2/ Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón cái choải ra chỉ chiều của lực điện từ.900 N S
Trang 1I.CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
A/Hệ thống kiến thức
Trang 2
A.Hệ thống kiến thức: Hoàn chỉnh những biểu thức sau:
1 Định luật Ôm:
R
U
I =
2 Đoạn mạch nối tiếp:
I = I1 = I2
U = U1 + U2
Rtđ = R1 + R2
3 Đoạn mạch song song
I = I1 + I2
U = U1 = U2
2
1 2
1
R
R U
U
=
td
R = R + R
1
2
2
1
R
R I
I
=
4 Công thức điện trở:
S
l ρ
5 Công suất điện: P = U I = I2 R =
6 Điện năng, công suất điện: A = P t = U I.t= I2 R.t
7 Hệ thức địnhluật Jun- Lenxo: Q = I2.R t ( tính bằng Jun)
Q = 0, 24 I2 R t ( tình bằng calo)
R
1 2
1 2
.
td
R R R
R R
=
+
Trang 3A.Hệ thống kiến thức:
B Bài tập:
Bài 1:
Hiệu điện thế U = 10V đặt vào hai đầu điện trở có giá trị R = 25 Ω Cường độ dòng điện qua điện trở là:
A I = 2,5 A C I = 0,4 A
B I = 15 A D I = 35 A
Bài 2:
Hai điện trở R 1 = 5Ω và R 2 = 15Ω mắc nối tiếp Cường độ dòng điện qua điện trở R 1 là 2A Thông tin nào sau đây là sai :
A Điện trở tương đương của mạch là 20 Ω
B Cường độ dòng điện qua điện trở R 2 là 2A
C Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 40V
D Hiệu điện thế hai đầu điện trở R 1 là 40V
Bài 3:
Cho hai điện trở R 1 = 4 Ω, R 2 = 6 Ω được mắc song song với nhau Điện trở tương đương (R tđ ) của đoạn mạch có thể nhận giá trị nào:
A R tđ = 10 Ω
B R tđ = 2, 4 Ω
C R tđ = 2 Ω
D R tđ = 24 Ω
Trang 4A.Hệ thống kiến thức:
B Bài tập:
Bài 4.
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện S 1 = 0,5 mm 2 và có điện trở 8,5 Ω Hỏi dây thứ hai có điện trở bằng 17 Ω thì tiết diện của dây nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
A S 2 = 1 mm 2
B S 2 = 5mm 2
C S 2 = 0,25mm 2
D Một giá trị khác
Bài 5.
Hai điện trở R 1 = 2 R 2 được mắc song song vào nguồn điện có U không đổi Gọi: P 1 ,P 2 lần lượt là công suất điện của R 1 và R 2 thì:
A P 2 = 2P 1 B P 1 = 2P 2
C P 1 = P 2 D P 1 = 4P 2
Bài 6:
Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào không phải đơn vị công?
A Jun( J) B W.s
C kW.h D V.A
Trang 5A.Hệ thống kiến thức:
B Bài tập:
Bài 7
Trên bóng đèn dây tóc ghi 220v – 100w Tính điện năng sử dụng trong 30 ngày khi thắp sáng bình thường bóng đèn này mỗi ngày 4 giờ ?
A : 1,2kwh B: 12kwh
C: 120 kwh D: 2,2kwh
Bài 8
Cần mắc thiết bị gì cho mỗi dụng cụ điện để ngắt tự động khi đoản mạch :
A Công tắc điện
B Chuông điện , đèn báo
C Cầu chì
D Cả A , B , C đều đúng
Trang 6Bài 9
Một ấm điện có ghi 220V - 1000W
a Tính điện trở của ấm khi hoạt động bình thường?
b Dây điện trở của ấm được làm bằng nicrôm dài 2m và có tiết diện tròn.Tính đường kính tiết diện của dây điện
trở này?
Tóm tắt:
Uđm = 220V ; Pđm = 1000W
ℓ=2m
a/ R= ?
b/ d = ?
Gợi ý cách giải:
a)Ấm hoạt động bình thường U=220V
P = 1000W.Tính R =?
b)Từ công thức điện trở
+Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn
6
→ R S ?
S
ρ
= l ⇒ =
2
? 4
d
S =π ⇒ =d
Đáp án
Câu a:Điện trở của ấm khi hoạt động bình thường:
Câu b:Tiết diện dây dẫn điện trở:
S = 0,045mm 2
48, 4 1000
6
6 2
1,1.10 2
0,045.10 ( )
48, 4
4 4 0,045
0, 24
S
×
A.Hệ thống kiến thức:
B Bài tập:
Trang 7Bài 10:
Một bóng đèn dây tóc giá 3500 đồng có công suất 75w, thời gian thắp sáng tối đa 1000giờ, một bóng đèn compact giá 60000 công suất 15w, có độ sáng bằng bóng đèn dây tóc nói trên, có thời gian thắp sáng tối đa 8000 giờ.
Tóm tắt:
Giá đèn 1: 3500đ
P 1 = 75W = 0,075kW
t 1 = 1000h
Giá đèn 2: 60000đ
P 2 = 15W = 0,015kW
t 2 = 8000h
a A 1 , A 2 =?
b T 1 , T 2 =?
c Dùng đèn nào lợi hơn?
a) Tính điện năng sử dụng của mỗi loại bóng đèn trên trong 8000 giờ.
b) Tính toàn bộ chi phí (tiền mua bóng điện và tiền điện phải trả) cho việc sử dụng mỗi loại bóng đèn này
trong 8000 giờ, nếu giá 1kwh là 700đ.
c) Sử dụng loại bóng đèn nào có lợi hơn? Vì sao?
Đáp án:
a Điện năng mỗi bòng đèn sử dụng trong 8000 giờ:
A 1 = P 1 t = 0,075.8000 = 600kWh
A 2 = P 2 t = 0,015.8000 = 120kWh
b Toàn bộ chi phí phải trả cho việc dùng bóng đèn:
T 1 = 8.3500 + 600.700 = 448000đồng
T 2 = 1.60000 + 120.700 = 144000đồng
c Dùng đèn compact lợi hơn vì:
+Giảm bớt 304000đ trong 8000 giờ sử dụng +Sử dụng công suất nhỏ hơn.
+Góp phần giảm bớt sự cố quá tải.
A.Hệ thống kiến thức:
B Bài tập:
Trang 8II/Chương II: Điện từ học:
Trả lời:
1/ Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
Câu 1 :
1/ Phát biểu quy tắc nắm tay phải
2/ Quy tắc bàn tay trái.
2/ Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón cái choải ra chỉ chiều của lực điện từ.900
N
S
Fr
I
Trang 9S N
Đóng mạch điện.
a) Có hiện tượng gì xảy ra với thanh nam châm?
b) Đổi chiều dòng điện chạy qua các vòng dây, hiện tượng sẻ xảy ra như thế nào?
K
_ +
Câu 2:
Treo thanh nam châm gần ống dây (hình bên)
II/Chương II: Điện từ học:
Trang 10S N
HƯỚNG DẪN
K +
Đóng mạch điện
- Dòng điện chạy trong cuộn dây dẫn
- Các đường sức từ trong cuộn dây xuất hiện Có chiều như hình vẽ
- Đầu B của ống dây là từ cực Bắc, đầu A của ống dây là từ cực Nam
- Do vậy từ cực Bắc (N) của ống dây hút từ cực Nam (S) của nam châm nên nam châm bị ống dây dẫn
hút vào
N S
a) Thì
II/Chương II: Điện từ học:
Trang 11K +
S N
b) Khi đổi chiều dòng điện thì
- Các đường sức từ trong lòng ống đổi chiều
Từ cực Nam của ống dây dẫn đẩy từ cực Nam của nam châm ra xa và đồng thời hút từ cực Bắc của nam châm lại gần ống dây
- Nên các từ cực của ống dây thay đổi đâù A là cực Bắc đầu B là cực Nam
Do vậy:
- Dòng điện đổi chiều
II/Chương II: Điện từ học:
Trang 12Hãy xác định chiều của lực điện từ, chiều của dòng điện, chiều đường sức từ và tên từ cực trong các trường
hợp sau.
Ký hiệu:
⊕ Chỉ chiều dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và chiều đi từ phía trước ra phía sau
Chỉ chiều dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và chiều đi từ phía sau ra phía trước
S
N
F r
b)
BÀI 2
F r
.
.
II/Chương II: Điện từ học:
Trang 13N
⊕
a)
F r
HƯỚNG DẪN
- Các đường sức từ đi từ cực bắc đến cực nam của nam châm
- Lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua được xác định
như hình vẽ
Hình a
Tương tự ta xác định được chiều của dòng điện chạy trong dây dẫn ở (hình b).
Chiều của đường sức từ (hình c)
F r
e
F r
II/Chương II: Điện từ học:
Trang 14BÀI 3
S
N
D A
Cho khung dây dẫn ABCD (có thể quay quanh
trục oo’) có dòng điện chạy qua đặt trong từ
trường, chiều của dòng điện và tên các cực của
nam châm như hình vẽ.
a) Hãy vẽ lực tác dụng lên đoạn dây
b) dẫn AB và lực tác dụng lên đoạn
dây CD
1
F ur
2
F uur
O
O’
b) Cặp lực , làm cho khung dây quay theo chiều nào?
1
F
ur
2
F uur
c) Để khung dây ABCD quay theo chiều ngược lại thì phải làm thế nào?
II/Chương II: Điện từ học:
Trang 15N
D A
1
F ur
2
F uur
1
F
ur
2
F
uur
b) Cặp lực , àm cho khung dây quay theo chiều ngược
kim đồng hồ
1
F
ur
2
F uur
c) Để cho khung dây ABCD quay theo chiều ngược lại thì:
' 1
F uur
' 2
F uur
- Đổi chiều của dòng điện chạy trong khung dây ABCD
- Đổi chiều của đường sức từ
S
N
D A
1
F ur
2
F uur
N S
1
F' uur
2
F' uur
O
O’
- Dòng điện đi từ A đến B, C đến D
- Đường sức từ đi từ cực N đến cực S
- Lực tác dụng lên dây AB
- Lực tác dụng lên dây CD
(Như hình vẽ)
II/Chương II: Điện từ học:
Trang 16* Các bước giải bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải
Bước 1: Xác định chiều dòng điện
Bước 2: Xác định chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn
Bước 3: Đặt bàn tay phải theo đúng quy tắc
Bước 4: Rút ra kết luận của bài toán
* Các bước giải bài tập vận dụng quy tắc bàn tay trái
Bước 1: Vẽ và xác định được chiều đường sức từ của nam châm
Bước 2: Vẽ chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện
Bước 3: Đặt bàn tay trái theo đúng quy tắc
Bước 4: Rút ra kết luận của bài toán
I/ Chương I: Điện học
II/Chương II: Điện từ học:
Trang 17Hướng dẫn về nhà
Ôn lí thuyết và luyện bài tập đã học chuẩn bị cho kiểm tra học kì.