Tuy nhiên, đa số các doanh nghiệp sản xuất còn sử dụng công nghệ sản xuất cũ, trình độ quản lý còn thấp làm cho quá trình sử dụng năng lượng kém hiệu quả, tăng chi phí sản xuất và giảm k
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG VÀ
THIẾT BỊ ĐO
TS NGUYỄN THẾ BẢO
Trang 3I TỔNG QUAN
Khi các nguồn năng lượng truyền thống đang ngày càng cạn kiệt, chi phí dành cho các nguồn năng lượng ngày càng tăng Tuy nhiên, đa số các doanh nghiệp sản xuất còn sử dụng công nghệ sản xuất cũ, trình độ quản lý còn thấp làm cho quá trình sử dụng năng lượng kém hiệu quả, tăng chi phí sản xuất
và giảm khả năng cạnh tranh
Kiểm toán năng lượng (KTNL) giúp cho người quản lý nhận thấy được sự bất hợp lý trong việc sử dụng năng lượng tại cơ
sở để từ đó xây dựng một chương trình hoàn thiện các hoạt động vận hành hoặc thay thế các thiết bị tiêu thụ hiệu quả năng lượng, giúp tiết kiệm chi phí năng lượng
3
Trang 4I TỔNG QUAN
Theo qui định của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 và Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Trong đó, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (là cơ sở
có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong một năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương TOE trở lên) bắt buộc phải thực hiện KTNL ba năm một lần
4
Trang 55
Trang 6I TỔNG QUAN
Có hai hình thức KTNL phổ biến là KTNL sơ bộ
và chi tiết.
KTNL sơ bộ: là một khảo sát nhanh được tiến
hành dựa trên kinh nghiệm của kiểm toán viên để xác định những khu vực có tiềm năng TKNL, xác định nhanh mức đầu tư và hiệu quả kinh tế và những khu vực ưu tiên để KTNL chi tiết.
Những giải pháp TKNL được đưa ra chủ yếu là mang tính chất quản lý và một số giải pháp kỹ thuật đơn giản và mức tiết kiệm không lớn Các giải pháp TKNL không cần đầu tư chi phí thực hiện hoặc đầu tư chi phí thấp
6
Trang 7I TỔNG QUAN
KTNL chi tiết: Chủ yếu là thu thập các số liệu thực tế đo đạc
của tất cả các thiết bị tiêu thụ năng lượng và quá trình sản xuất, tiếp theo là phân tích chi phí và năng lượng chi tiết của những quá trình sản xuất thông qua các hóa đơn năng lượng
Đánh giá tất cả hệ thống sử dụng năng lượng chính, đưa ra những ước lượng chính xác nhất năng lượng sử dụng và mức năng lượng tiết kiệm KTNL chi tiết chủ yếu tập trung vào những cơ hội TKNL cần nhiều vốn đầu tư
7
Trang 8I TỔNG QUAN
Kết quả đạt được của KTNL chi tiết:
Xác định tỷ lệ và chi phí các dạng năng lượng sử dụng
Xác định được các hộ tiêu thụ năng lượng chính
Thiết lập các chỉ số hiệu quả năng lượng
Xác định được các giải pháp có tiềm năng TKNL lớn
Kết quả phân tích chi phí, lợi ích và hiệu quả đầu tư của các giải pháp TKNL và xây dựng kế hoạch thực hiện các giải pháp
8
Trang 9II PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN KTNL.
Bao gồm các bước thực hiện
Lựa chọn công ty tham gia KTNL.
Thành lập nhóm KTNL và trách nhiệm từng thành viên
Gửi câu hỏi thu thập thông tin đến doanh nghiệp gồm thông tin về sản lượng sản xuất và năng lượng trong vòng ít nhất là mười hai tháng trước đó, các thiết bị và qui trình công nghệ phục vụ sản xuất
Kiểm tra các thông tin cung cấp từ doanh nghiệp.
Tiến hành gặp gỡ lần đầu giữa nhóm kiểm toán và doanh nghiệp.
9
Trang 10II PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN KTNL.
Khảo sát doanh nghiệp: Khảo sát hệ thống và các thiết bị cung cấp năng lượng, khảo sát quy trình sản xuất.
Thực hiện kiểm toán: KTNL sơ bộ hoặc chi tiết tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp
Phân tích, đánh giá các thông tin và số liệu thu thập được
từ kiểm toán.
Xác định suất tiêu hao năng lượng chuẩn.
Nhận định và thảo luận các giải pháp TKNL.
Viết báo cáo KTNL và trình bày báo cáo với doanh nghiệp.
Thực hiện các giải pháp TKNL theo báo báo cáo.
10
Trang 11II PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN KTNL.
Bước tiếp theo là chuẩn bị một báo cáo chi tiết kết quả cuối cùng và khuyến nghị Độ dài và chi tiết của báo cáo sẽ thay đổi tùy thuộc vào qui mô của cơ sở được kiểm toán
Trang 12III NỘI DUNG BÁO CÁO KTNL
12
Mục đích của KTNL.
Mô tả chung cơ sở được KTNL.
Danh sách thiết bị, thông số kỹ thuật.
Phân tích các hóa đơn năng lượng
Bảng và đồ thị của tiêu thụ năng lượng và chi phí năng lượng.
Thảo luận về các chi phí năng lượng và hóa đơn năng lượng.
Trang 13III NỘI DUNG BÁO CÁO KTNL
13
Cơ hội bảo tồn năng lượng
Liệt kê các giải pháp TKNL tiềm năng
Phân tích chi phí và tiết kiệm
Trang 14IV CÁC THIẾT BỊ KTNL.
14
4.1 Thiết bị đo độ rọi
Tính năng
Thông số đo: độ rọi
Khoảng đo: đến 20,000 lux
Trang 16IV CÁC THIẾT BỊ KTNL.
16
4.3 Thiết bị đo nhiệt độ tiếp xúc:
Tính năng: Đo trực tiếp.
Trang 17IV CÁC THIẾT BỊ KTNL.
17
4.4 Thiết bị đo tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm
Trang 18IV CÁC THIẾT BỊ KTNL.
18
4.5 Thiết bị đo tốc độ vòng quay
Trang 19IV CÁC THIẾT BỊ KTNL.
19
4.6 Thiết bị đo lưu lượng
Đo chất lỏng theo nguyên lý siêu âm
Hiện thị lưu lượng tức thời và lưu lượng tổng
Kết nối máy tính.
Trang 20IV CÁC THIẾT BỊ KTNL.
20
4.7 Thiết bị kiểm tra tình trạng bẫy hơi
Trang 21IV CÁC THIẾT BỊ KTNL.
21
4.8 Thiết bị phân tích khí thải
Đo: Đo O2, CO, NO, NO2, SO2, CO2, nhiệt độ, áp suất, vận tốc, hiệu suất đốt.
Bộ nhớ riêng lưu trữ dữ liệu, kết nối máy tính.
Trang 22IV CÁC THIẾT BỊ KTNL.
22
4.9 Thiết bị đo thông số điện
Đo tải cân bằng và không cân bằng
Điện áp đầu vào: 150/300/600/1000
Dòng điện đầu vào: từ 0 – 3000A (Tùy vào kiềm đo)
Thông số đo: áp, dòng, công suất tiêu thụ, công suất phản kháng, công suất biểu kiến, hệ số công suất, góc lệch pha, điện năng tiêu thụ
Kết nối máy tính.
Trang 23IV CÁC THIẾT BỊ KTNL.
23
4.10 Thiết bị đo thông số điện thức thời