1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quan hệ chuyên khoa TMH với các chuyên khoa lâm sàng khác

57 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngược lại những bệnh lý ở hệ thần kinh trung ương, ở đường hô hấp, ở đường tiêu hóa đều có thể gây ra ảnh hưởng đến tai, đến mũi, đến họng... Nhức đầu Nhức đầu là triệu chứng rất phổ bi

Trang 1

QUAN HỆ CHUYÊN KHOA TAI MŨI

HỌNG VỚI CÁC CHUYÊN KHOA LÂM

SÀNG KHÁC

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG

 Tai mũi họng thuộc ngũ quan

 Chuyên khoa TMH nghiên cứu và điều trị bệnh của những cơ quan giúp con người tiếp xúc và trao đổi với thế giới bên ngoài

Tai là cửa ngõ của hệ thống nghe và thăng bằng.

 Mũi là lối vào của đường hô hấp

 Họng là của ngõ của đường ăn

 Thương tổn ở TMH có thể ảnh hưởng đến hệ

TK, hô hấp, ở đường tiêu hóa Ngược lại những bệnh lý ở hệ thần kinh trung ương, ở đường hô hấp, ở đường tiêu hóa đều có thể gây ra ảnh hưởng đến tai, đến mũi, đến họng.

Trang 5

QUAN HỆ VỚI NỘI KHOA.

 TMH có rất nhiều quan hệ qua lại mật thiết với nội khoa Sau đây là những vấn

đề thường gặp

Trang 6

Chảy máu mũi

Chảy máu mũi (chảy máu cam) là

những triệu chứng thường gặp trong những bệnh nội khoa như: Cao huyết

áp, leucémie, bệnh sốt rét, hemophilie …

Trang 8

Ho, khạc ra máu

Ho khạc ra máu: Chảy máu mũi sau,

dãn tĩnh mạch đáy lưỡi, viêm xoang, bệnh Rendu-Osler (angiomatose hémorragique familiale) với những đám dãn mạch máu ở niêm mạc mũi và họng

Trang 9

Viêm phế quản mạn- áp xe phổi

 Dị vật (hột sa bô chê) nằm lâu ngày trong phế quản gây ra viêm phế quản mạn hoặc ápxe phổi

Trang 10

Lò viêm (Infection focale)

Lò viêm là những ổ viêm mạn tính (chứa

vi khuẩn):

• Viêm Amiđan do Streptococcus Hemolytic Bêta nhóm A: từ những ổ viêm này và thông qua cơ chế miễn dịch dị ứng, bệnh

sẽ tác hại vào khớp, vào tim, vào thận gây ra thấp khớp cấp, viêm nội tâm mạc, viêm cầu thận cấp

• Viêm xoang, sâu răng có thể gây viêm

Trang 11

VIEÂM AMIDAN DO GABHS

Trang 12

VIEÂM AMIDAN DO GABHS

Trang 13

ÁPXE QUANH AMIDAN

Trang 14

ÁPXE QUANH AMIDAN

Trang 15

Viêm họng, loét họng.

Bệnh về máu như tăng bạch cầu (leucémie),

mất bạch cầu hạt (agranulocytose), tăng bạch cầu monocyt nhiễm khuẩn (mononucleocytose

infectieuse) là những bệnh phải điều trị toàn

thân tuy rằng biểu hiện bằng viêm họng hoặc loét họng

 Thiếu vitamin C cũng gây chảy máu nướu răng

Trang 16

MONONUCLEOCYTOSE INFECTIEUSE

Trang 17

Loạn cảm họng.

 Cảm giác nuốt cộm, nuốt vướng, nuốt rát, nuốt đau ở họng miệng, họng thanh quản Bệnh nhân tự cho mình bị mắc xương, bị viêm họng hạt

Loạn cảm họng có nhiều nguyên nhân

thuộc TMH như viêm họng mạn quá phát , dài mỏm trâm … hoặc không thuộc TMH như: trào ngược dạ dày thực quản, mãn kinh, thể địa co thắt, thiểu

năng tuyến giáp.…

Trang 18

Td: Gai vách ngăn có thể làm cho viêm mũi dị ứng, cho hen xuất hiện về mặt lâm sàng PT vách ngăn làm cho những biểu hiện lâm sàng của dị ứng giảm hoặc mất đi.

Trang 24

Nhức đầu

Nhức đầu là triệu chứng rất phổ biến và có liên

quan đến nhiều chuyên khoa: Nội, ngoại, mắt, RHM, thần kinh, nhiễm …

 Nguyên nhân thường gặp nhất nằm trong lĩnh

vực TMH: Viêm xoang

 Viêm xoang dễ hay bị bỏ sót vì có những thể lâm sàng không điển hình, ngoài triệu chứng nhức đầu phải hỏi thêm bệnh sử để khai thác các triệu chứng khác như vướng đàm họng và

Trang 25

Vị trí đau trong viêm xoang

Trang 26

Chóng mặt

Chóng mặt thường nghĩ đến nguyên

nhân do hệ tiền đình ở tai

 Ngoài ra cũng phải nghĩ đến nguyên nhân khác thuộc hệ nội khoa như hạ đường huyết, hạ huyết áp, rối loạn tiêu hóa, bệnh lý thần kinh trung ương (tiểu não, hành não)

Trang 28

Thể địa

 Các thể địa của nội khoa như béo phì, đái tháo đường, gút, sỏi thận, tạng bạch huyết (lymphatisme) … thường có kèm theo một số bệnh TMH như viêm họng quá phát , viêm xoang mạn tính …

 Bác sĩ TMH cần nhớ điểm này và thấy rõ vai trò của nội khoa trong những bệnh trên, tránh can thiệp phẫu thuật không

Trang 29

HIV – AIDS

 HIV làm mất sức đề kháng của cơ thể Siêu vi, vi khuẩn và nấm ở TMH thừa cơ phát triển gây tác hại ở miệng, họng, thực quản, xoang …gây ra u hoặc loét như Sarcome Kaposi; loét họng; nấm lưỡi, miệng, họng; nấm thực quản …

Trang 30

QUAN HỆ VỚI NGOẠI KHOA.

 Chuyên khoa TMH thuộc hệ ngoại và trước kia được coi như là một phân khoa của hệ ngoại

 Hiện nay phát triển thành một chuyên khoa riêng

 Ngoài những phẫu thuật đặc hiệu vùng tai mũi họng, chuyên khoa TMH còn làm phẫu thuật thuộc lãnh vực cổ mặt

Trang 31

QUAN HỆ VỚI NGOẠI KHOA

 Chuyên khoa TMH giải quyết những bệnh ngoại khoa vùng cổ mặt như là ung thư thanh quản, ung thư hạ họng, ung

thư sàng hàm, u nang giáp lưỡi, dò khe mang, u thành bên họng, bướu giáp,

chấn thương cổ mặt …

Trang 32

QUAN HỆ VỚI NGOẠI KHOA

 Chuyên khoa TMH hỗ trợ phẫu thuật lồng ngực trong soi chẩn đoán bệnh

ở phế quản và soi hút đờm nhớt trong phế quản

 Chuyên khoa TMH cũng cần thiết cho cấp cứu ngoại khoa trong chấn thương nặng vùng đầu cổ, nhất là khi có khó thở

Trang 33

QUAN HỆ VỚI NGOẠI KHOA

 Chuyên khoa TMH cũng cần đến ngoại khoa trong những trường hợp sau đây:

Mổ thực quản ngực, mổ phổi lấy dị vật không gắp ra được bằng đường tự nhiên được, mở dạ dày ra da trong các phẫu thuật dò khí thực quản

 Trong một số ápxe não do tai, u dây thần kinh số VIII, phối hợp hoặc nhờ ngoại thần kinh can thiệp

Trang 34

QUAN HỆ VỚI NHI KHOA

 Quan hệ của chuyên khoa TMH với nhi khoa nhiều và chặt chẽ đến nỗi phải thành lập chuyên khoa TMH nhi

Trang 35

Amiđan và VA

(VA:Végétations adénoides)

 Amiđan và VA đóng vai trò quan trọng trong các bệnh viêm nhiễm của trẻ em Hầu hết các bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, viêm tai, viêm phế quản, viêm ruột đều có liên quan đến viêm Amiđan, VA

Trang 36

Khó thở

 Khó thở thường được thấy ở trẻ em nhiều hơn và nặng hơn người lớn, dễ đưa tới tử vong nếu không được giải quyết kịp thời

 Nguyên nhân chính của khó thở ở trẻ

em là dị vật thanh-khí-phế quản, phù nề thanh quản do viêm, u mạch máu hạ thanh môn, ápxe thành sau họng …

Trang 37

Viêm xương chũm cấp

 Thương tổn ở tai nhưng triệu chứng lại

ở đường tiêu hóa Bé nôn ói, tiêu chảy, sốt, mất nước … và hay lấy tay cào vào tai

 Nếu soi tai có thể thấy màng nhỉ đỏ phồng hoặc thủng, nhưng cũng có khi không thấy gì lạ

Trang 38

 Khi phát hiện điếc-câm thì có thể cấy điện cực

ốc tai, cho đeo máy trợ thính, gửi học tại trường dạy điếc-câm, càng sớm càng tốt.

 Không có thuốc làm cho bệnh nhân tự nhiên nói

Trang 39

QUAN HỆ VỚI SẢN KHOA

 Trẻ sơ sinh có thể có những dị dạng về TMH

Trang 40

Dị dạng không nguy hiểm

đến tính mạng

 Tắc cửa mũi trước hoặc cửa mũi sau: làm cho bé phải thở bằng miệng bú khó khăn

 Sứt môi đơn thuần: chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ.

 Sứt môi cộng với hở hàm ếch làm cho bú khó khăn

 Hội chứng Franchesti: Dị dạng tai ngoài, teo hàm dưới, mắt xếch, lưỡi to, răng mọc lộn xộn, thiểu năng trí tuệ.

 Những trẻ này có thể sống được tới lớn.

Trang 41

Dị dạng có nguy hiểm đến

tính mạng

 Dò khí thực quản: Có lỗ thông giữa đường ăn với đường thở, mỗi lần trẻ sơ sinh bú thì sữa vào phế quản làm trẻ sặc sụa, nghẹt thở, tím tái

=>Bệnh nhi bị mất nước và viêm phế quản phổi Nếu không được điều trị kịp thời sẽ

tử vong

Trang 42

QUAN HỆ VỚI KHOA MẮT

Mắt có các xoang mặt bao vây ba phía:

Phía dưới, phía trong và phía trên, do

đó, mắt rất dễ bị ảnh hưởng bởi bệnh của các xoang

Trang 43

QUAN HỆ VỚI KHOA MẮT

 Viêm xoang bướm có thể gây giảm thị lực (mờ mắt) do viêm dây thần kinh thị giác sau nhãn cầu Nếu không điều trị kịp thời mắt có thể bị mù nhưng soi đáy mắt không cho thấy gì lạ Thương tổn chính là

ở dây thần kinh số II đoạn sau nhãn cầu

Trang 44

QUAN HỆ VỚI KHOA MẮT

 Viêm xoang có thể gây ra viêm tấy ổ mắt

và dẫn tới viêm tắc tĩnh mạch xoang hang (sưng mí mắt phù nề kết mạc, dãn tĩnh mạch trán kiểu vòi bạch tuộc, mất thị lực, lồi nhãn cầu, mất vận động nhãn cầu), viêm màng não và tử vong

Trang 45

 Stage I

 periorbital inflammatory edema

 obstruction of venous channels

 no vision loss

 no EOM limitation

Trang 46

 Stage II

 orbital cellulitis with edema, chemosis, proptosis, pain

 no abscess

 opthalmoplegia may occur due to edema

or spasm

 no visual loss

Trang 47

 Stage III

 subperiosteal abscess

 globe displaced laterally or

downward

 orbital cellulitis present with decreased EOM

 vision decreased

Trang 48

 opthalmoplegia present

 visual loss (13%) due to ischemia or

Trang 49

 Stage V

 cavernous sinus thrombosis

 progressive symptoms

 proptosis and fixation

 CN II, IV, VI

 meningitis

 high mortality

Trang 50

QUAN HỆ VỚI KHOA MẮT

 Viêm xoang sàng có thể xuất ngoại ở góc trong của mắt làm cho ta nhầm với viêm túi lệ

 Ở trẻ nhỏ viêm xoang sàng luôn luôn gây phù nề mí mắt làm cho hai mí mắt sưng húp

 Cũng ở trẻ em, viêm xương chũm thể thái dương mỏm tiếp thường hay làm

Trang 51

Case Presentation

Trang 52

Ten-month-old infant with preseptal orbital cellulitis complicating ethmoiditis

Trang 54

Exam

Trang 55

A male with orbital cellulitis with proptosis,

ophthalmoplegia, and edema and erythema of the eyelids ophthalmoplegia, and edema and erythema of the eyelids

Trang 56

KẾT LUẬN

 Chuyên khoa TMH có liên quan chặt chẽ với các chuyên khoa lâm sàng khác Lắm khi thương tổn không ở tai, không ở mũi, không ở họng nhưng triệu chứng lại nằm ở tai, mũi, họng Ngược lại cũng không hiếm trường hợp thương tổn thuộc TMH nhưng triệu chứng lại nằm ở

cơ quan khác

Trang 57

KẾT LUẬN

 Người bác sĩ bất kể thuộc chuyên khoa nào, kể cả TMH, đều cần phải biết rõ những đặc điểm nói trên để tránh cho bệnh nhân đỡ đi lòng vòng, từ chuyên khoa này đến chuyên khoa kia Cần phải tìm ra căn bệnh và điều trị tận gốc, điều trị nhanh và ít tốn kém Đó chính là

“Lương y như từ mẫu”

Ngày đăng: 04/12/2016, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w