BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ TRONG CHU KỲ TẾ BÀO Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào?. Chu kỳ tế bào gồm: + Kỳ trung gian: Kỳ trung gian tế bào lớn lên và có nhân đôi nhiễm sắc
Trang 1Text
ỌC 9
Trang 3I BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ TRONG CHU
KỲ TẾ BÀO
Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào?
Chu kỳ tế bào gồm:
+ Kỳ trung gian: Kỳ trung gian tế bào lớn
lên và có nhân đôi nhiễm
sắc thể
+ Nguyên phân: Nguyên phân có sự phân
chia nhiễm sắc thể và chất
tế bào tạo ra 2 tế bào mới.
Trang 4I BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ TRONG CHU KỲ
TẾ BÀO PHIM MINH HỌA CHU KỲ TẾ BÀO
Trang 5Bảng 9.1 Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST
qua các kỳ
Hình
thái
NST
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau Kì
cuối
Mức độ
duỗi
xoắn
Mức độ
đóng
xoắn
- Quan sát hình 9.2 và ghi bảng 9.1 về mức độ
đóng, duỗi xoắn nhiều hay ít.
nhiều nhất ít
cực đại
nhiều ít
I BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ TRONG CHU
KỲ TẾ BÀO
Trang 6 Mức độ đóng, duỗi xoắn của nhiễm sắc
thể diễn ra qua các kỳ của chu kỳ tế bào.
+ Dạng sợi (duỗi xoắn): ở kỳ trung gian
+ Dạng đặc trưng (đóng xoắn cực đại): ở kỳ giữa
Chu kỳ tế bào gồm:
+ Kỳ trung gian: Kỳ trung gian tế bào lớn lên và có nhân
đôi nhiễm sắc thể
+ Nguyên phân: có sự phân chia nhiễm sắc Nguyên phân
thể và chất tế bào tạo ra 2 tế bào mới.
I BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ TRONG CHU
KỲ TẾ BÀO
Trang 71 Kỳ trung gian
- Nhiễm sắc thể dài,
mảnh, duỗi xoắn.
- Nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép
- Trung tử nhân đôi thành 2 trung tử
II NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG QUÁ
TRÌNH NGUYÊN PHÂN
và 9.3, trả lời các câu
hỏi :
+ Hình thái NST ở kì
trung gian?
+ Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì?
Trang 82 Nguyên phân
Kì đầu
Kì giữa
Kìø sau
Kìø cuối
- NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, có hình thái rõ rệt.
- Các NST kép có tâm động đính vào các sợi tơ của thoi phân bào.
- Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về hai cực của tế bào
- Các NST đơn dãn xoắn, dài ra, ở dạng sợi mảnh
II NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
Dựa vào đoạn thông tin trong SGK tr28, các nhóm thảo luận điền nội dung thích hợp vào bảng 9.2
Trang 9II NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG QUÁ
TRÌNH NGUYÊN PHÂN
1 Kỳ trung gian
- Nhiễm sắc thể dài, mảnh, duỗi xoắn
- Trung tử nhân đôi thành 2 trung tử
2 Nguyên phân
- Học bảng 9.2 tr29
- Kết quả:
Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra hai tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
Trang 10I BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ TRONG CHU KỲ
TẾ BÀO
PHIM MINH HỌA QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
Trang 11III Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN
Thảo luận các câu hỏi sau:
1 Do đâu mà số lượng NST của tế bào con giống mẹ?
2 Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng mà bộ NST không đổi => Điều đó có ý nghĩa gì?
Do NST nhân đôi một lần và chia đôi một lần
Bộ NST của loài được ổn định
Trang 12III Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào
Trang 131 Sự tự nhân đôi NST diễn ra ở kì nào của chu kỳ tế bào?
a) Kì đầu b) Kì giữa c) Kì sau d) Kì trung gian
Trang 142 Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là
gì? a) Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào
mẹ cho 2 tế bào con
b) Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
c) Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế
bào con
d) Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Trang 153 Ở ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào ruồi giấm đang ở
kì sau của nguyên phân Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?
a) 4 b) 8 c) 16 d) 32
Trang 16HƯỚNG DẪN HỌC T P Ậ
- TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK VÀ SÁCH VỞ BÀI TẬP
- TÌM HIỂU :GIẢM PHÂN
+ NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN TRONG GIẢM PHÂN I VÀ GIẢM PHÂN II
+ SO SÁNH KẾT QUẢ CỦA NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN CÓ GÌ KHÁC NHAU VỀ SỐ LƯỢNG NST