TiẾT KiỆM SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HiỆU QUẢ TẠI CÁC TÒA NHÀCHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN CHUƠNG II: NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY LÃNG PHÍ NĂNG LƯỢNG CHUƠNG III: CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG C
Trang 2TiẾT KiỆM SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HiỆU QUẢ TẠI CÁC TÒA NHÀ
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN CHUƠNG II: NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY LÃNG PHÍ NĂNG LƯỢNG
CHUƠNG III: CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP TKNL TẠI CÁC TÒA NHÀ CHƯƠNG V: TIỀM NĂNG TKNL
CHƯƠNG VI: CÁC DỰ ÁN TIÊU BIỂU
2
Trang 3I.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
Trang 4I.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
• Trong các toà nhà tại EU, năng lượng điện sử dụng cho chiếu sáng chiếm khoảng 50% đối với toà nhà công sở, 20-30% đối với bệnh viện, 15% đối với nhà máy, xí nghiệp sản xuất, 10-15% đối với trường học
và 10% đối với toà nhà dân cư
BiỂU ĐỒ NĂNG LƯỢNG ĐiỆNCHIẾU SÁNG TẠI CHÂU ÂU
4
Trang 5I.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
• Trong năm 2005, năng lượng điện sử dụng cho chiếu sáng chiếm khoảng 2650 TWh trên phạm vị toàn thế giới, khoảng 19% năng lượng điện tiêu thụ trên toàn cầu Đối với các nước công nghiệp phát triển điện năng sử dụng cho chiếu sáng nằm trong khoảng từ 5-15%,trong khi tại các nước đang phát triển giá trị này có thể đạt cao đến 86% tổng năng lượng tiêu thụ
HiỆN TRẠNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHIẾU SÁNG
BIỂU ĐỒ NĂNG LƯỢNG ĐIỆNCHIẾU SÁNG TRÊN THẾ GIỚI
5
Trang 6CHUƠNG II: NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY LÃNG PHÍ NĂNG LƯỢNG
• Tổn thất năng lượng trong thiết kế, vận hành, bảo trì…
• Không có cơ chế theo dõi giám sát việc sử dụng năng lượng
• Không có hệ thống quản lý năng lượng phù hợp
6
Trang 7LÃNG PHÍ TRONG THIẾT KẾ
• Chỉ chú trọng chi phí đầu tư, không chú trọng chi phí năng lượng
• Ước tính nhu cầu công suất không chính xác
• Thiết kế rập khuôn một cách máy móc mà không quan tâm đến những khác biệt trong nhu cầu.
7
CHUƠNG II: NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY
LÃNG PHÍ NĂNG LƯỢNG
Trang 8•Khi mua sắm thiết bị, vì phải đầu tư số tiền lớn một lúc nên nhiều DN quá chú trọng vào việc cắt giảm chi phí đầu tư mà ít quan tâm tới chi phí vận hành sau đó Cụ thể hơn: điều này dẫn đến có thể lựa chọn thiết bị rẻ tiền hiệu suất kém, tiêu tốn nhiều năng lượng.
•Khi chọn thiết bị, công suất thiết bị thường được tính bằng (nhu cầu + các tổn thất) x hệ số dự phòng Trên thực tế các tổn thất và hệ số dự phòng trong từng bước thường hay bị cộng dồn (ví dụ như người thiết kế đã dự phòng rồi, người mua thiết bị lại dự phòng nữa) dẫn đến chọn thiết bị có công suất cao hơn nhu cầu thực tế
8
CHUƠNG II: NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY
LÃNG PHÍ NĂNG LƯỢNG
Trang 9•Ngoài ra, doanh nghiệp có thể chọn mua thiết bị có công suất cao hơn nhu cầu thực tế vì trên thị trường không có bán loại thiết bị có công suất vừa đáp ứng nhu cầu của mình hoặc cho rằng chọn công suất cao cho an toàn.
Trang 10LÃNG PHÍ TRONG VẬN HÀNH
• Các hệ thống điều khiển các thiết bị không phù hợp
• Hệ thống vận hành non tải hoặc không tải, dẫn đến hiệu suất của hệ thống bị suy giảm
• Chế độ bảo trì & bảo dưỡng chưa hợp lý
Khi điều khiển, không có cơ chế điều khiển tối ưu về mặt năng lượng (ví dụ: van khóa đối với bơm, van bypass, bộ ly hợp từ….)
Không có hệ thống theo dõi hoạt động, các thiết bị vận hành không tải (chiếu sáng khi không có công nhân làm việc…)
10
CHUƠNG II: NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY
LÃNG PHÍ NĂNG LƯỢNG
Trang 13CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC TÒA NHÀ
3.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG - VAI TRÒ LÃNH ĐẠO
3.2 HỆ THỐNG ĐHKK 3.3 HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 3.4 HỆ THỐNG NƯỚC NÓNG 3.5 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC
13
Trang 14Không có hệ thống quản lý năng lượng
3.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG-VAI TRÒ LÃNH ĐẠO
Trang 15Có hệ thống quản lý năng lượng
3.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG-VAI TRÒ LÃNH ĐẠO
Trang 16Tối ưu chi phí năng lượng, hiệu quả sản xuất
Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng Giám sát hệ thống quản lý năng lượng
Đảm bảo qui trình vận hành hợp lý, sắp xếp, tổ chức sản xuất hiệu quả
Xây dựng và đào tạo đội ngũ nhân viên, cán bộ vận hành ý thức TKNL
3.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG-VAI TRÒ LÃNH ĐẠO
Trang 173.2 GiẢI PHÁP TKNL HỆ THỐNG ĐHKK TÒA NHÀ
3.2.1 Sử dụng máy nén hiệu suất cao trong hệ thống lạnh 3.2.2 Lựa chọn và thay thế môi chất lạnh.
3.2.3 Tối ưu hóa thiết bị trao đổi nhiệt của hệ thống.
3.2.4 Lắp đặt máy đúng yêu cầu kỹ thuật 3.2.5 Giải pháp bảo trì, bảo dưỡng
3.2.6 Tối ưu hóa thời gian vận hành của hệ thống 3.2.7 Tối ưu hóa hệ thống bơm cấp nước lạnh, nước giải nhiệt.
3.2.8 Bồn tích trữ lạnh 3.2.9 Thay thế hệ thống ĐHKK mới
17
Trang 18CHI PHÍ VÒNG ĐỜI CỦA MÁY HKK C C B Đ Ụ Ộ
20%
12%
68%
Máy ĐHKK 2Hp (18.000 BTU/h)
Chi phí đầu tư khỏang: 13 triệu đồng
- Họat động: 10 giờ/ngày; 300 ngày/năm; 7 năm (hs họat động 80%)
chi phí điện năng khỏang: 40 triệu đồng (giá điện TB
Trang 20Giá máy Non-inverter (2Hp): 11.5 triệu đồng Giá máy Inverter (2Hp): 15 triệu đồng
Chênh lệch đầu tư: 3.5 triệu đồng
Hiệu quả tiết kiệm điện năng: 47% (từ kết luận trên)
Họat động: 10 giờ/ngày; 300 ngày/năm Công suất tiêu thụ điện: 1.5kW
Giả thiết cùng điều kiện phụ tải và điều kiện môi trường.
Máy Non-inverter Máy Inverter Điện năng tiêu thụ một năm (kWh) 4,500 2,385
Chi phí điện một năm (VND) Giá điện: 1,500 (VND/kWh)
6,750,000 3,577,000
Hiệu quả kinh tế cao, cho đến hết tuổi thọ có thể tiết kiệm chi phí
điện bằng 200% giá máy
Chênh lệch chi phí điện một năm: 3,100,000 VND/năm
Thời gian hòan vốn đầu tư thêm: 1.1 năm
Ví dụ 1: Sử dụng máy ĐHKK cục bộ hiệu suất cao
3.2: GiẢI PHÁP TKNL HỆ THỐNG ĐHKK
3.2.1 Sử dụng máy nén hiệu quả hiệu suất cao trong
hệ thống lạnh
Trang 21Bộ trao đổi nhiệt
Miệng gió cấp
Miệng gió hồi
PAU, AHU trang bị
bộ trao đổi nhiệt giúp tận dụng KK lạnh thải làm lạnh
sơ bộ cho KK tươi
bổ sung
Sensor hồng ngoại tại cửa ra vào
Sensor xác lập trạng thái làm việc phù hợp cho FCU
21
3.2.3 Tối ưu hóa thiết bị TĐN-phân phối gió
Trang 22Bộ phân tích chất lượng KK và damper điện
Quạt cấp và thải lắp biến tần
Tỷ lệ KK hồi / KK thải (KK tươi) được kiểm sóat nhờ bộ phân tích (nồng độ CO2, bụi) và chỉnh vô cấp bởi damper điện
- Quạt cấp điều chỉnh theo chênh áp
- Quạt thải hoạt động đồng bộ damper thải
3.2.3 Tối ưu hóa thiết bị TĐN-phân phối gió
Trang 23P – Công suất , N – Tốc độ bơm
3.2.7 Tối ưu hóa hệ thống bơm cấp nước lạnh, nước giải nhiệt.
Trang 24Điều khiển lưu lượng bơm:
Van điều tiết:
Giảm áp suất trong hệ thống
Thay đổi đặc tính của hệ thống, giảm
hiệu suất bơm
Thay đổi bơm
Sử dụng biết tần cho động cơ
Thay đổi lưu lượng và áp suất linh hoạt
Tiết kiệm điện
3.2.7 Tối ưu hóa hệ thống bơm cấp nước lạnh, nước giải nhiệt.
Trang 25CỤM MÁY WATER CHILLER (45kW) HITACHI
Lắp đặt 04 bộ biến tần điều khiển 02 bơm nước lạnh
và 02 bơm nước giải nhiệt
Sử dụng biến tần cho thiết bị phụ trợ HT Water chiller – bơm nước 3.2.7 Tối ưu hĩa hệ thống bơm cấp nước lạnh, nước giải nhiệt.
Trang 27Biểu đồ phụ tải:
tháp là 25oC và của nước sau khi giải nhiệt là 24oC Điều này cho thấy hệ thống tháp đang hoạt động non tải
cần đánh giá lại các thông số ảnh hưởng đến hoạt động của tháp Như cách bố trí, số lượng, kích cở cũng như phương pháp điều khiển tháp hoạt động
Trang 28 Động cơ hiệu suất cao
Tăng khả năng vận hành và tuổi thọ của động cơ
Giảm điện năng tiêu thụ, giảm chi phí vận hành
Giảm ảnh hưởng đến chất lượng điện năng, tăng hệ
số công suất, ổn định tải.
) Động cơ tiêu chuẩn
Động cơ hiệu suất cao
LỰA CHỌN ĐỘNG CƠ HIỆU SUẤT CAO
Trang 29Công suất (hp) Hiệu suất động cơ tiêu chuẩn (%)
Hiệu suất động
cơ hiệu suất cao (%)
Chênh lệch hiệu suất (%) Giá thành động cơ tiêu chuẩn ($) Giá thành động cơ hiệu suất cao ($) Chênh lệch giá thành ($)
Trang 30(1) Công suất (hp) 30 50 75
(2) Hiệu suất động cơ hiệu suất cao (%) 92,6 93,4 94,1 (3) Hiệu suất động cơ thường (%) 89,5 91,0 91,6 (4) Số giờ vận hành hàng năm 7.290 7.920 7.920 24h/ngày x 330ngày/năm (5) Hệ số đầy tải (%) 80 80 80
(6) Giá điện bình quân ($/kWh) 0,059 0,059 0,059 944 đồng/kWh, tỷ giá 1$=16.000 đồng (7) Chênh lệch giá thành ($) 330 394 747
(8) Tiết kiệm điện hàng năm (kWh) 5.892 7.603 11.880 =(1)x0,746x[1/(3) - 1/(2)]x(4)x(5) (9) Tiết kiệm chi phí hàng năm ($) 348 449 701 =(6)x(8)
(10) Thời gian thu hồi vốn (tháng) 11 11 13 =(7) / (9)
Ví dụ như việc lựa chọn một động cơ 30hp thì hiệu suất của động cơ hiệu suất cao là 92,6% còn động cơ thường là 89,5%, giá chênh lệch giữa hai loại động cơ 330$ tuy nhiên hằng năm ta tiết kiệm được một lượng điện là 5.892KWh tương đương 348$ và thời gian thu hồi vốn là 11 tháng
Trang 31Tiềm năng TKNL – Quạt
Hệ thống quạt bao gồm các phần chính sau:
Trang 32Q2= Q1 (N2/N1)
Q – Lưu lượng , N – Tốc độ quạt
P2= P1 (N2/N1)3
Q – Lưu lượng , N – Tốc độ quạt
Đặc tính quạt: Lưu lượng và tốc độ
Đặc tính quạt: Công suất và tốc độ
Trang 33Điều khiển lưu lượng quạt: khi yêu cầu sử
dụng ít hơn lưu lượng thiết kế của quạt, các phương pháp điều khiển sau thường được sử dụng
để điều khiển lưu lượng:
Tuần hoàn: một phần lưu lượng không khí
được tuần hoàn về đầu vào của quạt
Cửa gió: sử dụng để giảm bớt lượng lưu lượng
không khí ở đầu vào hoặc đầu ra của quạt.
Lưu lượng thay đổi: tốc độ động cơ cố định
nhưng tốc độ cánh quạt được thay đỗi sử dụng
hệ thống ly hợp
Biến tần: bộ điều khiển biến tần được sử dụng
để thay đổi tốc độ động cơ và quạt
Trang 343.2.5 BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG
Trang 35Giao diện quản lý tổng thể Giao diện quản lý PAU, AHU, FCU Giao diện lịch trình họat động
- Theo dõi và cài đặt thông số vận hành: nhiệt độ nước lạnh, nhiệt độ và độ ẩm KK, tỷ lệ KK hồi/KK thải, chất lượng KK trong phòng, ;
- Theo dõi thông số vận hành water chiller (áp suất tác nhân lạnh, áp suất nhiệt độ dầu, )
- Quản lý thời gian vận hành tất cả các thiết bị dựa vào tính
năng Schedule (PAU, AHU, FCU)
Sử dụng hệ thống quản lý (EMS)
35
3.2.6 Tối ưu hóa thời gian vận hành của hệ thống
Trang 36Mục đích:
(1) Tận dụng chế độ điện 3 giá (2) San bằng phụ tải đỉnh, giảm cơng suất thiết kế máy
Grating
Self balancing
: 균등흐름 확보
Capsule
Lower Diffuser
Upper Diffuser Self
Bơm
Van 3 ngã Bơm
Gấp 3 giờ BT
3.2.8 Bồn tích trữ lạnh
Trang 37Thay cụm máy nén lạnh hiệu suất thấp thành hiệu suất cao
Cụm water chiller piston cũ
30%
Cụm water chiller trục vít mới
37
3.1.9 Thay thế HTL mới
Trang 39Phạm vi Trung bình
Sợi đốt 8-18 14 Hoàn hảo 1000 Chiếu sáng đa dụng, khẩn cấpHalogen 18-24 20 Hoàn hảo -40002000 Chiếu sáng tập trung, trưng bày,…Huỳnh quang 45-60 50 Tốt 5000 Văn phòng, cửa hàng , gia đình, bệnh viện,…
Compắc 40-70 60 Rất tốt -10008000
0
Văn phòng, cửa hàng, gia đình,…
3.3 GiẢI PHÁP TiẾT KiỆM NĂNG LƯỢNG CHO CHIẾU SÁNG
3.3.1 SỬ DỤNG THIẾT BỊ HIỆU SUẤT CAO
Trang 40Trước – T10, T8 Sau – T5
HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG – GIẢI PHÁP TKNL
Thay thế bộ đèn huỳnh quang hiệu suất cao
3.3.1 SỬ DỤNG THIẾT BỊ HIỆU SUẤT CAO
25- 35%
40
Sử dụng các chấn lưu có hiệu suất cao thay thế các chấn lưu thông thường
Trang 41 Điện năng tiêu thụ
3.3.1 SỬ DỤNG THIẾT BỊ HIỆU SUẤT CAO
3.3GiẢI PHÁP TiẾT KiỆM NĂNG LƯỢNG CHO CHIẾU SÁNG
Trang 423.3.1 SỬ DỤNG THIẾT BỊ HIỆU SUẤT CAO
3.3 GiẢI PHÁP TiẾT KiỆM NĂNG LƯỢNG CHO CHIẾU SÁNG
Trang 43 Điện năng tiêu thụ
3.3.1 SỬ DỤNG THIẾT BỊ HIỆU SUẤT CAO
3.3 GiẢI PHÁP TiẾT KiỆM NĂNG LƯỢNG CHO CHIẾU SÁNG
Trang 453.3 SỬ DỤNG CHÓA-MÁNG
Ánh sáng phát ra theo mọi hướng
Ánh sáng tập trung đến bề mặt cần chiếu sáng
Các cơ hội tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng
Trang 463.3.3 SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐiỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
3.3 GiẢI PHÁP TiẾT KiỆM NĂNG LƯỢNG CHO CHIẾU SÁNG
Trang 473.3.3 SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐiỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Trang 493.4.3 HỆ THỐNG BƠM NHIỆT 3.4.4 HỆ THỐNG NƯỚC NÓNG NLMT 3.3.5 HỆ THỐNG LÒ ĐUN NƯỚC NÓNG HiỆU SUẤT CAO
Trang 50- Cung cấp nước nóng bằng máy ĐHKK có thu hồi nhiệt.
- Cung cấp nước nóng bằng bơm nhiệt
- Cung cấp nước nóng bằng NLMT có bộ đun điện bổ sung
- Cung cấp nước nóng bằng bình đun khí đốt
• Thứ tự ưu tiên cho các loại công trình: khách sạn, bệnh viện, nhà trẻ, nhà dưỡng lão:
Nhiệt độ <60oC (sinh hoạt)
- Cung cấp nước nóng bằng máy ĐHKK có thu hồi nhiệt
- Cung cấp nước nóng bằng NLMT kết hợp bơm nhiệt
- Cung cấp nước nóng bằng bơm nhiệt- Cung cấp nước nóng bằng bình đun khí đốt
Nhiệt độ >115 oC
- Cung cấp nước nóng, hơi nước bằng lò hơi nhiên liệu khí đốt, dầu
Trang 51Sử dụng như một hệ thống điều hoà không khí Với bốn chế độ hoạt động
Cooling
Heating Cooling/Heating Water Heating Water
3.4.2 HỆ THỐNG ĐHKK NHIỀU CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH
Trang 523.4.3 HỆ THỐNG BƠM NHIỆT
Trang 53Đầu tư:
Chủ yếu vẫn sử dụng thiết bị NN điện, dầu hoặc gas
Xu hướng sử dụng thiết bị NN NLMT, bơm nhiệt
Máy nước nóng điện
Máy nước nóng NLMT
Vận hành, bảo dưỡng:
Cài đặt nhiệt độ quá cao
Sử dụng lãng phí nước Không Bảo ôn / không còn đảm bảo
53
3.4.4 HỆ THỐNG NƯỚC NÓNG NLMT
Trang 548 Rủi ro khi sử dụng Không Có nguy cơ giật điện, cháy nổ
9 Ảnh hưởng đến môi trường Không Có
10 Bảo hành 5 năm 1 năm
11 Tuổi thọ của máy >15 năm 05 năm
12 Chi phí Đầu tư ban đầu 9.000.000/máy / 2 phòng 2.000.000/máy x 2 phòng=
4.000.000
13 Chi phí đầu tư 10 năm kế tiếp Không 02 lần x 2 máy x 2.000.000=
8.000.000
14 Tổng chi phí trong 15 năm 9 triệu 42,24 triệu
15 Số tiền tiết kiệm trong 15 năm 33.24 triệu
SO SÁNH MÁY NƯỚC NÓNG NLMT & MÁY NƯỚC NÓNG DÙNG ĐIỆN
Trang 551F boiler room (Not to scale)
Existing Serial # Model number Type Actual evaporation ( kg/h ) Efficiency(%)
Design pressure ( kg/cm2 )
Heating surface ( m2 ) Fuel type Fuel consumption(kg/h) QTY
New Serial # Model number Type Actual evaporation ( kg/h ) Efficiency(%)
Design pressure ( kg/cm2 )
Heating surface ( m2 ) Fuel type Fuel consumption(kg/h) QTY
※The current company name is Nippon Thermoener Co., Ltd.
55
3.4.5 HỆ THỐNG LÒ ĐUN HiỆU SUẤT CAO
Trang 56CHI PHÍ LŨY KẾ QUA CÁC NĂM SỬ DỤNG ĐiỆN TẠI CÁC TÒA NHÀ KHÁCH SẠN
56
Trang 573.5 CÁC GiẢI PHÁP KHÁC
NÂNG CAO NHẬN THỨC TiẾT KiỆM CHO
MỌI NGƯỜI
BẢO ÔN
CHE CHẮN XUNG QUANH
GiẢM THIỂU TẢI NHIỆT
KiỂM TRA VÀ XỬ LÍ KỊP THỜI KHI PHÁT
HiỆN RÒ RỈ VÀ CÁC SỰ CỐ KHÁC
TiẾT KiỆM SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HiỆU QUẢ
TẠI CÁC TÒA NHÀ
Trang 58STT GIẢI PHÁP % TKNL
1 Nâng cao ý thức người sử dụng, thiết lập QLNL 5 - 10 %
2 Sử dụng máy ĐHKK hiệu suất cao 10 - 15 %
3 Cải tạo hệ thống chiếu sáng 3 - 5%
4 Giảm xâm nhập nhiệt (điều chỉnh lưu lượng gió tươi, đóng kín cửa, cải thiện vỏ bọc công
trình.)
2 - 4 %
5 Bảo dưỡng thiết bị ĐHKK, đèn 2 - 3 %
TKNL: 20 - 35%
(Nguồn: số liệu ECC-HCMC)
V: TiỀM NĂNG TKNL TẠI CÁC TÒA NHÀ
TẠI CÔNG SỞ
58
Trang 594 Ứng dụng các giải pháp mới: HT BTL, HT NNMT / Bơm Nhiệt 3 - 5 %
5 Cải tạo vỏ bọc công trình 1 - 2 %
(Nguồn: số liệu ECC-HCMC)
TẠI KHÁCH SẠN-TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
V: TiỀM NĂNG TKNL TẠI CÁC TÒA NHÀ
59
Trang 60VI: CÁC DỰ ÁN TIÊU BiỂU
1 CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TẠI KHÁCH
SẠN MAJESTIC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2 TÒA NHÀ FORD THĂNG LONG –ĐỐNG ĐA-HÀ NỘI
TÒA NHÀ FORD THĂNG LONG
60
Trang 61Khách sạn Majestic là một trong những khách sạn đi đầu trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại Thành phố Hồ Chí Minh
Được xây dựng từ năm 1925 với kiến trúc kiểu Pháp có nhiều ý nghĩa về mặt lịch sử và có ưu thế về mặt hiệu quả năng lượng Ngoài việc tận dụng ưu thế về mặt kiến trúc, Khách sạn còn áp dụng nhiều biện pháp khác nhau trong việc sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng
Chính vì vậy mà tại cuộc thi: “Tòa nhà hiệu quả năng lượng khu vực Đông Nam Á năm 2008” được tổ chức tại Thái Lan vừa qua, Khách sạn Majestic thành phố Hồ Chí Minh đã vinh dự đoạt giải ba, loại hình tòa nhà cải tạo lại.
CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
TẠI KHÁCH SẠN MAJESTIC
61
Trang 62CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Các giải pháp kỹ thuật
Thay các bóng đèn đốt tim bằng đèn compact
Thay thế các máy điều hòa không khí cục bộ hiệu suất thấp bằng máy hiệu suất cao
Tận dụng công suất dư hệ thống nước nóng trung tâm lò hơi sử dụng thêm cho 36 phòng khách thay cho bình nước nóng điện
Lắp đặt hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời công suất 13,000lít/ngày sử dụng cho 85 phòng khách
Lắp đặt thêm bộ inverter điều khiển hoạt động bơm nước thủy cục 5 Hp
Lắp thêm các cửa Euro Window và Us Window cho các cửa sổ
và cửa ra ban công
Lắp đặt thêm thiết bị điều khiển từ xa tắt mở AHU khu vực đại sảnh
62