1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

thường biến

14 540 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 158 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực tự học: - HS xác định được mục tiêu học tập chuyên đề là: + Nêu được khái niệm thường biến, cho được ví dụ và so sánh thường biến với đột biến; Trình bày được mối quan

Trang 1

Ngày soạn: 30/10

Ngày giảng: 16/11

Tiết 27 và 28

CHUYÊN ĐỀ: THƯỜNG BIẾN

Thời lượng: 2 tiết

I.MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ:

1 Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm thường biến Phân biệt được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến về 4 phương diện: Khái niệm, khả năng di truyền, sự biểu hiện kiểu hình và ý nghĩa

- Nêu được mối quan hệ kiểu gen, môi trường và kiểu hình và một số ứmg dụng của mối quan hệ đó

- Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa trong chăn nuôi và trồng trọt

- Phân biệt được 1 số thường biến phát sinh dưới tác động các đối tượng trước tác động trực tiếp của điều kiện sống

- Qua tranh ảnh, mẫu vật rút ra được:

+Tình trạng chất lượng phụ thuộc vào kiểu gen

+Tính trạng số lương phụ thuộc vào điều kiện môi trường

2 Kỹ năng:

- Kĩ năng thu thập tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến thường biến

- Kỹ năng quan sát, phân tích thông qua tranh và mẫu vật

- Rèn kỹ năng thực hành, hoạt động nhóm và trình bày ý kiến

- Kỹ năng hợp tác, ứng xử/giao tiếp, lắng nghe tích cực trong giao tiếp khi thảo luận

- Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin khi quan sát xác định từng dạng thường biến đột biến

- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công

- Kĩ năng khai thác thông tin, tranh ảnh trên mạng inernet

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng kiến thức về ảnh hưởng của môi trường, chế độ chăm sóc, áp dụng khoa học kĩ thuật tới các tính trạng số lượng và chất lượng nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi trong thực tiễn đời sống, sản xuất

- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn Thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ trong thực hành

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

4 Các năng lực, phẩm chất hướng tới của chuyên đề :

4.1 Các năng lực chung:

a Năng lực tự học:

- HS xác định được mục tiêu học tập chuyên đề là:

+ Nêu được khái niệm thường biến, cho được ví dụ và so sánh thường biến với đột biến;

Trình bày được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, khái niệm mức phản ứng

+ Nhận xét được ảnh hưởng của môi trường, chế độ chăm sóc, áp dụng khoa học kĩ thuật, tới các tính trạng số lượng và chất lượng, áp dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi

Trang 2

+ Qua tranh ảnh, mẫu vật rút ra được: Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường Và tìm được đặc điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến

- HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập chuyên đề:

Nội dung công việc Sản phẩm - Thời gian hoàn

thành sản phẩm

Người thực hiện

- Tìm hiểu về sự biến đổi kiểu hình do

tác động của môi trường

- Nhận biết 1 số thường biến phát sinh

dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh

- Văn bản (14 phút)

- Power Point -Trình bày trực tiếp trên tranh ảnh hoặc mẫu vật (11 phút)

- Học sinh cả lớp

- Nhóm 1 - Viết,

trình bày báo cáo

- Tìm hiểu về mối quan hệ giữa kiểu

gen, môi trường và kiểu hình

- Nhận biết ảnh hưởng khác nhau của

cùng một điều kiện môi trường đối với

tính trạng số lượng và chất lượng

- Văn bản (11 phút)

- Power Point - Trình bày trực tiếp trên tranh ảnh hoặc mẫu vật (12 phút)

- Học sinh cả lớp

- Nhóm 2 - Viết,

trình bày báo cáo

- Tìm hiểu về mức phản ứng

- Nhận biết và phân biệt sự khác nhau

giữa thường biến và đột biến

- Văn bản (8 phút)

- Power Point - Trình bày trực tiếp trên tranh ảnh hoặc mẫu vật (10 phút)

- Học sinh cả lớp

- Nhóm 3- Viết,

trình bày báo cáo

b Năng lực giải quyết vấn đề :

- HS giải thích được hiện tượng 1 kiểu gen cho nhiều kiểu hình khác nhau khi sống ở các điều kiện môi trường (đất, nước, không khí, thức ăn, điều kiện chăm sóc, ) khác nhau và cho được ví dụ chứng minh

- Phát hiện mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

- Tìm kiếm, thu thập, xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau để xác định được các vấn đề liên quan như: Đột biến, kiểu hình, kiểu gen, tính trạng, mức phản ứng, các ví dụ về thường biến … thông qua tranh ảnh, sách báo, internet, phương tiện truyền thông…

- Học sinh với vai trò là người sản xuất nông nghiệp có ý thức tìm hiểu về ảnh hưởng của môi trường, chế độ chăm sóc, khoa học kĩ thuật tới các tính trạng số lượng và chất lượng

để vận dụng vào thực tiễn

c Năng lực tư duy sáng tạo:

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập: Tại sao thường biến không di truyền được? Thường biến giống và khác đột biến ở điểm nào?

- Phân tích được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

- Đề xuất được ý tưởng: Các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi ở gia đình, địa phương, …

d Năng lực quản lý:

- Đối với bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: nhận thức được các

yếu tố thuận lợi, khó khăn khi học tập chuyên đề Nhận thức được những yếu tố của môi trường ngoài xã hội có thể ảnh hưởng đến bản thân Tránh xa những thói hư tật xấu

Trang 3

- Đối với nhóm:

+ Biết phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm Phát triển kỹ năng quản lý nhóm Lắng nghe và phản hồi tích cực ý kiến của các thành viên trong nhóm, tạo hứng khởi học tập

+ Phát triển kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công Thực hiện công việc theo đúng thời gian, nhiệm vụ của mỗi nhóm

e Năng lực giao tiếp:

- Xác định đúng các hình thức giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể, cách trình bày, diễn đạt để tìm kiếm thu thập thông tin liên quan đến chuyên đề, và trong khi quan sát tranh ảnh, mẫu vật, khi viết và trình bày ý kiến

- Phát triển kỹ năng hợp tác, ứng xử, giao tiếp trong nhóm

f Năng lực hợp tác:

- Phát triển kỹ năng hoạt động nhóm

- Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm trong nhóm hoàn thành công việc được giao

g Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông

- HS biết khai thác, thu thập và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau đặc biệt là mạng internet, sách báo, ti vi…để tìm hiểu về thường biến, mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường, kiểu hình, mức phản ứng, so sánh với đột biến; sưu tầm tranh ảnh về thường biến + Phát triển năng lực sọan thảo văn bản, trình bày trên Power Point Trình chiếu báo cáo kết quả

h Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Phát triển năng lực sử dụng tiếng Việt

i Năng lực tính toán: Thành thạo các phép tính cơ bản trong tính năng suất vật nuôi, cây

trồng

4.2 Các năng lực chuyên biệt:

a Các kĩ năng khoa học:

- Quan sát: Phát triển năng lực quan sát tranh ảnh, mẫu vật về thường biến, phân tích kênh

hình nhận biết thường biến so và đột biến

- Đo lường: Biết sử dụng các công cụ đo lường để cân, đong, đo đếm, để tính năng

suất…

- Tìm mối liên hệ :

+ Giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

+ Giữa giống; kĩ thuật sản xuất, chế độ chăm sóc, khoa học kĩ thuật, ; và năng suất + Giữa ảnh hưởng của môi trưởng tới các tính trạng số lượng và chất lượng

=> Nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi

- Xử lý và trình bày số liệu: Lập bảng kết quả quan sát tranh ảnh, mẫu vật minh họa

thường biến Rút ra nhận xét về ảnh hưởng của môi trưởng tới các tính trạng số lượng và chất lượng

- Đưa ra các tuyên đoán nhận định:

+ Tình trạng chất lượng phụ thuộc vào kiểu gen

+ Tính trạng số lương phụ thuộc vào điều kiện môi trường

+ Sự khác nhau giữa thường biến và đột biến

- Đưa ra các định nghĩa : Thường biến, mức phản ứng …

Trang 4

- Hình thành giả thuyết khoa học : Muốn tăng năng suất vật nuơi, cây trồng phải lai tạo giống mới và áp dụng khoa học kĩ thuật, chế độ chăm sĩc, tạo mơi trường thuận lợi…

- Vận dụng kiến thức vào thực tế: Vận dụng mối quan hệ giữa kiểu gen, mơi trường và

kiểu hình vào thực tiễn sản xuất và những hiểu biết về ảnh hưởng của mơi trường đối với tính trạng số lượng, về mức phản ứng để cĩ biện pháp nâng cao năng suất cây trồng, vật nuơi

b Các kĩ năng sinh học cơ bản

Mơ tả chính xác những đặc điểm biến đổi ở kiểu hình khi quan sát tranh ảnh, mẫu vật về thường biến

c Các phương pháp sinh học: Sưu tầm mẫu vật.

II HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT

- Hình thức: Dạy học trên lớp kết hợp HS sưu tầm tranh ảnh về thường biến ở nhà

- Phương pháp dạy học: Vấn đáp – tìm tịi, trực quan,

- Kỹ thuật: Khăn trải bàn, động não

III BẢNG MƠ TẢ MỨC ĐỘ CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY

Bảng mơ tả mức độ các cấp độ tư duy để đánh giá năng lực của học sinh qua chuyên đề:

cần hướng Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng Vận dụng cao

1 Thường

biến

- Nêu được các ví dụ về

sự biến đổi kiểu hình do tác động của mơi trường

và Nêu được khái niệm thường biến (1)

- Trình bày được tính chất, vai trị của thường biến (2)

- Phân biệt thường biến

và đột biến (4)

- Phân biệt được tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng Cho

ví dụ (5)

- Phân tích được vai trị của mối quan

hệ giữa kiểu gen, mơi trường và kiểu hình vào thực tiễn sản xuất (7)

- Giải thích được ý nghĩa của thường biến đối với tiến hĩa, chọn giống (8)

- Vận dụng được những hiểu biết về mối quan hệ giữa kiểu gen, mơi trường, kiểu hình và những hiểu biết về ảnh hưởng của mơi trường đối với tính trạng số lượng, về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuơi (10)

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề:

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế

- Năng lực

tư duy

- Năng lực giao tiếp, tự quản, CNTT, truyền thơng

- Năng lực chuyên biệt: Quan sát, đo lường, đưa

ra các khái niệm

2 Thực

hành: Quan

sát thường

Qua quan sát hình ảnh, mẫu vật =>

Nhận xét được ảnh hưởng của

PT được mối liên quan giữa sự dễ

Trang 5

biến Nhận biết

được 1 số thường biến phỏt sinh ở 1

số đối tượng thường gặp (3)

mụi trường đối với tớnh trạng số lượng và tớnh trạng chất lượng (6)

thay ủoồi cuỷa tớnh traùng soỏ lửụùng và NX -> coự lụùi ớch vaứ taực haùi gỡ trong saỷn xuaỏt (9)

IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH

* GV: Tranh aỷnh minh hoaù thửụứng bieỏn Aỷnh chuùp chửựng minh thửụứng bieỏn khoõng DT

- Mẫu vaọt :

+ Maàm khoai lang moùc trong toỏi vaứ ngoaứi saựng

+ 1 thaõn rau dửứa nửụực moùc tửứ moõ ủaỏt boứ xuoỏng ven bụứ vaứ traừi treõn maởt nửụực

- Phieỏu hoùc taọp : Tỡm hieồu sửù bieỏn ủoõi kieồu hỡnh

* HS: Đọc trước nội dung của bài Hoàn thành phiếu học tập - Tỡm hieồu sửù bieỏn ủoõi kieồu hỡnh ở nhà

Đối tợng Điều kiện môi trờng Kiểu hình tơng ứng Nhân tố tác động Mầm khoai - Có ánh sáng- Trong tối - Mầm lá có màu xanh - Mầm lá có màu vàng ánh sáng

Cây rau dừa

nớc

- Trên cạn

- Ven bờ -Trên mặt nước

- Thân lá nhỏ

- Thân lá lớn

- Thân lá lớn hơn, rễ biến thành phao

Độ ẩm

V TIẾN TRèNH DẠY HỌC

Trang 6

1 KHỞI ĐỘNG

Chúng ta biết gen qui định tính trạng, thực tế 1 kiểu gen cho nhiều kiểu hình khác nhau khi sống trong điều kiện mơi trường khác nhau Biến dị loại này gọi là thường biến.

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI : Ph©n nhãm: mçi tổ là 1 nhĩm

Hoạt động 1: SỰ BIẾN ĐỔI KIỂU HÌNH DO TÁC ĐỘNG CỦA MƠI TRƯỜNG a.GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 6 nhĩm, mỗi nhĩm 6-> 7 em

- Yêu cầu HS quan sát hình và tìm hiểu kĩ 2 VD trong SGK/72 để hồn thành phiếu học tập và trả lời các câu hỏi:

Điều kiện mơi trường Mơ tả kiểu hình tương ứng

VD H25

- Mọc trong nước

- Trên mặt nước

- Trong khơng khí

VD1

- Mọc trên bờ

- Ven bờ

- Trên mặt nước

VD2

- Trồng đúng quy trình

- Khơng đúng quy trình

- Tại sao lá cây rau mác có sự biến đổi kiểu hình ?

- Kiểu hình khác nhau nhưng kiểu gen cĩ khác khơng ?

- Sự biến đổi kiểu hình trong các ví dụ trên do nguyên nhân nào?

- Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu gen phụ thuộc vào những yếu tố nào? Yếu tố nào được xem là khơng biến đổi?

- Thường biến là gì? Tính chất và vai trị của thường biến?

- Phân biệt thường biến với đột biến

b.HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc thơng tin SGK, quan sát hình 25 (SGK ), thơng tin trên mạng, quan sát cây rau đừa sống trên cạn và sống dưới nước, cây khoai lang sống đất khơ càn và sống nơi ẩm ướt quanh khu vực mình sống, hình ảnh trên báo

- Thảo luận nhĩm

- Trả lời câu hỏi và hồn thành bảng trên

Điều kiện mơi trường Mơ tả kiểu hình tương ứng

VD H25

- Mọc trong nước

- Trên mặt nước

- Trong khơng khí

- Hình bản dài

- phiến rộng

- Hình mũi mác

Trang 7

- Mọc trờn bờ

- Ven bờ

- Trờn mặt nước

- Khỳc thõn đường kớnh nhỏ, chắc Lỏ nhỏ

- Thõn lỏ lớn hơn

- Thõn cú đk lớn hơn 2 khỳc trờn, ở mỗi đốt 1 phần rễ biến thành phao, lỏ to hơn

VD2 - Trồng đỳng quy trỡnh- Khụng đỳng quy trỡnh - Củ to hơn hẳn - Củ nhỏ hơn

- Taùi sao laự caõy rau maực coự sửù bieỏn ủoồi kieồu hỡnh ?

Để thớch nghi với điều kiện sống

Hỡnh lỏ dài : trỏnh súng ngầm.

Phiến rộng : Nổi trờn mặt nước, trỏnh rỏch khi nổi.

Lỏ hỡnh mỏc : trỏnh giú mạnh

- Kiểu hỡnh khỏc nhau nhưng kiểu gen cú biến đổi khụng ?

Kiểu gen khụng biến đổi

- Sự biến đổi kiểu hỡnh trong cỏc vớ dụ trờn do nguyờn nhõn nào?

Do tỏc động của mụi trường sống

- Sự biểu hiện ra kiểu hỡnh của 1 kiểu gen phụ thuộc vào những yếu tố nào? Yếu tố nào được xem là khụng biến đổi?

Sự biểu hiện ra 1 kiểu hỡnh của 1 cơ thể phụ thuộc vào kiểu gen và cỏc yếu tố của mụi trường sống Trong cỏc yếu tố đú thỡ kiểu gen được xem như khụng đổi

- Thường biến là gỡ?Tớnh chất?Vai trũ?

+Thường biến là những biến đổi kiểu hỡnh phỏt sinh trong đời sống cỏ thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của mụi trường

+ Thờng biến thờng biểu hiện đồng nhất, theo hướng xác định, tơng ứng với điều kiện ngoại cảnh không di truyền đợc

+ Cú lợi, giỳp sinh vật thớch nghi với mụi trường

- Phõn biệt thường biến với đột biến?

c HS bỏo cỏo:

- Cỏc nhúm đọc bỏo cỏo của nhúm mỡnh và nộp bỏo cỏo, nhúm khỏc nhận xột

d Đỏnh giỏ:

- GV đỏnh giỏ việc thực hiện nhiện vụ của học sinh, tuyờn dương nhúm làm tốt

- GV chốt kết thức cần ghi nhớ:

- Thường biến: Là những biến đổi kiểu hỡnh phỏt sinh trong đời sống cỏ thể dưới ảnh

hưởng trực tiếp của mụi trường

- Tớnh chất: Thờng biến thờng biểu hiện đồng nhất, theo hướng xác định, tơng ứng với

điều kiện ngoại cảnh không di truyền đợc

- Vai trũ: Cú lợi, giỳp sinh vật thớch nghi với mụi trường.

Hoạt động 2: mối quan hệ giữa kiểu gen, Môi trƯỜNG và kiểu hình a.GV chuyển giao nhiệm vụ:

Trang 8

- GV chia lớp thành 6 nhĩm, mỗi nhĩm 6-> 7 em.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thơng tin SGK thảo luận nhĩm trả lời câu hỏi SGK

- Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Nhận xét mối quan hệ giữa kiểu gen, mơi trường và kiểu hình ?

- Những loại tính trạng nào chịu ảnh hưởng của mơi trường, kiểu gen ?

- Sự dễ thay đổi (Tính dơ biến dị) của tính trạng số lượng liên quan đến năng suất -> cĩ lợi ích và tác hại gì trong sản xuất ?

Ứng dụng của mối quan hệ này trong sản xuất

- Trong sản xuất: Giống, ki thuật sản xuất, năng suất, yếu tố nào là kiểu gen, yếu tố nào là kiểu hình, yếu tố nào là mơi trường?

b HS thực hiện nhiệm vụ:

? Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Phụ thuộc vào kiểu gen của mơi trường

? Nhận xét mối quan hệ giữa kiểu gen, mơi trường và kiểu hình ?

Quan hệ khăng khít: Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và mơi trường Trong

đĩ kiểu gen quy định cách phản ứng trước mơi trường ( Qui định mức phản ứng)

? Những loại tính trạng nào chịu ảnh hưởng của mơi trường, kiểu gen ?

+ Tính trạng số lượng (MT)

+ Tính trạng chất lượng (KG)

? Sự dễ thay đổi (TÝnh dƠ biÕn dÞ) của tính trạng số lượng liên quan đến năng suất -> có lợi ích và tác hại gì trong sản xuất ?

Lợi ích: nếu đúng quy trình -> năng suất tăng Tác hại : Nếu sai quy trình -> Năng suất giảm

Ứng dụng của mối quan hệ này trong sản xuất

- Trong sản xuất: Giống, kĩ thuật sản xuất, năng suất, yếu tố nào là kiểu gen, yếu tố nào là kiểu hình, yếu tố nào là môi trường?

Giống vật nuơi, cây trồng là Kiểu Gen,

Kĩ thuật sản xuất, điều kiện chăm sĩc, biện pháp chăn nuơi trồng trọt (Mơi trường), Năng suất cụ thể (Kiểu hình)

- Nếu cĩ giống tốt mà biện pháp KTSX khơng phù hợp thì khơng tận dụng được NS của giống

- Nếu BP KTSX phù hợp nhưng giống khơng tốt thì khơng thu NS cao Vậy để thu được NS cao nhất thì biết kết hợp giữa chọn giống và sử dụng BP, KTSX hợp lí nhất.VD như bĩn phân hợp lí cho cây, chú ý sử dụng thuốc BVTV đúng cách, tránh ơ nhiễm mơi trường

Trong sản xuất Chú ý ảnh hưởng khác nhau của mơi trường đối với từng loại tính trạng.

- Ý nghĩa của thường biến đối với tiến hĩa, chọn giống

- Tiến hĩa: Cơ thể phản ứng linh hoạt về KH để tồn tại trước những thay đổi nhất thời hoặc chu kì của ĐKS, đảm bảo SV tồn tại, phát triển, thích nghi, với sự thay đổi thường xuyên của mơi trường

- Chọn giống: Là cơ sở xác định lựa chọn kiểu gen thích hợp, cĩ những thường biến phù

hợp với những yêu cầu thị hiếu và kinh tế của con người.

Trang 9

- Vai trũ của mối quan hệ KG- MT- KH trong thực tiễn sản xuất

c HS bỏo cỏo:

- Cỏc nhúm đọc và nộp bỏo cỏo của nhúm, nhúm khỏc nhận xột

d Đỏnh giỏ:

- GV đỏnh giỏ việc thực hiện nhiện vụ của học sinh, tuyờn dương nhúm làm tốt

- GV chốt kết thức cần ghi nhớ:

1 Mối quan hệ: Kiểu gen ==MT==> KH

- Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước mụi trường

- Kiểu hình là kết quả tơng tác giữa kiểu gen và môi trờng

- Mụi trường là điều kiện để KG biểu hiện thành KH

2 Cỏc loại tớnh trạng

- Các tính trạng chất lợng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, ớt chịu ảnh hưởng của mụi trường

3 Vai trũ của mối quan hệ KG- MT- KH trong thực tiễn sản xuất

- Giống vật nuụi, cõy trồng là Kiểu Gen,

- Kĩ thuật sản xuất, điều kiện chăm súc, biện phỏp chăn nuụi trồng trọt phự hợp với mỗi giống là Mụi trường

- Năng suất biểu hiện cụ thể của giống là Kiểu hỡnh

Hoạt động 3: MỨC PHẢN ỨNG

a GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

- GV chia lớp nhiều nhúm mỗi nhúm 6-7 HS

- GV yêu cầu HS tìm hể VD SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

- Sự khỏc nhau giữa năng suất bỡnh quõn và năng suất tối đa của giống DR2 là do đõu ?

- Tại sao trong điều kiện tốt nhất, giống DR2 chỉ cho năng suất 8 tấn/ha/vụ

- Giới hạn năng suất do giống hay do kĩ thuật chăm súc quy định?

- Mức phản ứng là gỡ ?

- Mức phản ứng của tớnh trạng năng suất cú ý nghĩa gỡ trong chăn nuụi, trồng trọt?

b HS thực hiện nhiệm vụ:

- GV: Nêu mức phản ứng đề cập đến gới hạn thờng biến của tính trạng số lợng (Thường là cỏc tớnh trạng liờn quan đến năng suất, vật nuụi, cõy trồng)

GV yêu cầu HS tìm hể VD SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Sửù khaực nhau giửừa naờng suaỏt bỡnh quaõn vaứ naờng suaỏt toỏi ủa cuỷa gioỏng DR2 laứ do ủaõu ?

Do điều kiện gieo trồng,kĩ thuật chăm súc (MT)

? Tại sao trong điều kiện tốt nhất, giống DR2 chỉ cho năng suất 8 tấn/ha/vụ

Vỡ giới hạn năng suất của 1 giống do KG giống đố quy định

? Giụựi haùn naờng suaỏt do gioỏng hay do kú thuaọt chaờm soực quy ủũnh?

Do Kiểu gen quy đinh (Giống)

+ Mửực phaỷn ửựng laứ gỡ ?

- Mửực phaỷn ửựng laứ giụựi haùn thửụứng bieỏn cuỷa 1 kieồu gen trửụực moõi trửụứng khaực nhau.

- Mửực phaỷn ửựng do kieồu gen quy ủũnh.

Trang 10

- HS ủoùc kú vớ duù SGK vaọn duùng kieỏn thửực ụỷ muùc 2 trả lời từng cõu hỏi GV nhận xột, kết luận

GV: Vớ dụ giống hoa anh thảo, sẽ khụng ra hoa hoặc bị chết khi nhiệt độ quỏ thấp, quỏ cao Qua VD đú em cú thể cho biết

? Khả năng của mức phản ứng mà nằm ngoài giới hạn thỡ thế nào

Ngoài giới hạn đú, cơ thể khụng cú thường biến hoặc chết

GV: Trong 1 KG, mỗi gen cú cơ mức phản ứng riờng TT chất lượng cú mức phản ứng hẹp, TT số lượng cú mức phản ứng rộng VD như bũ sữa, sản lượng sữa của 1 giống bũ chịu ảnh hưởng nhiều của ĐK chăm súc, thức ăn, nhưng tỉ lệ bơ trong sữa của mỗi giống

bũ lại ớt thay đổi

? Mức phản ứng của tớnh trạng năng suất cú ý nghĩa gỡ trong chăn nuụi, trồng trọt

Người ta vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng MT đối với TTSL trong trường hợp tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt KH tối đa nhằm tăng năng suất và hạn chế ĐK ảnh hưởng xấu Làm giảm năng suất

Vận dụng hiểu biết về MT để tăng NS cõy trồng theo 2 cỏch: Áp dụng KT chăm súc, chăn nuụi, trồng trọt thớch hợp hoặc cải tạo, thay giống cũ bằng giống mới cú tiềm năng năn suất cao hơn

c HS bỏo cỏo:

- Cỏc nhúm đọc và nộp bỏo cỏo của nhúm, nhúm khỏc nhận xột

d Đỏnh giỏ:

- GV đỏnh giỏ việc thực hiện nhiện vụ của học sinh, tuyờn dương nhúm làm tốt

- GV chốt kết thức cần ghi nhớ:

- Mức phản ứng là giới hạn thờng biến của một kiểu gen (Hoặc chỉ 1 gen hay nhúm gen)

trớc môi trờng khác nhau

- Mức phản ứng do kiểu gen quy định

- KG qui định giới hạn năng suất của 1 giống vật nuụi, cõy trồng

- Biện phỏp KTSX quy định năng suất cụ thể của 1 giống trong giới hạn của mức phản

ứng do KG quy định NS (Bao gồm cỏc TTSL cấu thành NS) là kết quả tỏc động của giống

và kĩ thuật

- Nếu cú giống tốt mà nuụi trồng khụng phự hợp, khụng đỳng kĩ thuật thỡ khụng phỏt huy tiềm năng của giống Ngược lại khi đó đỏp ứng yờu cầu KTSX mà muốn vượt giới hạn giống cũ thỡ phải đổi giống cải tiến giống cũ hoặc tạo giống mới

Hoạt động 4: NHẬN BIẾT 1 SỐ THƯỜNG BIẾN

a GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 6 nhúm, mỗi nhúm 6-> 7 em

- GV treo tranh phúng to H25 SGK, giới thiệu hướng dẫn HS quan sỏt tranh, mẫu vật

- GV yờu cầu HS quan sỏt tranh ảnh, mẫu vật cỏc đối tượng

- GV yờu cầu HS nghiờn cứu thụng tin SGK thảo luận nhúm trả lời cõu hỏi SGK

b HS thực hiện nhiệm vụ:

- Nhaọn bieỏt thửụứng bieỏn phaựt sinh dửụựi aỷnh hửụỷng cuỷa ngoaùi caỷnh.

Ngày đăng: 04/12/2016, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mô tả mức độ các cấp độ tư duy để đánh giá năng lực của học sinh qua chuyên đề: - thường biến
Bảng m ô tả mức độ các cấp độ tư duy để đánh giá năng lực của học sinh qua chuyên đề: (Trang 4)
Hình ở nhà - thường biến
nh ở nhà (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w