- Nâng cao kiến thức, thực hành VSATTP và ý thức trách nhiệm của các nhóm đối tượng: Người sản xuất, người chế biến, người kinh doanh, người tiêu dùng và quản lý, để tạo ra một môi trườn
Trang 1CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Y TẾ HUYỆN BÙ GIA MẬP NĂM 2016
I SỐ LIỆU CHUNG:
1 Diện tích dân số:
Bù Gia Mập là một huyện miền núi phía bắc tỉnh Bình Phước Với diện tích
tự nhiên: 106.116 ha
Dân số: 75.470 người gồm 20 dân tộc khác nhau sinh sống, 22,55% là người dân tộc thiểu số
2 Đơn vị hành chính:
Đơn vị Y Tế tuyến xã tổng số :
- 08/08 Trạm Y Tế xã có cơ sở riêng Số xã giáp biên giới Campuchia: 02 (Đăk
Ơ, Bù Gia Mập)
- Số thôn ấp: 68
Trung tâm Y tế huyện : Gồm các Khoa, Phòng :
- Phòng Hành chính Tổng hợp
- Phòng Truyền thông Giáo dục Sức khỏe
- Khoa Chăm sóc Sức khỏe Sinh sản
- Khoa Y tế công cộng
- Khoa Kiểm soát dịch bệnh HIV/ AIDS
- Khoa ATVS Thực phẩm
- Khoa Dược
Tổ chức mạng lưới y tế:
- Tổng số CBVC trong toàn TTYT huyện : 105/105 CBVC theo định biên
Trong đó: Biên chế: 102 Hợp đồng: 03 Hợp đồng 68: 01
TTYT: 42
TYT xã: 61
Hưởng phụ cấp , NVYTTB: 68/68 thôn
II CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2016
1.
Khám, chữa bệnh:
- Chỉ tiêu : Phụ lục kèm theo
2 Phòng chống Sốt Rét :
2.1.Mục tiêu:
- Khống chế không để dịch lớn xảy ra
- Giảm mắc do sốt rét: (795/942) so với năm 2015 đạt 10.53/1.000 dân số chung
- Giảm chết do sốt rét: (1/1) so với năm 2015 đạt 1.32/100.000 dân số chung
Trang 2- Giảm tỷ lệ KSTSR (792/938) so với năm 2015 đạt 10.49/1.000 dân số chung Tăng cường các yếu tố bền vững
- Tổng dân số bảo vệ 18.500
+ Dân số phun hóa chất: 8.000
+ Dân số tẩm màn: 10.500
- Tổng liều điều trị: 1.675
- Tổng số lam phát hiện: 10.000
2.2.Chỉ tiêu : Phụ lục kèm theo
3.
Chương trình Tiêm Chủng Mở Rộng:
3.1.Mục tiêu:
- Bảo vệ thành quả thanh toán bại liệt
- Duy trì thành quả loại trừ uốn ván sơ sinh
- Duy trì tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ 08 loại vắc xin (lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm gan B, Hib) cho trẻ dưới 1 tuổi đạt trên 95%
- Tỷ lệ tiêm vacxin sởi mũi 2:> 90%
- Tiêm đủ liều vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai đạt >80% và phụ nữ tuổi sinh đẻ vùng nguy cơ cao đạt > 90%
- Triển khai tiêm vắc xin sởi mũi 2, DPT mũi 4 cho trẻ 18 tháng tuổi đạt >90%
- Trên 90% trẻ từ 1 đến 5 tuổi được tiêm phòng vắc xin viêm não Nhật Bản
- Giảm tỷ lệ mắc bệnh sởi <0,1/100.000 dân
- Giảm tỷ lệ mắc bệnh bạch hầu <0,01/100.000 dân
- Giảm tỷ lệ mắc bệnh ho gà <0,1/100.000 dân
3.2.Chỉ tiêu : Phụ lục kèm theo
4.
Chương trình phòng chống Sốt Xuất Huyết :
4.1.Mục tiêu:
- Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tử vong do sốt xuất huyết Dengue
- Khống chế không để dịch lớn sảy ra
4.2.Một số chỉ tiêu
- Giảm tỷ lệ mắc/100.000 dân so với trung bình giai đoạn 2011 – 2015:
200 cas
- Khống chế tỷ lệ chết/mắc do sốt xuất huyết < 0,1%
- Khống chế tỷ lệ chết/mắc do sốt xuất huyết nặng < 1%
- Tỷ lệ xã thực hiện giám sát dịch tễ chủ động: 10%
- Tỷ lệ xã có nguy cơ bùng phát dịch triển khai chiến dịch diệt lăng quăng có hiệu quả ít nhất 2 lần/ năm: 100%
Trang 3- Tỷ lệ xã/ phường, thôn ấp bùng phát dịch triển khai dập dịch diện rộng chủ động sớm: 100%
- Tỷ lệ ổ dịch được xử lý sớm và triệt để : 80%
5.
Chương trình An toàn Vệ sinh thực Phẩm :
5.1.Mục tiêu:
- Tăng cường quản lý nhà nước về ATVSTP từ huyện xuống xã đủ năng lực quản lý và điều hành hoạt động bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đáp ứng nhu cầu hội nhập Quốc tế và khu vực
- Từng bước kiểm soát được thức ăn đường phố, giảm thiểu ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm do thức ăn đường phố Gắn công tác bảo đảm VSATTP thức ăn đường phố với phong trào văn minh đô thị và xây dựng đời sống văn hóa sức khỏe
- Nâng cao kiến thức, thực hành VSATTP và ý thức trách nhiệm của các nhóm đối tượng: Người sản xuất, người chế biến, người kinh doanh, người tiêu dùng
và quản lý, để tạo ra một môi trường thực phẩm an toàn hợp vệ sinh phù hợp trong nước và xuất khẩu
5.2.Một số chỉ tiêu
- Thành lập Ban chỉ đạo liên ngành ATVSTP ở tuyến huyện, tuyến xã: 100%.
- Tỷ lệ cán bộ làm công tác ATVSTP tại tuyến huyện, tuyến xã được bồi
dưỡng nâng cao về nghiệp vụ chuyên môn và kiến thức về ATVSTP: 90%
- Tỷ lệ người sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm hiểu đúng và được cập
nhật lại kiến thức về ATVSTP: 68%
- Cơ sở sản xuất kinh doanh, chế biến thực phẩm được kiểm tra đạt yêu cầu
VSATTP: 75%
- Tỷ lệ khống chế tối đa dân mắc ngộ độc thực phẩm/100.000 dân là < 08
người
- Số xã điểm đạt tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm thức ăn đường phố: 01 xã ( xã
Đăk Ơ)
- Tỷ lệ cơ sở dịch vụ ăn uống, sản xuất, kinh doanh thực phẩm do ngành y tế
quản lý được kiểm tra đạt tiêu chuẩn và cấp giấy chứng nhận cở sở đủ điều kiện, cấp bản cam kết về ATVSTP: 85%
- Tỷ lệ cơ sở dịch vụ ăn uống nhỏ lẻ, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố theo
phân cấp quản lý tại thông tư số: 47/2014/TT-BYT ngày 11tháng 12 năm 2014 được kiểm tra đạt tiêu chuẩn và được cấp bản cam kết về ATVSTP (Có bảng chi tiết kèm theo)
6.
Phòng chống HIV/ AIDS
6.1.Mục tiêu
Trang 4- Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư xuống < 0,3% Giảm tác hại của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Lấy dự phòng là chính Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, cung cấp thông tin, giáo dục, truyền thông đến mọi người dân, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội; Xây dựng nếp sống lành mạnh trong nhân dân, để mọi người hiểu và tự thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho bản thân, gia đình và cộng đồng
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phòng chống HIV/AIDS Chú trọng phòng chống HIV/AIDS tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và biên giới Giám sát đối với phụ nữ có thai nhiễm HIV
- Thiết lập hệ thống giám sát dịch HIV có khả năng dự báo xu hướng dịch HIV/ AIDS ở từng địa phương cũng như toàn Huyện
6.2.Một số chỉ tiêu :
- 90% các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương thực hiện tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS theo hướng dẫn của bộ thông tin và truyền thông và
bộ y tế
- Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng được quản lý, tư vấn và điều trị: 75%
- Tỷ lệ người dân trong độ tuổi từ 15 – 49 có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS: 60%
- Tỷ lệ người dân không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV: 50%
- Tỷ lệ đối tượng có hành vi nguy cơ cao được tư vấn, xét nghiệm HIV là : 50%
- Tăng tỷ lệ người nghiện chích ma túy được xét nghiệm HIV và biết kết quả xét nghiệm HIV trong vòng một năm: 30%
- Duy trì tỷ lệ người bán dâm được tiếp cận các chương trình dự phòng HIV: 50%
- Tăng tỷ lệ người bán dâm sử dụng bao cao su với người mua dâm trong lần quan hệ tình dục gần nhất: 60%
- Tăng tỷ lệ người bán dâm được xét nghiệm HIV và biết kết quả xét nghiệm HIV trong vòng một năm: 60%
- Tăng tỷ lệ người quan hệ tình dục đồng giới nam được phát hiện và quản lý tiếp cận các chương trình dự phòng HIV: 70%
7.
Phòng chống Phong, Da Liễu khác :
7.1.Mục tiêu :
Trang 5- Loại trừ bệnh phong trên địa bàn giai đoạn 2015 - 2020 theo 4 tiêu chuẩn của
Bộ Y Tế
- Phòng chống tàn phế 100% bệnh nhân phong và phục hồi chức năng thần kinh cho người tàn tật
- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe, phát hiện sớm điều trị, ngăn chặn các bệnh lây qua đường tình dục
7.2.Chỉ tiêu: Phụ lục kèm theo
8.
Chương trình Phòng chống Lao :
8.1.Mục tiêu :
- Giảm tỷ lệ chết, tỷ lệ mắc bệnh và lây truyền do bệnh lao
- Tỷ lệ thử đàm phát hiện 0,7% dân số
- Duy trì tỷ lệ phát hiện M(+) mới > 64 trường hợp/ 100.000 dân
- Tổng thu dung lao các thể 104 trường hợp/ 100.000 dân
- Tỷ lệ điều trị khỏi và hoàn thành điều trị > 85%
8.2.Chỉ tiêu : Phụ lục kèm theo
9.
Phòng chống các rối loạn do thiếu hụt Iod :
9.1 Mục tiêu :
- Độ phủ muối Iod đạt ≥ 95%
- Muối Iod đủ tiêu chuẩn phòng bệnh ≥84,5%
- Iod niệu trung vị: 10 – 20 mcg/dl
- Tỷ lệ bướu cổ trẻ em từ 8 – 10 tuổi 3,4%
9.2.Chỉ tiêu : Phụ lục kèm theo
10.
Phòng chống bệnh tâm thần cộng đồng :
10.1 Mục tiêu :
- Chăm sóc sức khỏe tâm thần dựa vào cộng đồng theo hình thức lồng ghép vào hoạt động của Trạm Y Tế xã
- 100% số xã được triển khai mô hình lồng ghép nội dung CSSK tâm thần cộng đồng vào hoạt động của trạm Y Tế
- Phát hiện và quản lý điều trị tại cộng đồng cho 50% số bệnh nhân tâm thần (tâm thần phân liệt, động kinh) và 5% số bệnh nhân trầm cảm
- Điều trị ổn định cho 75% bệnh nhân tâm thần được phát hiện; Hỗ trợ người bệnh sống hòa nhập với gia đình và cộng đồng
10.2.Chỉ tiêu : Phụ lục kèm theo
11.
Phòng chống bệnh về mắt :
11.1 Mục tiêu :
- Giảm tỷ lệ mù lòa do bệnh Đục thủy tinh thể ở người già > 50 tuổi
Trang 6- Khám tầm soát phát hiện sớm tật khúc xạ trong học đường.
- Phẫu thuật thanh toán quặm do bệnh mắt hột gây ra
11.2.Chỉ tiêu : Phụ lục kèm theo
12.
Phòng chống tăng huyết áp :
12.1.Mục Tiêu:
- Nâng cao nhận thức của người dân về dự phòng, kiểm soát bệnh tăng huyết áp
và các biện pháp phòng chống tăng huyết áp
- Tỷ lệ cán bộ Y Tế được đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản lý trong bệnh tăng HA: 80%
- Số xã được khám sàng lọc và quản lý tăng huyết áp: Phú Nghĩa
- Số đơn vị tư vấn và điều trị tăng huyết áp được thành lập tham gia khám sàng lọc và quản lý tăng huyết áp: 01 đơn vị
- Xây dựng triển khai và duy trì bền vững mô hình quản lý bệnh tăng huyết áp tại tuyến cơ sở
- Triển khai các chương trình truyền thông về phòng chống tăng huyết áp qua các phương tiện đại chúng như: loa, đài, truyền hình…
- Phấn đấu đạt 50% số bênh nhân tăng huyết áp được phát hiện sẽ được điều trị theo phác đồ của Bộ Y Tế
12.2 Chỉ tiêu : Phụ lục kèm theo
12 Phòng chống Đái tháo đường :
12.1 Mục Tiêu:
- Tăng cường sàng lọc tại cộng đồng nhằm phát hiện sớm những người tiền đái tháo đường và đái tháo đường
- Giảm 50% các yếu tố nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường trong cộng đồng
- Quản lý được 70% số người tiền đái tháo đường và 50% đái tháo đường type
2 đã được phát hiện thông qua sàng lọc
- Đẩy mạnh truyền thông thay đổi hành vi phòng chống đái tháo đường Phấn đấu 50% số người trong độ tuổi từ 30 – 69 thay đổi hành vi lối sống và nắm vững kiến thức phòng chống đái tháo đường
- Tỷ lệ xã được tập huấn về sàng lọc, biện pháp dự phòng bệnh đái tháo đường: 40%
12.2 Chỉ tiêu : Phụ lục kèm theo
13.
Phòng chống Suy dinh dưỡng :
13.1 Mục tiêu :
- Giảm tỷ lệ SDD trẻ em < 5 tuổi (thể nhẹ cân) 0,5% so với năm trước
Trang 7- Giảm tỷ lệ SDD trẻ em < 5 tuổi (thể thấp cịi) 0,5% so với năm trước
- Khống chế tỷ lệ trẻ đẻ ra nhẹ cân < 2500g duới 5%
- Khống chế tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi bị thừa cân dưới 5%
- 90% thai phụ được khám thai ít nhất 01 lần/3 tháng và ít nhất 03 lần/thai kỳ
- 75% thai phụ và bà mẹ cĩ con < 2 tuổi được dự lớp giáo dục truyền thơng kết hợp thực hành dinh dưỡng
- 95% trẻ <5 tuổi được cân – đo, đánh giá tình trạng dinh dưỡng 1 lần/ năm theo chiến dịch cân đo tồn quốc (tháng 6)
- 90% trẻ <2 tuổi được cân, đo theo dõi biểu đồ tăng trưởng ít nhất 04 lần/ năm
- 100% trẻ <5 tuổi bị suy dinh được theo dõi cân nặng hàng tháng cho đến khi thốt khỏi suy dinh dưỡng
13.2. Chỉ tiêu : Phụ lục kèm theo
14.
Mục tiêu và một số chỉ tiêu khác thuộc Y Tế Dự Phịng :
14.1 Vệ sinh lao động :
- Tăng cường cơng tác vệ sinh lao động nâng cao sức khỏe cho người lao động, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao năng lực giám sát mơi trường, giảm tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp, giảm tai nạn thương tích
- Tăng cường cơng tác tuyên truyền GDSK cho người lãnh đạo trên địa bàn
- Tăng 5% số cơ sở giám sát mơi trường lao động cho các doanh nghiệp
- Quản lý 100% mạng lưới y tế cơ sở, nhà máy, xí nghiệp
- Tăng 5% số cơ sở được tập huấn cơng tác an tồn vệ sinh lao động
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sành lọc phát hiện bệnh nghề nghiệp khi được cấp phép theo Thơng tư 14/2013/TT_BYT
- Thống kê 50% các tai nạn thương tích trên địa bàn
- Kiểm tra, giám sát số cơ sở hĩa chất cĩ yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động tăng 5% so với năm 2015
14.2 Giám sát dinh dưỡng – Vitamin A :
- Nâng cao nhận thức của người dân trong việc trong việc phòng chống thiếu
vi chất dinh dưỡng và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ
- Điều tra suy dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em trong năm theo yêu cầu của Trung tâm Chăm sĩc sức khỏe sinh sản tỉnh
- Điều tra khẩu phần và tình trạng dinh dưỡng, đánh giá kiến thức hành vi thực hành dinh dưỡng thành viên trong hộ gia đình
- Tỷ lệ trẻ em từ 06 - 60 tháng tuổi được uống vitamin A 2 lần trong năm: 95%
Trang 8- Tỷ lệ các bà mẹ sau sinh 1 tháng được uống Vitamin A bổ sung: >85%.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi) của trẻ em dưới 5 tuổi giảm dưới 15,5%
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao/tuổi) của trẻ em dưới 5 tuổi giảm dưới 28%
- Tổ chức điều tra suy dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ ở 08 xã của huyện
- 100% xã tổ chức triển khai tuần lễ dinh dưỡng và phát triển
14.3 Sức khỏe mơi trường và Y tế học đường :
- Tiếp tục tăng cường công tác truyền thông, hướng dẫn triển khai công tác vệ sinh môi trường tới tận người dân, đặc biệt là các vùng nông thôn,vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Kiểm tra, giám sát tất cả các nhà máy nước/trạm cấp nước trên địa bàn huyện
- Kiểm tra, giám sát tất cả các cơ sở y tế về tình hình quản lý chất thải trên địa bàn huyện
- Kiểm tra, vệ sinh tất cả các chợ, bến xe trên địa bàn huyện
- Tiếp tục thực hiện chương trình MTQG nước sạch & Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2016 nhằm góp phần nâng tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh lên 75%
- 100% các cơ sở y tế được kiểm tra, giám sát tình hình kiểm tra quản lý chất thải y tế
- Nâng cao năng lực thực hiện công tác y tế trường học nhằm tăng cường kiến thức phòng chống bệnh tật học đường, ưu tiên cho những vùng khó khăn, góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh nhằm kiểm soát và hạn chế một số yếu tố nguy cơ của các bệnh, tật học đường phổ biến hiện nay bao gồm: cận thị, giun sán, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng và thay đổi hành vi ở học sinh, tạo điều kiện cho các em phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần, có sức khỏe tốt để học tập
- Đạt trên 70% học sinh và giáo viên của 08 xã được truyền thông, tiếp cận các hoạt động nâng cao sức khỏe, thay đổi các hành vi nguy cơ, phòng chống bệnh tật học đường, phòng chống dịch bệnh trong trường học
- Giám sát điều kiện vệ sinh trường học tại 30 trường từ mẫu giáo đến phổ thông cơ sở của 08 xã
Trang 9- 80% các trường học được khám sức khỏe định kỳ và lập hồ sơ quản lý, phân loại sức khỏe học sinh
- 75% số trường học được kiểm tra vệ sinh trường học, giám sát yếu tố vệ sinh trường học
- 100% số trường học triển khai chương trình giáo dục nha khoa
- 100% cán bộ chuyên trách y tế trường học của Trạm Y tế được tập huấn chuyên môn và nghiệp vụ y tế trường học
14.4 Phịng chống dịch bệnh :
- Phát hiện sớm và xử lý kịp thời, giảm số mắc và tử vong, khống chế kịp thời không để dịch bùng phát lan rộng các dịch bệnh: sốt rét, bệnh cúmA(H5N1), A(H7N9), Bệnh Sốt Xuất Huyết, Bệnh tay chân miệng, bệnh sởi, bệnh tả, bệnh nhiễm não mô cầu và các bệnh dịch mới
- Tăng cường hệ thống giám sát, giám sát chủ động, phòng chống bệnh truyền nhiễm tại các tuyến Báo cáo kịp thời, đầy đủ tình hình bệnh truyền nhiễm
15 Chương trình Chăm sĩc sức khỏe sinh sản :
15.1 Mục tiêu
- Giảm tỷ suất sinh xuống cịn 18‰
- Tỷ lệ phụ nữ đẻ được quản lý thai 90%
- Tỷ lệ phụ nữ được khám thai ≥ 3 lần/3 thời kỳ: 90%
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiêmVAT đủ mũi: 90%
- Tỷ lệ bà mẹ được chăm sĩc sau đẻ: 90%
- Khơng cĩ ca đẻ tại nhà
- Khơng cĩ tai biến sản khoa, tử vong mẹ, tử vong sơ sinh xảy ra trên địa bàn
- Tỷ lệ trẻ sinh ra cĩ cân nặng ≤ 2500gr là < 5%
- Tỷ lệ nạo hút thai giảm 2% so với năm 2015
- Tỷ suất chết trẻ < 01 tuổi: 14‰
- Tỷ suất chết trẻ < 05 tuổi: 19‰
- Tỷ lệ khám phụ khoa đạt >95%
- Tỷ lệ PN được điều trị phụ khoa/ Tổng số khám PK 25%
- Tỷ lệ PN khám PK được làm XN ung thư CTC, VIA: 25%
- Tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng các BPTT 75%
15.2. Chỉ tiêu : Phụ lục kèm theo
16.
Cơng tác Dược :
Trang 10- Thực hiện chính sách Quốc gia về thuốc, cung cấp thường xuyên và đủ thuốc
có chất lượng đến người bệnh, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý hiệu quả
- Dự trữ đủ cơ số thuốc, hóa chất sẵn sàng phục vụ phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa, chiến tranh
- Nâng cao năng lực của hội đồng thuốc và điều trị tại các cơ sở điều trị, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế chuyên môn về dược phẩm
17 Công tác Truyền Thông Giáo dục sức khỏe :
17.1 Mục tiêu :
- Tiếp tục hoàn thiện và kiện toàn mạng lưới truyền thông từ huyện xuống xã
- Nâng cao năng lực chuyên môn cho phòng truyền thông, tổ truyền thông, nhóm truyền thông, cộng tác viên, truyền thông viên, tổ y tế ấp
- Trang bị và nâng cấp một số trang thiết bị truyền thông cho tuyến cơ sở
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông gián tiếp, trực tiếp và phát triển tài liệu truyền thông theo hướng thay đổi hành vi
- Tiếp tục nâng cao các tiêu chí sức khỏe, góp phần xây dựng gia đình văn hóa,
ấp văn hóa trong phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư
17.2.Một số chỉ tiêu :
18.2.1 Công tác chuyên môn:
- Công tác kiểm tra, giám sát chỉ đạo tuyến: 2 lần/năm/1 xã
- Viết tin bài tuyên truyền cho các chương trình phòng chống dịch: 30 tin, bài
- Vãng gia: 1 lần/1 xã/năm (50 hộ/8 xã)
- Tư vấn: 100 lượt người/ năm
- Nhận và cấp phát tài liệu truyền thông: 100%
- Phối hợp tuyên truyền phòng chống các bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm với các cơ quan, đoàn thể tuyến huyện: 5 đơn vị
- Phối hợp tuyên truyền với các khoa, phòng tại TTYT: 4 khoa, phòng
18.2.2 Công tác đào tạo:
- Tuyến huyện: 01 cán bộ (03 tháng tại Trung tâm TTGDSK Tỉnh)
- Cán bộ Y tế tuyến xã + Y tế thôn bản: 1 lần/ năm (Kinh phí chương trình)
18.
Kết hợp quân dân Y
- Phối hợp với Huyện Đội, Bệnh viện đa khoa huyện khám tuyển nghĩa vụ quân sự, đảm bảo 100% quân đủ sức khỏe khi giao quân
- Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, vạch trần âm mưu của kẻ thù Nâng cao kiến thức an ninh Quốc phòng cho toàn thể CBVC của Trung Tâm