Sự đổi mới nội dung giảng dạy của sách giáo khoa đi đôi với việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo “Hướng tích cực”, đổi mới cách thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
Trang 1PHẦN I- MỞ ĐẦU
l/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
-Đổi mới nền giáo dục là nền tảng của sự phát triển toàn diện đất nước Sự đổi mới nội dung giảng dạy của sách giáo khoa đi đôi với việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo “Hướng tích cực”, đổi mới cách thức tổ
chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là vấn đề trọng tâm đòi hỏi nhà trường phải tạo ra được những con người lao động có kiến thức khoa học, biết tự chủ, năng động sáng tạo, đáp ứng được yêu cầu của sự
phát triển “Công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước”
-Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh có vai trò, chức năng rất quan trọng trong dạy học Hoá học Việc kiểm tra đánh giá chi cho
học sinh thấy được họ đã tiếp thu những điều vừa học như thế nào, đã hiểu
rõ những gì, còn những lỗ hỏng kiến thức nào Dựa trên cơ sở ấy nó giúp
thầy và trò điều chỉnh việc dạy và học có thể biểu dương, khuyến khích, giúp đỡ từng học sinh, ngăn chặn tình trạng học kém và nâng cao chất lượng học tập, nhằm đạt kết quả dạy học cao hơn, đồng thời xác nhận
thành quả dạy học của thầy và trò một cách chính xác hơn
-Hiện nay có nhiều hình thức kiểm tra đánh giá, kết quả học tập của học sinh, trong đó kiểm tra trắc nghiệm khách quan đang được quan tâm
sử dụng bởi những ưu điểm sau:
+ Đối với giáo viên: Giúp trong một bài kiểm tra, sẽ kiểm tra được nhiều
kiến thức, kiểm tra được nhiều học sinh, ít tốn công chấm bài, chấm điểm
hoàn toàn khách quan (có thể chấm bài bằng máy), trả bài nhanh và động
viên được kịp thời sự cố gắng học tập của học sinh
+ Đối với học sinh: Giúp tự kiểm tra, tự đánh giá trình độ kiến thức, kĩ
năng của bản thân, rèn luyện khả năng tư duy linh hoạt, sắc bén và đặc
biệt sự nhanh nhạy khi cần lựa chọn phương án đúng trong số các phương
án đã cho Khi thi cử không có may rủi do trúng tủ, trật tủ, nghĩa là nếu nắm vững kiến thức, chắc chắn sẽ đạt điểm cao
-Xuất phát từ nhận thức, vai trò nhiệm vụ của người giáo viên Hoá học phổ thông, thấy được tầm quan trọng trong việc đổi mới phương pháp kiểm
tra, đánh giá chất lượng học tập của học sinh và hiệu quả giảng dạy đối với bộ môn Hoá học là vấn đề cấp thiết hiện nay
II/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
-Nhằm nâng cao chất lượng dạy học Hoá học, chuẩn bị tốt cho việc sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá và thi
cử phổ biến hiện nay
-Nhằm giúp học sinh củng cố nắm vững các kiến thức lý thuyết, bài tập trong sách giáo khoa Hoá học lớp 8 thông qua “chương 5 Hiđro và nước”
Trang 2
-Câu hỏi bài tập ngoài việc dùng để đánh giá mức độ nắm vững kiến thức kĩ năng, còn dùng để luyện tập củng cố, mở rộng và đào sâu kiến thức
IIV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1/ Nghiên cứu xây dựng các dạng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan thường gặp như: Câu điền khuyết, câu đúng sai, câu ghép đôi, câu
nhiều lựa chọn
2/ Nội dung xây dựng
Tính chất-Ứng dụng của hiđro; Phản ứng oxi hoá-khử; Điều chế hiđro- Phản ứng thế ; Nước; Axít-Bazơd-Muối
3/ Chọn những kiến thức trọng tâm, cơ bản nhất trong trong từng bài và
số lượng câu hỏi cần kiểm tra có trọng số, kỹ năng phù hợp
4/ Tiến hành thực tập sư phạm đánh giá kết quả học tập của học sinh
trong trường phổ thông
5/ Tạo ra một tài liệu bài tập trắc nghiệm khách quan chuyên sâu về
Hoá học mà nhà trường đang quan tâm hiện nay
IV/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1/ Nghiên cứu lý luận thực tién, phân tích, thu thập tìm hiểu các tài liệu
có liên quan
2/ Nghiên cứu nguyên tắc xây dựng các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan
3/ Nghiên cứu lý thuyết, bài tập chương trình dạy học phổ thông
4/ Lập dàn bài theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn
5/ Trao đổi và biên soạn
Trang 3PHẦN II- NỘI DUNG
Chuong I: CO SO TONG QUAN VE LY LUAN
| KEM TRA DANH GIA KET QUA HOC TAP HOA HOC
1 Mục đích, chức năng, nhiệm vụ
a/ Kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh là giai đoạn kết thúc
của một quá trình dạy học, đảm nhận ba chức năng: Đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh; Ba chức năng nầy liên kết, thống nhất với nhau, thâm nhập vào nhau và bổ sung cho nhau
b/ Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của việc kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ
năng, kĩ xảo của học sinh là đánh giá xác định trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục đích dạy học dự kiến
Việc kiểm tra kiến thức phải chỉ ra cho học sinh thấy được họ đã tiếp
thu điều đã học như thế nào, đã hiểu rõ những gì, còn những lỗ hỏng kiến
thức nào và phải đánh giá như thế nào kết quả học tập của họ Dựa trên
cơ sở đánh giá ấy học sinh có thể hiểu được những đòi hỏi đặt ra đối với mỗi em về học tập, các em phải làm gì để thực hiện được những điều đó
nhằm bổ sung, nâng cao kiến thức kĩ năng và kĩ xảo
Công tác kiểm tra và đánh gía kết quả phải kích thích được việc học
tập của học sinh, tạo khả năng nâng cao chất lượng kiến thức
d/ Uốn nắn lệch lạc, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
Dựa vào kết quả kiểm tra kiến thức của học sinh trong lớp, giáo viên có thể đánh giá hiệu quả phương pháp dạy học nào đó và chất lượng công tác
nói chung của bản thân, nhờ đó giáo viên đề ra được những bổ khuyết cần thiết Kết quả kiểm tra đánh giá còn giúp cho phụ huynh biết được tình hình
học tập của con em mình và có sự phối hợp cần thiết với nhà trường giúp
đỡ con em mình học tập tốt hơn
đ/ Đánh giá mang tính đào tạo:
Đây là sự đánh giá thường xuyên, nhằm giúp học sinh tự kiểm tra mình
để các em tự điều chỉnh kế hoạch tự học Nó còn mang tính chuẩn đoán,
tìm nguyên nhân của tiến bộ và lệch lạc, tìm biện pháp xử lí
Việc kiểm tra đánh giá có hệ thống và thường xuyên còn có ý nghĩa
giáo dục rất lớn, rèn cho học sinh có tinh thần trách nhiệm trong học tập,
thói quen làm việc đều đặn và hoàn thành đúng hạn định công việc được giao
e/ Đánh giá xác nhận:
Loại đánh giá nầy được dùng để xác nhận trình độ đạt tới sau một giai đoạn đào tạo, được gọi là kiểm tra tổng kết, tích luỹ, thưởng phạt, làm cơ
sở cho các quyết định cho lên lớp, công nhận tốt nghiệp
Trang 42 Những yêu cầu về mặt sư phạm
a/ Đánh giá phải xuất phát từ mục tiêu dạy học vì vậy phải kiểm tra đầy
đủ tới mức tối đa có thể được
b/ Công cụ kiểm tra đánh giá phải đảm bão mức độ chính xác nhất
định, phải đảm bão độ tin cậy
Hệ thống kiểm tra phải giúp cho giáo viên phát hiện kịp thời những
thiếu sót trong việc tiếp thu kiến thức của từng học sinh và của cả lớp
c/ Bão đảm tính khách quan đến mức tối đa có thể
Trong mỗi giờ học phải tạo điều kiện để cho mỗi học sinh phải được báo cáo bằng hình thức nào đó về việc hoàn thành các bài làm ở nhà và việc tiếp thu những điều đã học
d/ Nội dung kiểm tra, đặc biệt là các bài kiểm tra viết ra cho nhiều trường hợp khác nhau, phải tương đối đơn giản để giáo viên có thể nắm được kiến thức học sinh, học sinh có thể làm bài được, đồng thời để học sinh có thể hiểu được kết quả kiểm tra
đ/ Việc kiểm tra phải làm từng cá nhân nghĩa là phải xét tới kiến thức của mỗi học sinh và phải tạo điều kiện để học sinh bộc lộ thực chất hiểu biết của mình, cho họ thấy trách nhiệm bản thân cá nhân họ trong việc tiếp
thu kiến thức Tránh đánh giá chung chung, trong kiểm tra nghiêm cấm
“quay cóp”, các biểu hiện thiếu trung thực khác khi làm bài
e/ Cần coi trọng hơn và nâng cao dần yêu cầu đánh giá kĩ năng thực hành, năng lực vận dụng độc lập sáng tạo kiến thức và phương pháp vận
dụng kiến thức Đó là những yêu cầu mới trong mục tiêu đào tạo của nhà trường trung học cơ sở Người giáo viên hóa học phải chủ động thực hiện
II TÌM HIỂU VỀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1 Khái niệm chung
-Trắc nghiệm là gì ? Theo nghĩa chữ Hán “trắc” là đo, “nghiệm” là suy xét, xác nhận
-Bài tập trắc nghiệm khách quan là loại bài tập khi làm bài, học sinh chỉ
phải chọn một câu trả lời trong số các câu trả lời đã được cung cấp Do
không phải viết câu trả lời nên thời gian dành cho việc đọc, suy nghĩ và chọn chỉ tu 1 — 2 phút Gọi là trắc nghiệm khách quan do cách chấm điểm rất khách quan Bài kiểm tra được chấm bằng cách đếm số lần chọn được câu trả lời đúng trong số những câu trả lời đã cho, nên không phụ thuộc vào sự đánh giá chủ quan của người chấm Ai chấm cũng được nếu biết đáp án đúng là đáp án nào (có thể chấm bằng máy) Một bài trắc nghiệm
khách quan gồm có nhiều câu hỏi hơn là một bài trắc nghiệm tự luận và
mỗi câu hỏi thường có thể được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản
2 Nguyên tắc xây dựng
2: Câu điền khuyết
Câu điền khuyết là những câu có những chỗ trống để học sinh điền
từ hoặc cụm từ thích hợp
Trang 5
Ví dụ: Điền chỗ trống trong những câu sau bằng từ hay cụm từ thích hợp
a/ Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện gọi là (1)
b/ Hạt nhân nguyên tử tạo bởi (2) và (3)
c/ Trong hạt nhân có bao nhiêu proton thì trong nguyên tử có bấy
nhiêu (4)
Cách làm bài Điền vào chỗ trống các cụm từ theo thứ tự sau
(1) Nguyên tử; (2) proton; (3) nơtron; (4) electron
c/ Tất cả các bazơ đều làm quỳ tím chuyển thành màu xanh Đ
S
Cách làm bài: Phải suy nghĩ kĩ mới xác định được câu đã cho là đúng hay sai
Câu a: Đúng Đó là phản ứng trung hoà
HƠI + NaOH —*—>» NaCl + H20
Câu b: Sai Kim loại có nhiều hoá trị thì oxit, trong đó kim loại có hoá
trị cao là oxit axit ví dụ: MnzOz
Câu c: Sai Chỉ có các bazơ tan thì dung dịch của nó mới làm quỳ tím
chuyển thành màu xanh
2a Câu ghép đôi
Câu dẫn gồm 2 phần được chia làm 2 cột:
- Cột I gồm 1 câu chưa hoàn chỉnh hoặc nửa phương trình phản ứng
- Cột II gồm phần còn lại của câu hoặc nửa phương trình phản ứng
phải chọn ghép với nhau cho phù hợp
Ví dụ: Chọn nửa phương trình hoá học ở cột (II) để ghép với nửa phương trình hoá học ở cột (I) cho phù hợp
1 Fe + 2HGI —!—> a NaCl + NaClO + H20
3 2NaOH + Cle —> c FeClo + Hot
4 6KOH + 3Clạ ——>› d.2NaOH + Hạ †
e 5KCI + KCIO3 + 3H:O
Trang 6Cách làm bài Câu 1 ghép với (c); câu 2 ghép với (d) ; câu 3 ghép với (a); câu 4 ghép với (e)
24 Câu nhiều lựa chọn
Gồm có 2 phần:
-Câu dẫn là một câu yêu cầu học sinh cách chọn
-Câu trả lời: Gồm 4 hoặc 5 phương án trả lời trong đó có một phương
án đúng hay đúng nhất
VD: Ví dụ hãy chọn phương án sai trong các câu sau:
a Oxi là một phi kim hoạt động hoá học mạnh
b Oxi là một phi kim tác dụng với hầu hết các kim loại trừ vàng và bạch kim
c Oxi là một phi kim tác dụng với tất cả các kim loại
d Oxi là một phi kim tác dụng với hầu hết các phi kim
Cách làm bài: Chọn câu c
III CƠ SỞ KIẾN THỨC XÂY DỰNG
Nội dung kiến thức chương 5: “Hiđro và nước”
1-Tính chất hoá học của hiđro
Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, hiđro không những kết hợp
được với đơn chất oxi, mà còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một
số oxít kim loại
2- Phản ứng oxi hoá- khử
-Sự khử là sự tách oxi khỏi hợp chất
-Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác
-Sự oxi hoá là quá trình hoá hợp của nguyên tử oxi với chất khác -Chất oxi hoá là chất nhường oxi cho chất khác Phản ứng oxi hoá-
khử là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử
4- Tính chất hoá học của nước
+Tác dụng với kim loại:
Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường (như Na, K, Ca, ) tạo thành bazơ và hidro
+Tác dụng với một số oxit kim loại (oxit bazo):
Một số oxit kim loại hoá hợp với nước tạo thành bazơ tương ứng Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh
+Tác dụng với một số oxit phi kim (oxit axit):
Trang 7
Các oxit phi kim (trừ các oxit SiO› CO, NO) hoá hợp với nước tạo thành
axit tương ứng Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
5- Axit — Bzơ - Muối
Gồm H và gốc axit (hoá trị của gốc axit được
biểu diễn bằng gạch nối)
Ví dụ: HCI: axit clohiđric; HaS: axit sunfuhidric
* Axit có oxi: Lưu ý một số phi kim như S, CI tạo ra nhiều axit có oxi
-Axit có nhiều nguyên tử oxi
Tên axif: axit + tên phi kim + ic
Ví dụ: HNO;: axit nitric; HaSOa: axit sunfuric; HạPOa: axit photphoric
-Axit có ít nguyên tử oxi
Gốc axit và tên gọi: -CI: clorua; -NO;: nitrat
e Phân tử axit có 2H -> có 2 gốc axit
Gốc axit và tên gọi: -HSO¿: hiđrosunfit; =SOa: sunfit
e Phân tử axit có 3H —› có 3 gốc axit
Gốc axit và tên gọi: -HaPOa: đihiđrophotphat
Trang 8=HPO.:: hidrophotphat
=PQ,: photphat đ) Phân loại: Dựa vào thành phần phân tử, axit đuợc chia làm 2 loại Axit không có oxi (HCI, HeS ) va axit co oxi (HaSOa, HNO;, HạPO¿, H2S Osx )
55 Bazo:
a) Định nghĩa: Phân tử bazơ có một nguyên tử kim koại liên kết với một
hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
b) Công thức hoá học:
Một nguyên tử kim loại (M) và một hay nhiều nhóm —OH
M(OH)„, n = hoá trị của kim loại (n = 1, 2, 3, )
c) Tên gọi:
Tên bazơ: tên kim loại (thêm hoá trị nếu kim loại có nhiều
Vi du: NaOH: natri hidroxit; Fe(OH)s: sat (Ill) hidroxit
đ) Phân loại: Các bazơ chia làm 2 loại tuỳ theo tính tan của chúng: -Bazơ tan trong nước gọi là kiềm:
Ví dụ: NaOH, KOH, Ba(OH);,
-Bazơ không tan trong nước:
Ví dụ: Fe(OH)a, Fe(OH);, Mg(OH)a, AlI(OH);, Cu(OH)a,
kim loại OH hoá học gốc kim
loại
Trang 9c) Tên gọi:
Tên muối: tên kim loại (thêm hoá trị nếu kim loại có nhiều
hoátri + tên gốc axit
Vi du: KNOs: kali nitrat Na2SOs: natri sunfit
Fea(SOa)s: sat (III) sunfat NazCOz: natri cacbonat ZnGCl;: kẽm clorua NaHCOs: natri hidrocacbonat
d) Phân loại: Chia làm 2 loại, muối trung hoà và muối axit
e Muối trung hoà là muối mà trong gốc axit không có hiđro H
Ví dụ: Na;COa, CaSOa, KNOs, "
e Muối axit là muối mà trong đó gốc axit của phân tử còn nguyên tử hiđro H chưa được thay thế bằng kim loại
Lưu ý: Những axit có nhiều nguyên tử H (HaSO, HaCOa, HạPO¿) thường tạo muối axit
Ví dụ: NaHSƠa, NaHCO;, NaH;POa
Công thức hoá học thành phần một số muối:
hoá học của Công thức hoá học của Nguyên tử Gốc axit
H2SO,4 NaHSOa, ZnS©a, AIla(SOa)a Na, Zn, Al HSO, va SO,
HNO3 KNOs, Cu(NQ2)›, Al(NQ3)3 K, Cu, Al NO3
HaPOa NaaPOa, Caa(POa)a Na, Ca PO,
Trang 10Chương II: XÂY DỰNG CÂU HỎI, BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN
I PHÂN TÍCH CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 8
1 Các khái niệm về chất:
Chất, hỗn hợp, sự biến đổi chất, nguyên tố hoá học, nguyên tử, phân
tử, đơn chất, hợp chất; Axit - Bazơ - Muối
2 Định luật hoá học đơn giản:
Định luật bảo toàn khối lượng của các chất, công thức hoá học và
thành phần không đổi
3 Các khái niệm về phản ứng hoá học:
Những điều kiện quan trọng nhất để phản ứng hoá học xảy ra, những
dấu hiệu để nhận ra phản ứng hoá học Phương trình hoá học, mol, hoá trị
4 Ngôn ngữ hoá học:
Học sinh khi học hoá học lớp 8 cũng phải nắm vững ngôn ngữ hoá học ở mức độ cần thiết, có thể sử dụng được chúng để biểu diễn các chất
và viết được các phương trình phản ứng hoá học đọc tên các chất cơ bản
Ngoài ra sách hoá học lớp 8 có nội dung rèn luyện kĩ năng hoá học cơ bản như thực hành thí nghiệm hoá học, giải bài toán hoá học,
Cơ sở lí thuyết của sách giáo khoa hoá học trung học cơ sở nói chung, sách giáo khoa hoá học lớp 8 nói riêng là dựa trên quan niệm coi
nguyên tử là hạt vi mô, đại diện cho nguyên tố hoá học và không bị chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học
Ngoài ra giáo viên cũng cần thực hiện nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho học sinh
Ví dụ: Tìm hiểu điều chế hidro, sản xuất vôi
+ Nguyên tắc khoa học của quá trình sản xuất:
-Ha là chất khí nhẹ hơn không khí (d = 0,069)
-Dễ cháy, gây nổ
-Cach thu Ha, đề phòng cháy nổ trong quá trình sản xuất
+ Nguyên liệu, sản phẩm, thiết bị sản xuất
Nguyên liệu | Sản phẩm Thiết bị sản xuất
Trong PTN_ | Znạ›,HGIạa Hạ, ZnCl | Ong nghiệm, nút cao su có
lỗ, ống thuỷ tinh cong
Trong công | H20q) Ha, Oz + Bình điện phân
+ Bảo vệ môi trường trong sản xuất, ví dụ sản xuất vôi
-Sự hiểu biết một số ngành nghề cơ bản có liên quan đến hoá học
Ví dụ sản xuất vôi, axit sunfuric, natrihidroxit, tơ sợi hoá học,
Trang 11-Sự tìm hiểu những phương hướng cơ bản của công cuộc hoá học
hoá nền kinh tế quốc dân Ví dụ sản xuất dầu mỏ, sản xuất bột giặt tổng hợp
II MUC TIEU NHIEM VU CUA CHƯƠNG 5
1 Kiến thức:
-Học sinh nắm vững các kiến thức về nguyên tố hiđro và đơn chất
hiđro: Tính chất vật lí, tính chất hoá học của đơn chất hiđro; trạng thái tự
nhiên, ứng dụng và điều chế hiđro
-Học sinh hiểu sâu sắc thành phần định tính, định lượng của nước, các
tính chất vật lí và hoá học của nước
-Học sinh hình thành được những khái niệm mới: Phản ứng thế; sự khử,
chất khử, phản ứng oxi hoá-khử; axit, bazơ, muối
2 Kĩ năng:
-Kĩ năng đọc và viết ký hiệu hoá học, công thức hoá học và phương
trình hoá học; kĩ năng tính toán khối lượng, thể tích các khí tham gia và tạo thành theo phương trình hoá học
-Học sinh biết vận dụng những hiểu biết trên để giải những bài tập ở mức độ định tính, định lượng Kĩ năng và thói quen bảo đãm an toàn khi làm thí nghiệm, giữ vệ sinh nơi làm việc, giữ cho nguồn nước không bị ô
nhiễm
3 Thái độ:
-Học sinh có lòng ham muốn thích môn hoá học
-Học sinh có những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực tỉ mĩ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội để có thể hoà hợp với môi trường thiên nhiên
“chương 5 Hidro va nước”
Dạng 1: Câu điền khuyết
1 Điền từ thích hợp cho sẵn vào các khoảng trống sau cho có nghĩa:
Ở nhiệt độ thích hợp, khí hiđro không những kết hợp với đơn chất oxi
mà nó còn có thể kết hợp với (1) trong một số (2) kim loại
Hiđro có tính (3) các phản ứng này đều (4)
Trang 122 Cho các từ, cụm từ sau: Khử, oxi hoá, nguyên tử oxi, nhường oxi, chất chiếm oxi, trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử, quá trình
b Sự (3) là quá trình tách (4) ra khỏi chất khác Sự oxi hoá là
„(5) của nguyên tử oxi với chất khác
c Phản ứng oxi hoá- khử là phản ứng hoá học (6)
Đáp án: 1 - chất chiếm oxi; 2 - nhường oxi; 3 - khử; 4 —- nguyên tử oxi
5 - quá trình hoá hợp; 6 - trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá
và sự khử
3 Điền vào chỗ trống sau cho thích hợp:
Điều chế hiđro người ta cho (1) tác dụng với Fe Phản ứng này sinh
ra khí (2) , hiđro cháy cho (3) sinh ra rất nhiều (4) Trong trường
hợp này chất cháy là (5) , chất duy trì sự cháy là (6) Viết phương trình phản ứng cháy a a re
Đáp án: 1 - dung dịch axit HCI; 2 — hidro; 3 - phân tử nước;
4 —- nhiệt; 5- hiđro; 6 — oxi;
Phương trình phản ứng cháy: 2Hạ + Oạ —*—> 2HạO
4 Cho các từ cụm từ sau: oxit axit, oxit bazơ, nguyên tố, hiđro, oxit, kim
loại Hãy chọn từ cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Nước là hợp chất tạo bởi hai (1) là (2) và (3) nước tác dụng với một
số (4) ở nhiệt độ thường và một số (5) tạo ra bazơ; tác dụng với
nhiều (6) tạo ra axit
Đáp án: 1 —- nguyên tố; 2 — oxi; 3 — hiđro; 4 — kim loại;
5 — 0xit bazơ; 6 — oxit axit
5 Điền từ thích hợp cho sẵn vào các khoảng trống trong các câu sau: Phân tử muối gồm có một hay nhiều (1) kim loại liên kết với một hay
nhiều (2) axit Muối (3) là muối mà trong gốc axit không có nguyên
tử (4) có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại Muối axit là muối mà
trong đó (5) còn nguyên tử hiđro chưa được thay thế bằng nguyên tử
Trang 13Khí hiđro là chất khí có mùi
Khí hiđro là chất khí không vị d) Khí hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí
e) Khí hiđro tan nhiều trong nước
f) Khí hiđro tan rất ít trong nước
a Chất oxi hoá là chất chiếm oxi của chất khác Đ S
b Sư khử là quá trình tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất D S
c Chất khử là chất nhường oxi cho chất khác D S
d Sự oxi hoá là quá trình hoá hợp của nguyên tử oxi với chất khác
là đúng và vào chữ S nếu câu đó là sai:
a.Có thể dùng các hoá chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí
a Nước là hợp chất duy nhất trên trái đất tồn tại ở ba trạng thái: rắn,
b Nước không thể hoà tan rất nhiều chất như muối ăn, đường, các
S
c Lượng nước sạch, có thể sử dụng trong đời sống chiếm phần lớn so
Trang 14a.Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc
e Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với
f{ Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với
Dap an:a-—D;b-S;c-D;d-S;e-D;f-S
Dang 3: Cau ghép doi:
11 Ghép nối giữa cột I và cột II sau cho thích hợp
Cot!
1 Khí hiđro dùng làm nhiên liệu
2 Khí hiđro dùng làm nguyên liệu
3 Khí hiđro dùng để sản xuất
Cột II
a trong sản xuất amoniac
b axit
c cho động cơ tên lửa
4 Khí hiđro dùng làm chất khử để điều chế _d nhiều hợp chất vô cơ
3 Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá
học, trong đó c xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự