Hiến pháp 1959 Điều 1 Luật bầu cử ĐBQH 1959: Việc bầu cử đại biểu Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.. C
Trang 1Chương VIII
CHẾ ĐỘ BẦU CỬ
Trang 3Quốc tịch
Khái niệm
Những vấn đề cơ bản trong pháp luật
về quốc tịch
Trang 4NHÀ NƯỚC QUỐC TỊCH CÔNGDÂN
Trang 5Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý chính trị có tính chất lâu dài, bền vững, ổn định về thời gian, không
bị giới hạn về không gian giữa một
cá nhân cụ thể với một chính
quyền nhà nước nhất định
Trang 6Các đặc điểm của quốc tịch
Tính bền vững
Tính ổn định
Không giới hạn
Trang 7CÔNG DÂN LÀ GÌ?
Công dân là khái niệm chỉ một cá nhân trong mối quan hệ cơ bản, chủ yếu và quan trọng nhất đối với một nhà nước nhất định thể hiện trong Hiến pháp và pháp luật của nhà nước đó
Trang 9Điều 49 Quan hệ giữa Nhà nước và công dân
► Người có quốc tịch Việt Nam là công dân nước
CHXHCN VN (sau đây gọi là công dân Việt Nam)
► Công dân Việt Nam được Nhà nước CHXHCN VN bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn
nghĩa vụ công dân của mình đối với Nhà nước và
xã hội theo quy định của pháp luật
► Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
không dẫn độ công dân Việt Nam cho nước khác.
Trang 10Điều 5 Bảo hộ đối với người Việt Nam
ở nước ngoài
► Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
bảo hộ quyền lợi chính đáng của người Việt Nam ở nước ngoài.
► Các cơ quan nhà nước ở trong nước, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thi hành mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế để thực hiện sự bảo
hộ đó.
Trang 11Điều 6.
Điều 6. Chính sách đối với người gốc
Việt Nam ở nước ngoài
► 1 Nhà nước CHXHCN Việt Nam có chính sách
khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê
hương, đất nước.
► 2 Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người đã mất quốc tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam.
Trang 12Điều 7 Chính sách đối với công dân Việt
Nam ở nước ngoài
►Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền
công dân và làm các nghĩa vụ công dân của mình phù hợp với hoàn cảnh sống xa đất
nước
Trang 13CHƯƠNG VIII
I. Quốc tịch
II. Chế độ bầu cử
2.1 Khái niệm
2.2 Các nguyên tắc của bầu cử
2.3 Quy trình cuộc bầu cử
2.4 Bãi nhiệm đại biểu
2.5 Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong
bầu cử
Trang 14BẦU CỬ LÀ GÌ?
Trang 15BẦU CỬ
Trang 16Bầu cử là cách thức mà thông qua đó nhân dân thực hiện quyền dân chủ của mình,
nhân dân thành lập ra cơ quan đại diện
nhân dân, bầu ra đại biểu đại diện cho ý chí
và nguyện vọng của mình vào cơ quan đại diện nhân dân, tham gia thực hiện quyền
lực nhà nước
Trang 17DÂN CHỦ GIÁN TIẾP BẦU CỬ
Trang 18Khái niệm chế độ bầu cử
CHẾ ĐỘ BẦU CỬ tổng thể các nguyên tắc, các quy định pháp luật bầu cử
cùng các mối quan hệ hình thành
trong tất cả các quá trình tiến hành
cuộc bầu cử (từ lúc ấn định ngày bầu
cử đến khi bỏ lá phiếu vào hòm phiếu
và xác định kết quả bầu cử.)
Trang 19BẦU CỬ
BỊ ĐỘNG
Quyền của
cử tri đi bầu
Quyền
tự ứng cử
Quyền được giới thiệu ứng cử
Trang 20Các nguyên tắc của bầu cử
BẦU
CỬ
BỎ PHIẾU KÍN BẦU CỬ TRỰC TIẾP BẦU CỬ PHỔ THÔNG
BẦU CỬ BÌNH ĐẲNG
Trang 21Các nguyên tắc của bầu cử
Hiến pháp 1946 (Điều thứ 17): Chế độ bầu cử là phổ thông
đầu phiếu Bỏ phiếu phải tự do, trực tiếp và kín.
Hiến pháp 1959 (Điều 1 Luật bầu cử ĐBQH 1959): Việc bầu
cử đại biểu Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Hiến pháp 1980 và Hiến pháp 1992 quy định: Điều 7: Việc
bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ
Trang 22Nguyên tắc bầu cử phổ thông
► Cơ sở pháp lý: Điều 54 Hiến pháp
► Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ,
thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, HĐND theo quy định của pháp luật.
Trang 23Nguyên tắc bầu cử phổ thông
Cơ sở pháp lý
Ý nghĩa
Thể hiện trong các quy định của Luật bầu cử
Trang 24CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN ĐV BẦU CỬ
CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN BỎ PHIẾU
CÁC QUY ĐỊNH VỀ TUYÊN TRUYỀN BẦU CỬ
CÁC QUY ĐỊNH KH ÁC
Trang 25KHÔNG BỊ TOÀ ÁN TƯỚC QUYỀN BẦU CỬ BẰNG BẢN
ÁN, QĐ CÓ HIỆU LỰC PL
ĐANG CƯ TRÚ Ở TRONG NƯỚC
ĐƯỢC GHI TÊN TRONG DS CỬ TRI
Trang 26Những trường hợp pháp luật
tước quyền bầu cử
người đang phải chấp hành hình phạt tù, người đang bị tạm giam
người mất năng lực hành vi dân sự
Trang 27KHÔNG BỊ TOÀ ÁN TƯỚC QUYỀN ỨNG CỬ BẰNG BẢN
ÁN, QĐ CÓ HIỆU LỰC PL
ĐANG CƯ TRÚ Ở TRONG NƯỚC
QUA QUÁ TRÌNH HIỆP THƯƠNG
RA ỨNG CỬ HOẶC ĐƯỢC GIỚI THIỆU ỨNG CỬ
Trang 28Các trường hợp không được ứng cử
► Người không có quyền bầu cử;
► Người đang bị khởi tố về hình sự;
► Người đang phải chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án;
► Người đã chấp hành xong bản án, quyết định hình sự của Tòa án nhưng chưa được xóa án tích;
► Người đang chấp hành quyết định xử lý VPHC về giáo dục tại xã, phường, thị trấn, tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc đang bị quản chế hành chính.
Trang 29Các nguyên tắc của bầu cử
►Nguyên tắc bầu cử phổ thông
►Nguyên tắc bầu cử bình đẳng
Trang 31Nguyên tắc bầu cử bình đẳng thể hiện
► Quyền ứng cử, bầu cử được quy định bình đẳng
► mỗi người được ghi tên vào một danh sách cử tri,
có quyền có một phiếu bầu, giá trị như nhau
► Các cử tri/ứng cử viên có quyền và nghĩa vụ như
nhau
Trang 32Nguyên tắc bầu cử bình đẳng thể hiện
► Chỉ được ứng cử tại một đơn vị bầu cử
► Số đại biểu đơn vị được bầu xác định dựa trên cơ
Trang 33Nguyên tắc bầu cử trực tiếp
ĐẠI BIỂU TRUNG GIAN
CƠ QUAN TRUNG GIAN
ĐẠI BIỂU (NGHỊ SỸ)
Trang 34Các quy định đảm bảo bầu cử trực tiếp
Bầu thẳng người mình tín nhiệm
Quy định về ngày bầu cử, địa điểm bầu cử
Tuyên truyền bầu cử
Cử tri tự mình đi bầu, không đồng ý bầu ai, gạch tên người đó
không bỏ phiếu qua thư, không bầu cử hộ
Quy định những trường hợp viết phiếu hộ, bỏ phiếu hộ vào hòm phiếu.
Quy định về xác định kết quả bầu cử trực tiếp trên số phiếu bầu của cử tri
Trang 35Ý nghĩa của bầu cử trực tiếp?
bầu cử trực tiếp có hạn chế gi?
Trang 36Nguyên tắc bỏ phiếu kín
Cử tri tự mình viết phiếu, không tự viết được thì
có thể nhờ người khác viết nhưng người được nhờ phải giữ bí mật lá phiếu của cử tri
Tự mình bỏ phiếu vào hòm phiếu
Khi cử tri viết phiếu không ai được xem, kể cả thành viên tổ bầu cử.
Khu vực viết phiếu phải bố trí đảm bảo nguyên tắc này.
Trang 37Ki ểm phiếu, xác định kết quả bầu cử
Gi ài quyết khiếu nại tố cáo về bầu cử
B ầu cử lại, bầu cử bổ sung
C ông bố kết quả bầu cử
Trang 39Quy trình hiệp thương
Hội nghị lần thứ nhất: => cơ cấu, số lượng đại biểu được giới thiệu…
Các cơ quan, tổ chức giới thiệu
Hội nghị lần 2: lập danh sách sơ bộ để lấy
ý kiến cử tri
Lấy ý kiến cử tri…
Hội nghị lần 3: Lập danh sách chính thức
Trang 40Điều kiện để một người trúng cử
đại biểu Quốc hội, HĐND
Có tên trong danh sách những người ứng cử
Đạt được quá nửa số phiếu hợp lệ, và được
nhiều phiếu hơn
Trong trường hợp có nhiều người được số
phiếu ngang nhau thì người nhiều tuổi hơn trúng cử.
Được UBTTTCĐB công nhận tư cách đại biểu.
Trang 41Các tổ chức phụ trách bầu cử
HỘI ĐỒNG BẦU CỬ
UỶ BAN BẦU CỬ BAN BẦU CỬ
TỔ BẦU CỬ
Trang 42Bầu cử lại: khi có không được 1/2
tổng số cử tri đi bầu hoặc vi phạm
nghiêm trọng luật bầu cử
chưa đủ 2/3 số đại biểu quy định
Trang 43Vấn đề bãi nhiệm đại biểu
Cử tri bãi nhiệm
Cơ quan đại biểu bãi nhiệm
Trang 44Quy trình một cuộc bầu cử
Trang 45Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật, do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ấn định và công bố chậm nhất là một trăm lẻ năm ngày trước ngày bầu cử.”
Trang 46Chậm nhất là một trăm lẻ năm ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thành lập Hội đồng bầu cử từ mười lăm đến hai mươi mốt người, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các uỷ viên là đại diện Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, một số cơ quan, tổ chức hữu quan.”
Trang 47Chậm nhất là chín mươi lăm ngày trước ngày bầu cử,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi thống nhất với Uỷ ban nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập Uỷ ban bầu cử từ bảy đến mười một người, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các uỷ viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, một số cơ quan, tổ chức hữu quan.”
Trang 48Công dân ứng cử đại biểu Quốc hội (người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử) theo quy định của Luật này phải nộp hồ sơ ứng cử chậm nhất là sáu mươi lăm ngày trước ngày bầu cử.
Trang 49“Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở trung ương do Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tổ chức chậm nhất là tám mươi lăm ngày trước ngày bầu
cử, thành phần gồm Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Ban lãnh đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận.
Hội nghị hiệp thương thoả thuận về cơ cấu, thành phần và số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương
ban thường vụ Quốc hội gửi đến Đại diện Hội đồng bầu
cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ được mời
dự Hội nghị này.”
Trang 50“Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức chậm nhất là tám mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, thành phần gồm Ban thường trực
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, đại diện Ban lãnh đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc và đại diện Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hội nghị hiệp thương thoả thuận về cơ cấu, thành phần và số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương được bầu làm đại biểu Quốc hội trên cơ sở dự kiến do Uỷ ban thường
vụ Quốc hội gửi đến Đại diện Uỷ ban bầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được mời dự Hội nghị này.”
Trang 51Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ nhất quy định tại các điều 30 và 31 của Luật này, chậm nhất là tám mươi ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người của
cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được bầu làm đại biểu Quốc hội.”
Trang 52Trên cơ sở điều chỉnh lần thứ nhất của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được phân bổ số lượng đại biểu tiến hành giới thiệu người ứng
cử đại biểu Quốc hội.”
Trang 53“Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở trung ương do Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức chậm nhất là sáu mươi ngày trước ngày bầu cử, thành phần Hội nghị như quy định tại Điều 30 của Luật này.
Hội nghị hiệp thương căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, cơ cấu, thành phần và số lượng đại biểu được bầu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ nhất để lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội và gửi lấy ý kiến cử tri nơi cư trú.”
Trang 54“Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức chậm nhất là sáu mươi ngày trước ngày bầu cử, thành phần Hội nghị như quy định tại Điều 31 của Luật này.
Hội nghị hiệp thương căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, cơ cấu, thành phần và số lượng đại biểu được bầu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương đã được Uỷ ban
sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội và gửi lấy ý kiến cử tri nơi cư trú; đối với người tự ứng cử thì còn được gửi lấy ý kiến cử tri nơi người đó làm việc (nếu có).”
Trang 55Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ hai quy định tại các điều 37 và 38 của Luật này, chậm nhất là năm mươi ngày trước ngày bầu
cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ hai cơ cấu, thành phần, số lượng người của
cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được bầu làm đại biểu Quốc hội.”
Trang 56Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở Trung ương do Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức chậm nhất là ba mươi lăm ngày trước ngày bầu cử; thành phần Hội nghị như quy định tại Điều 30 của Luật này
“Hội nghị hiệp thương căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, cơ cấu, thành phần và số lượng đại biểu được bầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương đã được
kết quả lấy ý kiến cử tri để lựa chọn, lập danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội.”
Trang 57Chậm nhất là hai mươi ngày trước ngày bầu
cử, Ban bầu cử phải niêm yết danh sách người ứng cử ở địa phương mình theo quyết định của Hội đồng bầu cử
Trang 58Việc kiểm phiếu phải được tiến hành tại phòng bỏ phiếu ngay sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc.
Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu không sử dụng đến
và phải mời hai cử tri không phải là người ứng cử chứng kiến việc kiểm phiếu.
Người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử hoặc người được uỷ nhiệm có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu Các phóng viên báo chí được chứng kiến việc kiểm phiếu
Trang 59Vai trò của MTTQVN trong bầu cử:
Tổ chức hiệp thương, lựa chọn, giới thiệu
những người ứng cử ĐBQH, ĐBHĐND;
tham gia các tổ chức phụ trách bầu cử;
phối hợp với CQNN hữu quan tổ chức Hội nghị
cử tri ở nơi cư trú, các cuộc tiếp xúc giữa cử tri với những người ứng cử;
tham gia tuyên truyền, vận động cử tri thực hiện pháp luật về bầu cử;
tham gia giám sát việc bầu cử