Phôtpho H2PO4- , PO43- Thành phần của axit nuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim Kali K+ Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng -Theo sinh học 11-Vai trò của các nguyên tố N
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT HỒNG THÁI
Trang 22) Cho 100 ml dd H3PO4 0,1M phản ứng với 0,84 g KOH Sau phản ứng thu được
1) Trong công nghiệp điều chế axit
photphoric như thế nào?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3Bạn chọn hình nào ?
Trang 4Cây nào nhiều quả hơn ?
Trang 5Sự khác nhau này là do đâu ?
Trang 6ĐƯỢC
MÙA TO
Sao trông bác nông dân này
vui thế?
Trang 7TIẾT 16 – BÀI 12
Trang 8Phân bón chia thành 3 loại Căn cứ theo nguồn gốc, phân bón sử dụng trong nông lâm
nghiệp chia thành mấy loại ?
Theo công nghệ 10 (sgk trang 38)
- theo công nghệ 10
Trang 10-Tại sao phải dùng phân bón hóa học? Phân bón hóa học là gì?
Có mấy loại phân bón hóa học? Vai trò và tính chất của mỗi loại ra sao?
Trang 11Phân bón hoá học là những hoá
chất có chứa các nguyên tố dinh
dưỡng , được bón cho cây nhằm
nâng cao năng suất mùa màng. H C
O
N P K
Theo đánh giá của Viện Dinh dưỡng
Cây trồng Quốc tế (IPNI), phân bón
đóng góp khoảng 30-35% tổng sản
lượng cây trồng.
Trang 12Vai trò trong cơ thể thực vật
Nitơ NH4+ và
NO3- Thành phần của prôtêin, axit
nuclêic
Phôtpho H2PO4- ,
PO43- Thành phần của axit nuclêic,
ATP, phôtpholipit, côenzim
Kali K+ Hoạt hóa enzim, cân bằng
nước và ion, mở khí khổng
-Theo sinh học
11-Vai trò của các nguyên tố N, P, K đối với cây trồng như thế nào?
Trang 13Phân đạm Phân lân Phân kali Phân hỗn hợp và
phân phức hợp
Phân loại
Ngoài ra còn có phân vi lượng
Trang 14NHÓM 1
- Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây?
- Tác dụng của phân đạm đối với cây trồng?
- Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá dựa trên cơ sở nào?
- Có mấy loại phân đạm? Phương pháp sản xuất của mỗi loại?
Trang 15I.PHÂN ĐẠM
Có 3 loại phân đạm chính:
Đạm nitrat Đạm amoni Đạm ure
Trang 16Phân đạm cung cấp Nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat ( NO 3 - ) và ion amoni ( NH 4 + )
Trong cây, NO 3 - được khử thành NH 4 +
* Tác dụng:
- Kích thích quá trình sinh trưởng của cây.
- Làm tăng tỉ lệ protêin thực vật
- Cây phát triển nhanh, cho nhiều củ hoặc quả.
* Độ dinh dưỡng = % N trong phân bón.
Trang 17-Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng như prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP, Trong cơ thể thực vật
- Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất
và trạng thái ngậm nước của tế bào Do đó , nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào thực vật
Thiếu nitơ sẽ làm giảm quá trình tổng hợp prôtêin
→ sinh trưởng giảm → xuất hiện màu vàng nhạt trên lá
- theo sinh học
Trang 19- Phân đạm nitrat: Là các muối nitrat NaNO 3 ,
Ca(NO 3 ) 2 ,
- Điều chế:
Axit HNO 3 + muối cacbonat -> muối nitrat
- Ví dụ:
2HNO 3 + CaCO 3 -> Ca(NO 3 ) 2 + H 2 O + CO 2
Phân đạm amoni sau khi ngậm nước
Lưu ý
- Phân đạm amoni và phân đạm
nitrat dễ hút nước và bị chảy rữa.
- Tan nhiều trong nước, cây dễ hấp thụ nhưng cũng dễ bị rửa
trôi.
Trang 20Phân Ure: Là chất rắn màu trắng (NH 2 ) 2 CO, tan tốt trong nước.
Trang 21Phân urê được sử dụng rộng rãi do hàm lượng N cao
Không bón cho vùng đất kiềm vì:
(NH2)2CO + 2H2O -> (NH4)2CO3(NH4)2CO3 -> 2NH4 + + CO3 2-
Trang 23Cây có lấy được nitơ trong tự nhiên không ?
•Nitơ trong không khí : N2 trong khí quyển chiếm khoảng gần 80% Cây không thể hấp thụ được N2 Nhờ có enzim nitrôgenaza,VSV
cố định nitơ chuyển hóa thành NH3 thì cây mới đồng hóa được Các VSV cố định nitơ gồm 2 nhóm : nhóm VSV sống tự do như vi khuẩn lam có nhiều ở ruộng lúa và nhóm cộng sinh với thực vật, điển hình là các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium tạo nốt sần ở rễ cây họ Đậu
• Nitơ trong đất: nitơ khoáng (NH4+ và NO3- )
và nitơ hữu cơ từ xác sinh vật trong đất chỉ được cây hấp thụ sau khi đã được các VSV đất khoáng hóa
Trang 24HNO3 NO3- + H+
•Đây là cách bón phân tự nhiên và có hiệu quả nhất.
Có một câu ca dao xưa liên quan đến hiện tượng trên,
đó là câu ca dao nào ?
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên
Trang 25NHÓM 2
- Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây?
- Tác dụng của phân lân đối với cây trồng?
- Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá dựa trên cơ sở nào?
- Có mấy loại phân lân? Phương pháp sản xuất của mỗi loại?
Trang 26+ Làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, củ quả to…
photpho
Trang 29Ca3(PO4)2 +3H2SO4 →2H3PO4+3CaSO4
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2
Trang 30Nhà máy hóa chất
Lâm Thao (Phú Thọ)
Khai thác Apatit
(Lào Cai)
Trang 312- Phân lân nung chảy
- Là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.
Trang 33Để nâng cao hiệu quả hấp thụ lân, người ta còn bón cho cây trồng loại phân gì ?
Phân vi sinh vật (vsv) chuyển hóa lân là loại phân bón có chứa vsv chuyển hóa lân hữu cơ thành lân
vô cơ hoặc vsv chuyển hóa lân khó tan thành lân
dễ tan (phân lân hữu cơ vi sinh)
Phân lân hữu cơ vi sinh do Việt Nam sản xuất có các thành phần sau:
-Than bùn
- VSV chuyển hóa lân Trong mỗi gam phân lân hữu cơ vi sinh có chứa 0,5 tỉ tế bào vsv.
- Bột photphorit hoặc apatit
- Các nguyên tố khoáng và vi lượng.
Phân vsv chuyển hóa lân có thể dùng để tẩm hạt giống trước khi gieo hoặc bón trực tiếp vào đất.
Trang 34- Cung cấp cho cây nguyên tố kali dưới dạng ion K+, thành phần chủ yếu là KCl và K2SO4
- Tác dụng:
+ Tăng cường sức chống bệnh, chống rét, chịu hạn.
+ Giúp cho cây hấp thụ nhiều đạm hơn.
- Độ dinh dưỡng = % K2O tương ứng với
lượng kali.
III PHÂN KALI
Trang 35Theo công nghệ 10, phân hỗn hợp và phân phức hợp
là gì ?
-Phân hỗn hợp (phân trộn)
Là loại phân bón thu được khi ta trộn một cách cơ học của hai hay nhiều loại phân đơn với nhau Khi trộn như vậy không làm thay đổi tính chất của phân
- Phân phức hợp
Là loại phân bón trong thành phần có chứa nhiều nguyên tố đại và vi lượng, đôi khi có
cả thuốc trừ cỏ và chất kích thích ra rễ.
Trang 36VD: NH 3 +axit H 3 PO 4 -> Amophot ( hỗn hợp
của NH 4 H 2 PO 4 và (NH 4 ) 2 HPO 4
Trang 37Phân hỗn hợp
Trang 38( NH 4 ) 2 HPO 4 NH 4 H 2 PO 4
Phân phức hợp
Trang 40Phiếu học tập bài phân bón hóa học
Tìm hiểu SGK trang 55, 56, 57 các tổ hoàn thành các nội dung sau
Phân đạm Phân lân Phân kali
Đánh giá độ dinh dưỡng Tổ 2 Tổ 2 Tổ 2
Tác dụng với cây trồng Tổ 3 Tổ 1 Tổ 2
Phân loại, thành phần Tổ 3 Tổ 4 Tổ 4
Điều chế
Phân đạm Phân lân
Phân đạm amoni (tổ 1) Supephotphat đơn (tổ 2)
Phân đạm nitrat (tổ 1) Supephotphat kép (tổ 3)
Ure (tổ 2) Phân lân nung chảy (tổ 4)
Trang 41Phân đạm Phân lân Phân kali
Cần cho cây ở thời kì sinh trưởng, thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của cây
Thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra các chất đường, bột,xơ,dầu, tăng cường sức chống rét,sâu bệnh, chịu hạn của cây
Phân loại,
thành phần + Phân đạm amoniNH4Cl, (NH4)2SO4
+ Phân đạm nitrat NaNO3, Ca(NO3)2
+ Urê (NH2)2CO
+ Supephotphat đơn: Ca(H2PO4)2.CaSO4kép:Ca(H2PO4)2
+ Phân lân nung chảy
KCl
K2SO4tro thực vật (K2CO3)
Trang 42Phân đạm Phân lân
Phân đạm amoni: NH3 + axit tương ứng
NH3 + HCl → NH4 Cl
Supephotphat đơn
Ca3(PO4)2+2H2SO4đ →Ca(H2PO4)2+2CaSO4
Phân đạm nitrat: HNO3 + muối cacbonat
CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 +
H2O
Supephotphat kép
Ca3(PO4)2 +3H2SO4 →2H3PO4+3CaSO4
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2
Ure : CO2 + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O Phân lân nung chảy
Quặng apatit + đá xà vân + than cốc Sản phẩm sấy khô, nghiền >1000
o C
H2O
Trang 43CỦNG CỐ
1)Ghép các loại phân bón ở cột I cho phù hợp với thành phần các chất chủ yếu chứa trong
loại phân bón ở cột II (I)
2 KNO3 5.Ca 3 (PO 4 ) 2 3.Ca(H 2 PO 4 ) 2 6.(NH 4 ) 2 HPO 4
7 Ca(H 2 PO 4 ) 2 , CaSO 4
A 2 B 1 C 7 D 3
Trang 442)
2) Hãy dùng thuốc thử thích hợp để nhận
biết các mẫu phân đạm sau:
Amoni clorua, Amoni sunfat, Natri nitrat.
Không hiện tượng
Trang 45Các em hãy cho biết đặc điểm, kĩ thuật sử dụng phân
bón hóa học ?(công nghệ 10)
Trang 46Đặc điểm:
-Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ
chất dinh dưỡng cao
-Phần lớn phân hóa học dễ hòa tan (trừ
Trang 47*Kĩ thuật sử dụng
-Do có tỉ lệ chất dinh dưỡng cao, dễ hòa tan và hiệu quả nhanh nên phân đạm và phân kali dùng
để bón thúc là chính Phân đạm, kali cũng có thể dùng để bón lót với lượng nhỏ
- Phân lân khó hòa tan nên dùng để bón lót, để có thời gian cho phân bón hòa tan
- Bón phân đạm, kali nhiều năm liên tục đất sẽ hóa chua, vì vậy cần bón vôi cải tạo đất
- Phân hỗn hợp NPK có thể dùng bón thúc hoặc bón lót Ưu điểm của loại này là bón một lần cung cấp cả 3 nguyên tố N,P,K cho cây trồng
Trang 48Để cây trồng có năng suất cao cần bón
phân hợp lí : đúng loại, đủ số lượng và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng ; đúng nhu cầu cây giống, loài cây trồng ; phù hợp với thời
kì sinh trưởng và phát triển của cây cũng như điều kiện đất đai và thời tiết mùa vụ.
Có 2 phương pháp bón phân dựa vào khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng của rễ
và lá : bón qua rễ và bón qua lá.
- theo sinh học
Trang 4911-• Nước chảy qua đất nông nghiệp
Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón đến môi trườn
g và con người
Trang 50Nước được dẫn vào ruộng
Trang 51Lượng Phân Bón sử dụng Ở Việt
Nam
Tính từ năm 1985 tới nay, diện tích gieo trồng ở nước
ta chỉ tăng 57,7%, nhưng lượng phân bón sử dụng tăng tới 517%
trong 20 năm qua, tổng các yếu tố dinh dưỡng đa lượng
N+P2O5 +K2O năm 2007 đạt trên 2,4 triệu tấn, tăng gấp hơn 5 lần so với lượng sử dụng của năm 1985
Ngoài ra, hàng năm nước ta còn sử dụng khoảng 1 triệu
tấn phân hữu cơ, hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh các loại
Trang 52Bảng 1. Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt
Nam qua các năm
Trang 53Lượng Phân Bón Cây trồng chưa sử
dụng được
Phân đạm từ 55-70%(1,77 triệu tấn urê)
Phân lân từ 55-60% (2,07 triệu tấn supe lân )
Phân kali từ 50-60% (344 nghìn tấn Kali Clorua
(KCl) )
Yếu tố này còn tuỳ theo chân đất, giống cây trồng,
thời vụ, phương pháp bón, loại phân bón…
Trang 54Bảng 2. Lượng phân bón hàng năm cây
Trang 55• Nông dân đang sử dụng quá nhiều phân bón, gây lãng
phí và làm ô nhiễm nguồn đất, nước.
Trang 56Nước được đưa trực tiếp ra sông suối
Trang 57Phân bón đi vào nguồn nước mặt gây
ảnh hưởng xấu như:
nước.
làm cho tảo và thực vật sống trong nước phát triển với
tốc độ nhanh làm giảm năng lượng ánh sáng không đi tới các lớp nước phía dưới
Vì vậy lượng oxy được giải phóng vào trong nước bị
giảm, các lớp nước này trở nên thiếu oxy
Mặt khác, khi tảo và thực vật bậc thấp bị chết, xác của
chúng bị phân hủy yếm khí, tạo nên các chất độc hại,
có mùi hôi, gây ô nhiễm nguồn nước
Trang 58Gây phì hóa nước(còn gọi là phú dưỡng)
Trang 59Một phần bị rửa trôi theo chiều dọc
xuống tầng nước ngầm.
Chủ yếu là phân đạm vì các loại phân lân và kali dễ
dàng được giữ lại trong keo đất
Ngoài ra, còn có các loại hóa chất cải tạo đất như vôi,
thạch cao, hợp chất lưu huỳnh,
Nếu như phân đạm làm tăng nồng độ nitrat trong
nước ngầm thì các loại hóa chất cải tạo đất làm tăng
độ mặn, độ cứng nguồn nước
Trang 60Một phần bị bay hơi do tác động của nhiệt độ hay quá trình phản nitrat hoá
gây ô nhiễm không khí.
Làm bay hơi khí amoniac có mùi khai, là hợp chất
độc hại cho người và động vật
Khí NO2 làm phá vỡ tầng ôzôn (NO2 sản sinh ra từ
phân bón đến 15%)
Gây ra mưa acid
Mức độ gây ô nhiễm không khí trường hợp này nhỏ,
hẹp không đáng kể so với mức độ gây ô nhiễm của các nhà máy sản xuất phân đạm nếu như không xử lý triệt để
Trang 61ĐỐI VỚI ĐẤT
Trong nguyên liệu sản xuất phân lân có chứa 3% Flo
Khoảng 50-60% lượng Flo này nằm lại trong đất và
sẽ làm ô nhiễm đất khi hàm lượng của nó đạt tới 10mg/kg đất
Flo gây độc hại cho người và gia súc, kìm hãm hoạt
động của một số enzim, ngăn cản quá trình quang hợp
và tổng hợp protein ở thực vật
Trang 62Phân bón làm ô nhiễm đất
Các loại phân hóa học thuộc nhóm chua sinh lý (urea,
(NH4)2SO4, K2SO4, KCl, supephotphat) còn tồn dư acid đã làm chua đất, nghèo kiệt các ion bazơ và xuất hiện nhiều độc tố đối với cây trồng như : Al3+ , Mn2+ ,
Fe3+ làm giảm hoạt tính sinh học của đất
Bón nhiều phân đạm vào thời kỳ muộn cho rau quả,
đã làm tăng đáng kể hàm lượng NO3- trong sản phẩm
Trang 63Sử dụng nhiều phân hóa học ảnh hưởng xấu tới
hệ sinh thái nông nghiệp
Trang 64Bón thừa đạm cho cây trồng
Thừa đạm sẽ làm cho cây không chuyển hóa hết được
sang dạng hữu cơ, làm tích lũy nhiều dạng đạm vô cơ gây độc cho cây
Thừa đạm sẽ làm cho cây sinh trưởng thái quá, gây
vóng Các hợp chất carbon phải huy động nhiều cho việc giải độc đạm nên không hình thành được các chất “xơ” nên làm cây yếu, các quá trình hình thành hoa quả bị đình trệ làm giảm hoặc không cho thu hoạch …
Trang 65Mẫu đo hàm lượng đạm trong cây trồng
Trang 66Cây lúa thừa đạm
Trang 67Dư thừa ở mức thấp gây đối kháng ion, làm cây không hút được đầy đủ các chất dinh dưỡng khác như magie, natri v.v , ở mức cao có thể làm tăng áp suất thẩm thấu của môi trường đất, ngăn cản sự hút nước và dinh dưỡng nói chung, ảnh hưởng xấu đến năng suất mùa màng.
Bón thừa lân cho cây trồng
Thừa lân lại làm cho cây sử dụng lân tồi hơn, vì trong
trường hợp này rất nhiều lân nằm ở dạng vô cơ, nhất là
ở các bộ phận sinh trưởng
Bón thừa Kali cho cây trồng
Trang 68Nhiều loại phân hóa học được nông dân sử dụng chăm
sóc rau củ. Ảnh: Phương An
Trang 69Phân bón đối với vệ sinh an toàn thực phẩm và sức khoẻ con người
bệnh sau: gây nên chứng máu Methaemoglobin và ung thư tiềm tàng
nguồn nước làm giảm khả năng hấp thu Canxi vì chất này lắng đọng với Canxi tạo thành muối triphosphat canxi không hòa tan và tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất para thormon, điều này đã huy động nhiều Canxi của xương, và nguy cơ gây loãng xương ngày một tăng, đặc biệt ở phụ nữ
Trang 70 tăng nồng độ nitrat trong nước.(do phân đạm
chứa Nitrat) :
Làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đặc biệt đối
với trẻ em dưới 4 tháng tuổi Trong đường ruột, các Nitrat bị khử thành Nitrit, các Nitrit được tạo ra được hấp thụ vào máu kết hợp với hemoglobin làm khả năng chuyên chở oxy của máu bị giảm
Nitrit còn là nguyên nhân gây ung thư tiềm tàng.
Phân bón đi vào nguồn nước mặt gây ảnh hưởng xấu như:
Trang 71TÍCH LŨY TRONG CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP DƯỚI DẠNG DƯ
LƯỢNG
Trang 72Một số giải pháp sử dụng phân bón
và giảm ô nhiễm môi trường
Sử dụng các loại phân bón hoặc các chất có tác dụng
làm tăng hiệu suất sử dụng của phân bón
Các loại phân bón có công dụng nêu trên như: NEB
26, Wehg, Agrotain… có thể giảm ¼ đến ½ lượng đạm so với lượng dùng thông thường mà cây trồng vẫn cho năng suất cao, chất lượng nông sản tốt
Trang 73 Sử dụng các loại phân bón lá có chứa K-humate và
các yếu tố đa lượng, trung lượng, vi lượng để bổ sung dinh dưỡng cho cây
Bón bổ sung các loại phân bón có chứa yếu tố Silic
làm tăng khả năng cứng cây chống đổ ngã, tăng khả năng quang hợp, tăng sử dụng cân đối dinh dưỡng, nâng cao hiệu suất sử dụng các yếu tố dinh dưỡng đa lượng NPK, đặc biệt có tác dụng đối với cây lúa và cây họ hoà thảo
dụng phân bón
Trang 74Nguyên tắc 4 đúng
điểm sử dụng, mục đích bón để làm gì, tạo và nuôi củ, thúc đọt và nuôi lá, xử
lý ra hoa hay nuôi trái…
lượng phân bón
tâm đến điều kiện thời tiết, khí hậu Nếu lá, rễ hoạt động kém thì khả năng sử dụng phân bón cũng kém
chiếu của tán cây
Trang 75 Nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, thông
tin tuyên truyền
Nghiên cứu tạo ra các chế phẩm phân bón mới, các
chế phẩm sinh học giúp cho quá trình xử lý ủ phân hoặc xử lý các phế phụ phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi mau hoai, giảm thiểu mùi hạn chế mức thấp nhất khả năng ô nhiễm môi trường
Thông qua hệ thống thông tin đại chúng như truyền
hình, đài, báo chí…tăng cường việc phổ biến các kiến thức khoa học kỹ thuật, các kinh nghiệm về sản xuất,
sử dụng phân bón có hiệu quả