dùng

này sẽ tăng lên nhưng lợi ích cận

biên giảm dần

Trang 18

Đường bàng quan của người tiêu dùng

Trang 19

Tỷ lệ thay thể biên

(MRS – Marginal Rate of Substitution)

D C

Trang 20

Tối ưu hóa

C O 2

Trang 22

Hiệu ứng lãi suất

Trang 23

Giới hạn vay nợ

tiêu trong thời kỳ thứ nhất, nhưng anh ta

đã không thực hiện được điều đó Tiêu

dùng chỉ phụ thuộc duy nhất vào thu

nhập hiện thời.

Trang 24

và tối đa là bằng Y1.

Nếu lúc trước điểm tối ưu là C1 < Y1

thì ràng buộc vay nợ không phát huy tác dụng.

Nếu điểm tối ưu lúc trước là C1 > Y1

thì ràng buộc vay nợ phát huy tác dụng Người này phải tiến về mức C1 = Y1 (tức là điểm tối ưu thứ hai -điểm

gần điểm tối ưu ban đầu nhất cũng sẽ

là tốt nhất có thể), trường hợp này tiêu dùng chỉ còn phụ thuộc vào thu nhập hiện tại (không phụ thuộc vào lãi suất).

Trang 26

Fisher : Mô hình tiêu dùng hai thời kỳ

 Thời kỳ 1: hiện tại

 Thời kỳ 2: tương lai

 Của cải đầu kỳ 1 và cuối kỳ 2 bằng 0

 Ký hiệu

Y1 là thu nhập trong thời kỳ 1

Y2 là thu nhập trong thời kỳ 2

C1 là tiêu dùng trong thời kỳ 1

C2 là tiêu dùng trong thời kỳ 2

S 1 = Y1 − C1 là tiết kiệm trong thời kỳ 1 (S1 < 0 nếu người tiêu dùng đi vay trong thời kỳ 1)

Trang 27

Phản ứng của C khi Y thay đổi

Trang 28

Phản ứng của C khi r thay đổi

Trang 29

Phản ứng của C khi r thay đổi

Trang 30

Giới hạn vay nợ

 Theo lý thuyết của Fisher, thời kỳ nhận thu

nhập không quan trọng bởi vì người tiêu dùng

có thể đi vay và cho vay giữa các thời kỳ

 Tuy nhiên, nếu anh ta phải đối mặt với giới

hạn vay nợ (hay “giới hạn thanh khoản”), thì tiêu dùng hiện tại có thể không tăng và tiêu

dùng của anh ta có thể phản ứng giống như

lý thuyết Keynes ngay cả khi anh ta hành

động hợp lý và có tầm nhìn xa

Trang 31

Đường ngân sách khi không

bị giới hạn vay nợ

Trang 32

Không mang tính ràng buộc Mang tính ràng buộc

B

Trang 33

tiêu dùng hiện tại phụ thuộc vào

giá trị hiện tại của thu nhập cả đời;

thời gian nhận thu nhập không quan trọng

bởi vì người tiêu dùng có thể đi vay hoặc

cho vay giữa các thời kỳ

Trang 34

Mô hình Fisher cho rằng tiêu dùng phụ

thuộc vào thu nhập cả đời, và người dân

tìm cách điều hòa mức tiêu dùng

Lý thuyết vòng đời cho rằng thu nhập

thay đổi có tính hệ thống qua các giai

đoạn trong suốt vòng đời và tiết kiệm

cho phép người dân điều hòa mức tiêu

dùng.

3 Franco Modigliani (1950s) Tiêu dùng theo g iả thuyết vòng đời

Trang 35

Giả thuyết vòng đời

W = của cải ban đầu

Y = thu nhập bình quân hàng năm cho

đến khi nghỉ hưu (giả sử không đổi)

R = số năm cho đến khi nghỉ hưu

Trang 36

Phương trình đường tiêu dùng theo

Giả thuyết vòng đời

Trang 37

Các hệ quả từ giả thuyết vòng đời

Giả thuyết vòng đời có thể giải quyết vấn đề

nan giải về hàm tiêu dùng :

C/Y = α(W/Y ) + β

 Giữa các hộ gia đình, của cải không thay đổi

nhiều như thu nhập, do đó các hộ gia đình có

thu nhập cao cần có MPC cao hơn các hộ gia

đình có thu nhập thấp.

 Theo thời gian, thu nhập và của cải tăng

cùng nhau làm cho APC ổn định.

Trang 38

 Người tiêu dùng sử dụng tiết kiệm và đi vay

để điều hòa mức tiêu dùng trước sự thay đổi

tạm thời trong thu nhập

 Hàm tiêu dùng :

C = αY P

trong đó α là phần của thu nhập thường

xuyên mà người dân tiêu dùng mỗi năm

Giả thuyết thu nhập thường xuyên

Trang 39

Giả thuyết thu nhập thường xuyên có thể giải

quyết sự nan giải về hàm tiêu dùng:

APC = C/Y = αY P /Y

 Khi các hộ gia đình có thu nhập tạm thời cao

hơn so với các hộ gia đình có thu nhập thấp,

thì APC sẽ thấp hơn đối với các hộ gia đình

có thu nhập cao

 Theo thời gian, thu nhập thay đổi chủ yếu là

do thu nhập thường xuyên, điều này hàm ý

APC ổn định

Giả thuyết thu nhập thường xuyên

Trang 40

So sánh giả thuyết thu nhập thường

xuyên và giả thuyết vòng đời

Trong cả hai mô hình, người dân đều tìm cách

điều hòa mức tiêu dùng khi thu nhập hiện tại

thay đổi.

Theo giả thuyết vòng đời, thu nhập hiện tại

thay đổi một cách có hệ thống trong suốt

vòng đời.

Theo giả thuyết thu nhập thường xuyên , thu

nhập hiện tại có những thay đổi ngẫu nhiên,

tạm thời

Cả hai lý thuyết có thể giải thích vấn đề nan

giải về hàm tiêu dùng

Trang 41

 Biện pháp cắt giảm thuế được tài trợ bằng

vay nợ không tác động đến tiêu dùng

Tương đương Ricardo

Trang 42

Ràng buộc ngân sách của các hộ gia đình

Giá trị hiện tại của

r 1

T

Y T

Y r

= +

+

Trang 43

Ràng buộc ngân sách chính phủ

r 1

G G

r 1

+

Trang 44

Phê phán tương đương Ricardo

 Người tiêu dùng thiển cận

 Giới hạn vay nợ

 Các thế hệ tương lai

Trang 45

Đo lường thâm hụt ngân sách

 Nguyên tắc chung: Thâm hụt ngân sách của

chính phủ cần phản ánh chính xác sự thay

đổi tổng mức nợ chung của chính phủ

Ngày đăng: 04/12/2016, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w