Đây là tài liệu được tự biên soạn để ôn thi tự luận cuối kỳ môn Marx Lenin. Phần trả lời được tham khảo từ giáo trình Marx Lenin chuẩn của Bộ Giáo dục. Rất phù hợp để ôn thi hoặc tự hệ thống lại kiến thức. Tài liệu gồm 16 câu hỏi và 27 trang
Trang 1MỤC LỤC
1
Câu 1: Định nghĩa vật chất của Lênin: 1
Câu 2: Nguồn gốc, bản chất của ý thức: 2
Câu 3: Quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Ý nghĩa phương pháp luận: 5
Câu 4: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: 6
Câu 5: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển: 8
Câu 6: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập: 10
Câu 7: Thực tiễn, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức: 12
Câu 8: Quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất: 14
Câu 9: Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng: 17
Câu 10: Hình thái kinh tế - xã hội Sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên: 18
Câu 11: Bản chất, nguyên nhân, vai trò, lực lượng và động lực của cách mạng xã hội: 19
Câu 12: Bản chất của con người theo quan điểm của triết học Mac-Lênin: 20
Câu 13: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng ý nghĩa pp luận? 22
Câu 14: Phân tích mối quan hê biện chứng giữa chất và lượng ý nghĩa pp luận của mối quan hệ này? 22
Câu 15: Phân tích quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất 23
Câu 16: Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa và ưu thế của sản xuất hàng hóa 24
Câu 1: Định nghĩa vật chất của Lênin:
“ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác”
Ở định nghĩa này Lênin phân biệt hai vấn đề quan trọng:
• Phân biệt vật chất với phạm trù triết học với các quan niệm của khoa học tự nhiên về cấu tạo
và những thuộc tính cụ thể của các đối tượng các dạng vật chất khác nhau Vật chất với phạm trù triết học nó chỉ là vật chất nói chung, vô tận vô hạn không sinh ra không mất đi còn các đối tượng các dạng vật chất khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn, sinh ra và mất đi, chuyển hoá thành cái khác Quan điểm đúng đắn này đã hoàn toàn phủ định quan điểm đồng
1
Trang 2nhất vật chất nói chung với các dạng vật chất cụ thể của các nhà duy vật trong lịch sử cổ đại
và trung đại đã làm
• Trong nhận thức luận, cái duy nhất để nhận biết vật chất chính là thuộc tính khách quan tức làcái tồn tại độc lập với con người và cảm giác của con người Dù con người nhận thức haykhông nhận thức được thì vật chất vẫn tồn tại
Nội dung cơ bản của định nghĩa phạm trù vật chất của Lênin :
• Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất kể sựtồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức được
• Vật chất là cái gây nên cảm giác của con người khi gián tiếp hay trực tiếp tác động lên giácquan của con người
• Cảm giác, tư duy và ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất
Ý nghĩa của định nghĩa:
• Khẳng định: “ Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác” “ tồn tạikhông lệ thuộc vào cảm giác”, Lênin đã khẳng định tính thứ nhất của vật chất Vật chất là cái
có trước, ý thức là cái có sau Vật chất là nguồn gốc khách quan của cảm giác, ý thức Qua đó,
tự nó chống lại tất cả, những quan điểm duy tâm, siêu hình, nhị nguyên, bất khả tri…
• Khẳng định: Vật chất “ Là cái được cảm giác chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh…”, Lêninmuốn khẳng định bằng các phương thức khác nhau con người có thể nhận thức được thế giớivật chất
• Định nghĩa này được mở rộng hơn: Nó không chỉ bao gồm các dạng vật chất dưới dạng tựnhiên mà cả vật chất dưới dạng xã hội Qua đây thể hiện sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vậtbiện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, bao quát toàn bộ đời sống hiện thực cả tự nhiên lẫn
- Bộ não con người, nguồn gốc tự nhiên của ý thức:
• Một là, ý thức không phải có nguồn gốc siêu tự nhiên, không phải ý thức là nguồn gốc sinh ravật chất như các nhà thần học và duy tâm khách quan khẳng định mà ý thức là một thuộc tínhcủa vật chất nhưng không phải là mọi dạng vật chất mà chỉ là thuộc tính của một dạng vậtchất có tổ chức cao là bộ não con người
• Hai là, bộ não người là cơ quan vật chất của ý thức Ý thức là chức năng của bộ óc con người
• Ba là, khoa học tự nhiên đã chứng minh được rằng bộ não con người hiện đại là sản phẩm củaquá trình tiến hoá lâu dài
• Bốn là, sự phụ thuộc của ý thức vào hoạt động của bộ não thể hiện rõ khi bộ não bị tổnthương thì hoạt động ý thức bị rối loạn
Trang 3 Ý thức là hình thức cao nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực Ý thức chỉ nảy sinh ở giai đoạnphát triển cao của thế giới vật chất cùng với sự xuất hiện con người Ý thức là sự phản ánh thế giớibên ngoài vào đầu óc con người Song chỉ có bộ óc thôi thì chưa thể có ý thức Không có sự tácđộng của thế giới bên ngoài lên các giác quan và qua đó đến bộ óc thì hoạt động ý thức không xảyra.
- Thế giới khách quan tác động vào giác quan của con người, nguồn gốc tự nhiên thứ hai của ý thức:
• Phản ánh là thuộc tính chung của vật chất: Đó là năng lực giữ lại, tái hiện của hệ thống vậtchất này những đặc điểm của hệ thống vật chất khác
• Phản ánh có quá trình phát triển từ thấp đến cao
• Hình thức phản ánh đơn giản nhất là phản ánh vật lý trong giới vô sinh
• Giới hữu sinh được đăng trưng bởi phản ánh sinh vật
o Hình thức phản ánh thấp nhất là ở thực vật đó là tính kích thích
o Ở động vật là tính cảm ứng
o Phản ánh tâm lý là hình thức cao nhất trong giới động vật
• Cùng với việc vượn biến thành người, phản ánh tâm lý ở động vật cao cấp chuyển hoá thànhphản ánh ý thức của con người
Như vậy, bộ não người (cơ quan phản ánh về thế giới vật chất xung quanh) cùng với thế giới bênngoài tác động lên bộ não, đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
b/ Nguồn gốc xã hội của ý thức:
- Lao động:
• Lao động theo C.Mác là một quá trình diễn biến giữa người và tự nhiên một quá trình trong
đó bản thân con người đóng vai trò mô giới, điều tiết và giám sát trong sự trao đổi vật chấtgiữa người và tự nhiên Là quá trình con người sử dụng công cụ tác động một cách có ý thứcvào giới tự nhiên buộc giới tự nhiên phục vụ những nhu cầu của con người Đây là đặc điểm
để phân biệt con người với động vật
• Vai trò của lao động:
o Lao động đã làm hoàn thiện bộ não, hoàn thiện giác quan, giải phóng hai chi trước khỏicông việc đi lại để làm những việc khéo léo khác
o Trong quá trình lao động, con người tác động vào tự nhiên, làm cho nó bộc lộ nhữngthuộc tính, những kết cấu, những quy luật, từ đó có ý thức về nó
o Do nhu cầu lao động cần trao đổi với nhau nên sinh ra ngôn ngữ
Như vậy, ý thức hình thành chủ yếu do hoạt động cải tạo thế giới khách quan của con người làmbiến đổi thế giới đó Vì thế có thể nói khái quát rằng lao động tạo ra ý thức tư tưởng, hoặc nguồngốc cơ bản của ý thức tư tưởng là sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc con người trong quátrình lao động sản xuất
- Ngôn ngữ: do lao động mang tính tập thể xã hội làm nảy sinh nhu cầu trao đổi kinh nghiệm, tưtưởng cho nhau ngôn ngữ xuất hiện
Vai trò của ngôn ngữ
o Một là, ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
o Hai là, ngôn ngữ vừa là phương tiện giao tiếp trong xã hội đồng thời là công cụ của tư duy,nhằm khái quát hoá trìu tượng hoá hiện thực
3
Trang 4o Ba là, nhờ ngôn ngữ mà con người tổng kết được thực tiễn, trao đổi thông tin, trao đổi ýthức từ thế hệ này sang thế hệ khác.
o Bốn là, ý thức không thuần tuý là một hiện tượng cá nhân mà là một hiện tượng xã hội, do
đó không có phương tiện trao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ thì ý thức không thể hình thành vàphát triển được
Kết luận: Nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là laođộng, là thực tiễn xã hội Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua laođộng, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội Ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tượng xã hội
2 Bản chất của ý thức:
Các nhà duy tâm quan niệm ý thức là một thực thể độc lập, là thực tại duy nhất, từ đó cường điệutính năng động của ý thức đến mức coi ý thức sinh ra vật chất Các nhà duy vật thì coi vật chất làtồn tại khách quan và ý thức là sự phản ánh vật chất Tuy nhiên, họ coi ý thức là sự phản ánh thụđộng, đơn giản, máy móc mà không thấy được tính năng động của ý thức
Khác các với quan điểm trên, chủ nghĩa duy vật biện chứng dựa trên cơ sở lý luận phản ánh coi ýthức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động sáng tạo.Trên cơ sử đó, các nhà duy vật biện chứng khẳng định bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan củathế giới khách quan, là sự phản ánh sáng tạo thế giới vật chất Do vậy, phản ánh và sáng tạo là haimặt thuộc bản chất ý thức
Về phản ánh:
- Thứ nhất, chúng ta thừa nhận cả vật chất và ý thức đều là hiện thực Vật chất là cái được phản án,
ý thức là cái phản ánh, là sự phản ánh Cái được phản ánh tồn tại khách quan, bên ngoài, độc lập vớicái phản ánh Cái phản ánh tức ý thức, là hiện thực chủ quan, là hình ảnh tinh thần của sự vật kháchquan, lấy cái khách quan làm tiền đề, bị cái khách quan quy định, không có tính chất
- Thứ hai, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Đó không phải là hình ảnh vật lýhay hình ảnh tâm ý của động vật về sự vật Ý thức là của con người mà con người là một thực thểsáng tạo nên ý thức con người mang tính năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn xãhội
Ba là, chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan, tức là quá trình hiện thực hoá tư tưởng.Trong giai đoạn này con người lựa chọn những phương pháp, phương tiện, công cụ để tác động vàohiện thực khách quan nhằm thực hiện mục đích của mình
Trang 5Tính sáng tạo của ý thức không có nghĩa là ý thức đẻ ra vật chất Sáng tạo của ý thức là sáng tạo của
sự phản ánh, theo quy luật và trong khuôn khổ của sự phản ánh làm kết quả bao giờ cũng là nhữngkhách thể tinh thần
Sáng tạo và phản ánh là hai mặt thuộc bản chất ý thức Ý thức là một hiện tượng xã hội Sự ra đời
và tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn lịch sử, chịu sự chi phối không những của cácquy luật sinh học mà chủ yếu là các quy luật xã hội, do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiệnsinh hoạt hiện thực quy định Ý thức mang bản chất xã hội
Câu 3: Quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Ý nghĩa phương pháp luận:
1 Quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:
1.1 Vật chất: (được hiểu, đó là cơ sở vật chất, điều kiện vật chất, quy luật khách quan) là cái cótrước, là những tiền đề, cơ sở, nguồn gốc cho sự ra đời tồn tại và phát triển của ý thức
- Vật chất quyết định sự ra đời của ý thức, cả về nội dung bản chất và khuynh hướng vận động, pháttriển của ý thức Vì vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau và ý thức chỉ là sự phản ánh của vậtchất
- Điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức như thế đó Vật chất thay đổi thì ý thức cũng thay đổi,vật chất phát triển đến đâu thì ý thức hình thành, phát triển đến đó
- Vật chất còn là điều kiện miêu tả để hiện thực hoá ý thức, tư tưởng trong đời sống thực tiễn
- Trong đời sống xã hội thì tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
- Ví dụ: Một người ở nông thôn thì thường rụt rè, giản dị hơn người một người ở thành phố
1.2 Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của conngười:
- Ý thức do vật chất quyết định, nhưng nó không phụ thuộc hoàn toàn vào vật chất mà có thể tácđộng trở lại vật chất, góp phần cải biến thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của conngười
- Ý thức trang bị cho con người những hiểu biết về thế giới xung quanh
- Giúp con người xác định mục tiêu, lựa chọn phương pháp cho hoạt động của mình
- Tạo nên ở con người tình cảm, niềm tin, ý chí thôi thúc con người hoạt động để đạt được mục tiêu
đề ra
- Những ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan, tiến bộ, khoa học sẽ thúc đẩy sự phát triển
- Những ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan, lạc hậu, phản động sẽ ngăn cản sự pháttriển
- Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động của con người Con người bằngtri thức về thế giới khách quan định hướng mục tiêu, xác định phương pháp và bằng ý chí thực hiệnnó
5
Trang 6- Sự tác động của ý thức đến vật chất dù đến mức độ nào đi nữa thì cũng dựa trên sự phản ánh thếgiới vật chất.
- Tuy có vai trò quan trọng trong hoạt động thực tiễn của con người nhưng vai trò ấy bao giờ cũng
có đủ điều kiện vật chất cho phép Suy cho cùng, vật chất vẫn là cái quyết định ý thức Mối quan hệbiện chứng giữa vật chất và ý thức còn là cơ sở để xem xét các mối quan hệ khác: Chủ thể - kháchthể, lý luận – thực tiễn, nhân tố chủ quan – yếu tố khách quan
2 Ý nghĩa của phương pháp luận:
2.1 Khi thừa nhận vật chất quyết định ý thức thì trong hoạt động của mình chúng ta phải tôn trọngkhách quan, phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấy thực tiễn khách quan làm căn cứ, xuất phátđiểm cho mọi hành động của con người
2.2 Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại đối với vật chất Do vậy cần phát huy đầy đủtính năng động,sáng tạo của con người trong việc nhận thức thế giới, cải tạo thế giới Muốn như vậyphải nâng cao năng lực nhận thức của con người về các quy luật khách quan và vận dụng chúng vàothực tiễn cải tạo thế giới của mình
2.3 Khắc phục thái độ thụ động ỷ lại, chờ đợi vào điều kiện vật chất, hoàn cảnh khách quan cũngnhư thái độ chủ quan,duy ý chí, bảo thủ, trì trệ
Câu 4: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
1 Nội dung: 1.1 Khái niệm:
Các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau của thế giới có mối liên hệ tác động qua lại lẫnnhau, hay chúng tồn tại biệt lập tách rời nhau? Và nếu chúng có mối liên hệ qua lại thì cái gì quyđịnh mối liên hệ đó
Trả lời câu hỏi thứ nhất ta thấy có hai quan điểm:
a Quan điểm siêu hình:
Coi các sự vật, hiện tượng của hiện thực tồn tại trong trạng thái tách rời, cô lập, bất biến, cái nàoriêng cái ấy, cái này cạnh cái kia, hết cái này đến cái kia Mọi vật là một đống hỗn độn những ngẫunhiên, giữa chúng không có sự liên hệ, phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau, nếu có chỉ là những sự liên
hệ giản đơn, bề ngoài, không cơ bản
b Quan điểm biện chứng:
- Mọi sự vật, hiện tượng của hiện thực chằng chịt, vô tận các mối liên hệ, không có cái nào tồn tạimột mình, mà chúng gắn bó, ràng buộc, làm điều kiện, tiền đề, làm trung gian cho nhau, tác độnglẫn nhau, đấu tranh và chuyển hoá lẫn nhau
- Ví dụ: Ở trên trái đất, con người, động vật, thực vật có sự liên hệ lẫn nhau và liên hệ với môitrường Trong đời sống xã hội, các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, tư tưởng có sự liên hệlẫn nhau Trong 1 nuớc các giai tầng, dân tộc có sự liên hệ lẫn nhau Các nước và cả thế giới có sựliên hệ lẫn nhau
Trang 7- Như vậy, mọi sự vật, hiện tượng của hiện thực khách quan đều có sự liên hệ lẫn nhau, không thểtìm thấy ở bất cứ đâu, trong bất cứ lĩnh vực nào, với bất cứ thời gian nào, có các sự vật, hiện tượngtồn tại 1 cách hoàn toàn riêng lẽ, cô lập Liên hệ là đặc tính khách quan và phổ biến của mọi sự vật,hiện tượng Sự liên hệ làm cho các bộ phận, các yếu tố, các mặt cố kết với nhau tạo thành sự vật.Còn sự tác động qua lại giữa các yếu tố, các mặt , các bộ phận bên trong sinh vật làm cho sự vật vậndộng, biến đổi và phát triển.
Trả lời câu hỏi thứ hai, ta thấy chia làm quan điềm:
a Quan điểm duy tâm: Cái quy định các mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng đó là một lực lượngsiêu tự nhiên, hay ý thức, cảm giác của con người
b Quan điểm duy vật biện chứng: Khẳng định tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mốiliên hệ giữa các sự vật hiện tượng Các sự vật hiện tượng tạo thành thế giới dù có đa dạng phongphú, dù có khác nhau bao nhiêu song chúng đều là những dạng khác nhau của một thế giới duy nhấtthống nhất – thế giới vật chất
=> Khái niệm: Mối liên hệ phổ biến là một phạm trù triết học, dùng để chỉ sự quy định, sự tác độngqua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt khác nhau của một sựvật hiện, của một tượng trong thế giới
1.2 Các tính chất của mối liên hệ phổ biến:
- Mối liên hệ biểu hiện dưới những hình thức riêng biệt, cụ thể tuỳ theo điều kiện nhất định Song
dù dưới bất kỳ hình thức nào chúng cũng chỉ là biểu hiện của mối liên hệ phổ biến nhất, chung nhất.1.2.3 Tính đa dạng:
- Các mối liên hệ của các sự vật hiện tượng vô cùng đa dạng, phong phú, muôn hình muôn vẻ
- Thể hiện ở số lượng, hình thức biểu hiện của các mối liên hệ
1.3 Một số mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng:
- Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài
- Mối liên hệ cơ bản và mối liên hệ không cơ bản
- Mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bản chất
- Mối liên hệ tất nhiên và mối liên hệ ngẫu nhiên
7
Trang 8=> Cách phân loại trên cũng chỉ là tương đối vì mỗi loại mối liên hệ chỉ là một hình thức, một bộphận, một mắt xích của mối liên hệ phổ biến.
=> Trong các mối liên hệ trên, tuy còn phụ thuộc vào từng hoàn cảnh và điều kiện nhất định nhưngnói chung, mối liên hệ bên trong, mối liên hệ cơ bản, mối liên hệ bản chất và mối liên hệ tất nhiênđóng vai trò quyết định
2 Ý nghĩa của phương pháp luận: Bất cứ sự vật, hiện tượng nào tồn tại trong thế giới đều có mốiliên hệ với các sự vật hiện tượng còn lại và các mối liên hệ này rất đa dạng, phong phú Do đó, nhậnthức về sự vật hiện tượng ta phải có quan điểm toàn diện: Là quan điểm khi xem xét, nghiên cứucác sự vật, hiện tượng phải nghiên cứu các mặt, các yếu tố kể các mắt xích, khâu trung gian liênquan đến sự vật hiên tượng đó
2.1 Trong nhận thức: Đòi hỏi:
- Nhận thức mối liên hệ giữa các yếu tố thuộc tính bên trong của sự vật hiện tượng
- Nhận thức mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật khác
- Liên hệ nhu cầu với thực tiễn
- Quan điểm toàn diện khác với thuật nguỵ biện và chủ nghĩa chiết trung
2.2 Trong thực tiễn: Đòi hỏi vận dụng các tri thức trong quá trình nhận thức để đề ra và sử dụngđồng bộ các phương pháp, phương tiện tác động khác nhau nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
2.3 Quan điểm toàn diện đối nghịch hoàn toàn với quan điểm phiến diện, chỉ xem xét một mối liên
hệ đơn lẻ mà vội vàng đưa ra kết luận Ngoài ra, cần phải phân biệt mối liên hệ nào là cơ bản, nềntảng, là mối liên hệ quyết định nhất Từ đó, đề ra biện pháp có tính trọng tâm, giải quyết vấn đề,tránh tràn lan, mơ hồ
Câu 5: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển:
1 Nội dung:
1.1 Khái niệm: Ta đi tìm câu trả lời cho hai câu hỏi sau:
- Thứ nhất, sự phát triển của các sự vật hiện tượng là gì?
- Thứ hai, nguồn gốc của sự phát triển?
Trả lời câu hỏi thứ nhất, ta thấy có hai quan điểm:
a Quan điểm siêu hình: Các nhà siêu hình nói chung phủ định sự phát triển, họ tuyệt đối hoá mặt ổnđịnh của mọi sự vật hiện tượng Sau này khi khoa học đã chứng minh cho quan điểm về sự pháttriển, họ buộc phải thừa nhận sự phát triển song theo họ sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay sự giảm
đi đơn thuần về mặt lượng, không có sự thay đổi gì về mặt chất của sự vật Sự phát triển là mộtvòng khép kín, chỉ là những thay đổi về lượng, tiến lên liên tục
b Quan điểm biện chứng:
- Phát triển là thuộc tính vốn có của mọi sự vật hiện tượng, là khuynh hướng chung của thế giới
Trang 9- Phát triển là một quá trình tiến từ thấp đến cao Qúa trình đó diễn ra dần dần, nhảy vọt đưa tới sự
ra đời của cái mới thay thế cái cũ
- Là kết quả của sự thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất Là quá trình vận độngdẫn đến những bước nhảy vọt về chất
- Là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc có kế thừa, lặp lại và phát triển
- Vận động không phải lúc nào cũng đi theo đường thẳng mà rất quanh co, phức tạp thậm chí cónhững bước lùi tạm thời
- Sự phát triển không bao quát toàn bộ sự vận động nói chung, là một trường hợp đặc biệt của sựvận động Phát triển là sự vận động có khuynh hướng, tạo ra cái mới hợp quy luật
Trả lời câu hỏi thứ hai, ta thấy có hai quan điểm:
a Quan điểm duy tâm và tôn giáo: Xem nguồn gốc của sự phát triển là ở thần linh, thượng đế, ở cáclực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức của con người
b Quan điểm duy vật biện chứng: Khẳng định nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân sựvật Đó là mâu thuẫn trong chính sự vật quy định Nói cách khác đó là quá trình giải quyết liên tụcmâu thuẫn trong bản thân sự vật, do đó cũng là quá trình tự thân của mọi sự vật
=> Như vậy, sự phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấpđến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật
1.2 Tính chất:
1.2.1 Tính khách quan:
- Sự phát triển có nguồn gốc tự thân, nằm trong bản thân sự vật
- Đó là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn nảy sinh trong sự tồn tại vận động của sự vật.Nhờ đó, sự vật luôn phát triển
=> Vì thế, phát triển là tiến trình khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn, nguyện vọng, ý chí, ýthức của con người
1.2.2 Sự phát triển mang tính phổ biến:
- Sự phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực: Tự nhiên, xã hội và tư duy, ở bất kỳ sự vật hiện tượng nàocủa thế giới quan
- Ngay cả các phạm trù phản ánh hiện thực cũng nằm trong quá trình vận động và phát triển hayđúng hơn mọi hình thức của tư duy cũng luôn vận động và phát triển
1.2.3 Tính đa dạng và phong phú:
- Qúa trình phát triển không giống nhau ở mỗi sự vật, hiện tượng
- Ngay chính trong mỗi sự vật hiện tượng, tồn tại ở những không gian thời gian khác nhau sẽ pháttriển không giống nhau
2 Ý nghĩa của phương pháp luận:
9
Trang 10Mọi sự vật hiện tượng đều nằm trong quá trình kế thừa, vận động và phát triển nên trong nhận thứccần có phải có quan điểm lịch sử - cụ thể và quan điểm phát triển.
2.1 Quan điểm lịch sử cụ thể: Nhận thức sự vận hiện tượng cần chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch
sử cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra tồn tại và phát triển
2.2 Quan điểm phát triển: Đòi hỏi:
- Trong nhận thức không chỉ nắm bắt những cái đang tồn tại của sự vật, mà cần phải thấy rõ khuynhhướng phát triển trong tương lai của chúng, điều cơ bản là phải khái quát những biến đổi để vạch rakhuynh hướng biến đổi chính
- Phân chia sự phát triển ấy thành từng giai đoạn để có phương pháp tác động phù hợp, kìm hãmhay thúc đẩy sự phát triển tuỳ theo sự phát triển đó là có lợi hay có hại cho con người
- Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cái mà làmcho nhận thức, nhất là nhận thức khoa học không thể phát triển và thực tiễn dậm chân tại chỗ
- Tăng cường phát huy sự nỗ lực của bản thân vào việc hiện thực hoá quan điểm phát triển vào thựctiễn
=> Các quan điểm này làm nguyên tắc chỉ đạo, định hướng hoạt động nhận thức và hoạt động thựctiễn cải tạo hiện thực, cải tạo chính bản thân chúng ta
Câu 6: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập:
1 Nội dung: Quy luật này là hạt nhân của phép biện chứng
1.1 Lý luận chung về mâu thuẫn, mặt đối lập, sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập:1.1.1 Khái niệm mặt đối lập: Là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quyđịnh có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, tồn tại một cách khách quan trong tự nhiên, xã hội
-> Trong tự nhiên, xã hội và tư duy
1.1.3 Khái niệm về sự thống nhất giữa các mặt đối lập:
- Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt nàyphải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề
- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập còn bao hàm cả sự đồng nhất dẫn đến sự chuyển hoá của cácmặt đó
- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập còn biểu hiện ở sự tác động ngang nhau của chúng
Trang 111.1.4 Khái niệm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập: Là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ vàphủ định lẫn nhau giữa các mặt đó.
1.1.5 Mối quan hệ biện chứng giữa sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập:
- Sự thống nhất và đấu tranh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
- Cái này lấy cái kia làm tiền đề và ngược lại
- Có sự chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình vận động và phát triển của sự vật
1.2 Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển:
1.2.1 Tính chất của sự thống nhất và sự đấu tranh:
- Sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối: Gắn liền với sự đứng im, sự ổn định tạm thời của
sự vật
- Sự đấu tranh gắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động và phát triển
1.2.2 Vận động và phát triển là một sự đấu tranh giữa các mặt đối lập:
a Qúa trình hình thành, phát triển và giải quyết một mâu thuẫn
- Lúc mới xuất hiện mâu thuẫn chỉ là sự khác nhau căn bản nhưng theo khuynh hướng trái ngượcnhau
- Phát triển lên thành hai mặt đối lập
- Hai mặt đối lập mâu thuẫn xung đột với nhau gay gắt cộng với điều kiện thuận lợi thì giữa chúng
có sự chuyển hoá, mâu thuẫn được giải quyết
- Mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành và lại một quá trình mới làm cho sự vật khôngngừng vận động và phát triển
b Nếu mâu thuẫn không được giải quyết thì sẽ không có sự phát triển Chuyển hoá giữa các mặt đốilập là tất yếu, là kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Do thế giới đa dạng nên hình thứcchuyển hoá cũng đa dạng
Tuy nhiên, không có sự thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có sự đấu tranh giữa chúng
Sự vận động và phát triển bao giờ cũng là sự thống nhất giữa tính ổn định và tính thay đổi Sự thốngnhất và đấu tranh của các mặt đối lập quy định tính ổn định và tính thay đổi của sự vật Do đó, mâuthuẫn chính là nguồn gốc của sự phát triển
2 Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra:
Nghiên cứu quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập có ý nghĩa phương pháp luận quantrọng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn Để nhận thức đúng bản chất sự vật, tìm ra phươnghướng và phương pháp giải quyết đúng cần:
2.1 Phát hiện mâu thuẫn:
- Phải tìm ra trong thể thống nhất những mặt những khuynh hướng trái ngược nhau
11
Trang 12- Tìm những mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng.
2.2 Phân tích mâu thuẫn:
- Trong mỗi sự vật có nhiều mâu thuẫn tồn tại Do đó, cần phân tích từng mâu thuẫn cụ thể
- Phân tích một mâu thuẫn cần: Xem xét quá trình phát sinh phát triển, vị trí vai trò và mối quan hệgiữa nó với các mâu thuẫn còn lại
2.3 Giải quyết mâu thuẫn: Đòi hỏi:
- Chỉ có thể giải quyết bằng con đường đấu tranh
- Phải có phương thức, lực lượng phù hợp
- Khi điều kiện đã chín muồi
- Tránh chủ quan nóng vội Mặt khác, cần tích cực thúc đẩy các điều kiện khách quan để là điềukiện giải quyết mâu thuẫn được chín muồi
Câu 7: Thực tiễn, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
1 Thực tiễn: Là một trong những phạm trù cơ bản, nền tảng của triết học Mác-Lênin nói chung vàcủa lý luận nhận thức macxit nói riêng
1.1.3 Quan điểm của các nhà duy vật biện chứng:
- Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của conngười nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
- Giải thích:
+ Thực tiễn là hoạt động vật chất: Trong thực tiễn con người sử dụng công cụ vật chất tác động vàođối tượng vật chất Thực chất đó là quá trình tác động qua lại giữa chủ thể và khách thể, mà chủ thể
và khách thể đều là đối tượng của vật chất
+ Thực tiễn là hoạt động có mục đích: Chủ thể tác động chủ động, có mục đích vào khách thể, biếnđổi khách thể cho phù hợp với nhu cầu của mình Trong đó không chỉ khách thể mà cả chủ thể cũngbiến đổi theo
+ Thực tiễn là hoạt động mang tính lịch sử: Vì nó là hoạt động cơ bản của loài người trong sự pháttriển lịch sử, là phương thức tồn tại cơ bản của loài người
+ Thực tiễn là một hoạt động mang tính xã hội: Đó là hoạt động phổ biến trong xã hội loài người, làhoạt động không thể tách rời xã hội