1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

TẬP HUẤN GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT tật CHUYÊN đề TRẺ tự kỷ cấp TIỂU học

73 609 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TƯƠNG TÁC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI GIAO TIẾP HỖ TƯƠNG  Lời nói bất thường - được dùng rất hạn chế - cung giọng đơn điệu - lời nói lặp lại, nội dung với thông tin theo sở thích cá nhân -

Trang 2

RỐI LOẠN TỰ KỶ CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

BS.Phạm Ngọc ThanhBệnh viện Nhi Đồng 1

Trang 4

MỞ ĐẦU

Liên Hiệp Quốc chọn ngày 2 - 4 hằng

năm là ngày Thế giới Nhận biết về Tự kỷ.

Tỉ lệ mắc rối loạn tự kỷ tại Mỹ là 1/88

trẻ Riêng đối với trẻ trai là 1/54.

Tỉ lệ trai/gái: 3-4 /1

Trang 5

MỞ ĐẦU(tt)

Từ 2 thập kỷ qua, tự kỷ được gọi là

“ Rối loạn phát triển lan tỏa ” phản ảnh tính đa dạng của đặc thù lâm sàng.

Trang 6

RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN

LAN TỎA

Trang 7

MỞ ĐẦU (tt)

Người phát hiện đầu tiên rối loạn này là các phụ huynh, nhưng phụ huynh có thể không quan tâm đến vấn đề vì được trấn an như “trẻ

sẽ nói sau này như bố nó biết nói lúc 3 tuổi…”

Trang 8

MỞ ĐẦU(tt)

 Tự kỷ là một rối loạn phát triển thần kinh đã có từ trong lòng mẹ hoặc rất sớm trước 3 tuổi.

 Chẩn đoán qua quan sát trẻ và phỏng vấn cha mẹ.

 Không có xét nghiệm cận lâm sàng giúp chẩn

đoán.

 Gây lo âu, căng thẳng cho cha mẹ có con chậm nói

và có hành vi bất thường

Trang 9

Tại TP.Hồ Chí Minh

lập năm 1991 và tiếp nhận 6 trẻ “tự bế” đầu tiên năm

1993.

thức và kinh nghiệm tích lũy trên 30 năm làm việc trực tiếp với trẻ em Tự Kỷ đã viết 2 quyển sách có giá trị về phương thức giáo dục trẻ tự kỷ :

- TRẺ EM TỰ KỶ

- NGUY CƠ TỰ KỶ CỦA TRẺ EM TỪ 0 ĐẾN 7

TUỔI

Trang 11

LỊCH SỬ

Johns Hopkins) mô tả hành vi của 11 trẻ

trong bài”Rối loạn tự kỷ của Tiếp xúc Tình cảm”

 Là người đầu tiên giúp ta

hiểu về chứng tự kỷ

do cha mẹ”lạnh lùng”

Trang 12

LỊCH SỬ(tt)

người Áo mô tả bệnh nhẹ hơn và có chỉ số

IQ cao hơn

dạng từ nhẹ đến nặng

Trang 13

Nguyên nhân

 Yếu tố môi trường: nhiễm siêu vi, biến chứng trong thai kỳ, độc chất

với tính dễ tổn thương di truyền

Trang 14

YẾU TỐ DI TRUYỀN TRONG RỐI

LOẠN TỰ KỶ

Trang 15

Những yếu tố nguy cơ

 Giới tính: trai x 4-5 lần gái

giao tiếp hoặc có anh/chị tự kỷ

một số bệnh lý thần kinh và động kinh

Trang 16

Rối loạn phổ tự kỷ

Trang 17

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 22

DẤU HIỆU NGHI NGỜ TỰ

KỶ Ở TRẺ TỪ 5-11 TUỔI

Trang 23

TƯƠNG TÁC XÃ HỘI VÀ

HÀNH VI GIAO TIẾP HỖ TƯƠNG

Lời nói bất thường

- được dùng rất hạn chế

- cung giọng đơn điệu

- lời nói lặp lại, nội dung với thông tin theo sở thích

cá nhân

- nói ‘về’người khác hơn là chia sẻ đối thoại hai chiều

- đáp ứng với người khác có vẻ khiếm nhã hoặc

không phù hợp

Trang 24

TƯƠNG TÁC XÃ HỘI VÀ

HÀNH VI GIAO TIẾP HỖ TƯƠNG

Trang 25

TƯƠNG TÁC XÃ HỘI VÀ

HÀNH VI GIAO TIẾP HỖ TƯƠNG

Tương tác với người khác

- Giảm hoặc không ý thức không gian riêng

tư, hoặc khó chịu bất thường khi người

khác vào không gian riêng tư của họ

- Giảm hoặc không quan tâm xã hội , bao

gồm trẻ cùng tuổi-có thể loại bỏ chúng; nếu quan tâm, thì có thể tiếp cận cách không

phù hợp, có vẻ hung hăng hoặc phá vỡ

Trang 26

TƯƠNG TÁC XÃ HỘI VÀ

HÀNH VI GIAO TIẾP HỖ TƯƠNG

Tương tác với người khác(tt)

- Giảm hoặc không chào hỏi

- Giảm hoặc không ý thức về hành vi xã hội

được mong đợi

- Giảm hoặc không khả năng chia sẻ trong trò

chơi xã hội hoặc ý tưởng của người khác, thích chơi một mình

Trang 27

TƯƠNG TÁC XÃ HỘI VÀ

HÀNH VI GIAO TIẾP HỖ TƯƠNG

Tương tác với người khác(tt)

- Không có thể thích nghi kiểu giao tiếp với các tình huống xã hội, như quá nghi thức hoặc quá thân mật

- Giảm hoặc không thích thú những tình

huống mà đa số các trẻ thích

Trang 28

TƯƠNG TÁC XÃ HỘI VÀ

HÀNH VI GIAO TIẾP HỖ TƯƠNG

Tiếp xúc mắt, chỉ ngón trỏ và những cử chỉ khác

- Giảm những điệu bộ lồng ghép, nét mặt và định hướng cơ thể, tiếp xúc mắt(nhìn vào mắt người khác khi nói chuyện) và kém lời nói được dùng trong giao tiếp xã hội

- Giảm hoặc không tiếp xúc mắt để xã giao, mặc dù thị giác tương xứng

Trang 29

TƯƠNG TÁC XÃ HỘI VÀ

HÀNH VI GIAO TIẾP HỖ TƯƠNG

Trang 30

TƯƠNG TÁC XÃ HỘI VÀ

HÀNH VI GIAO TIẾP HỖ TƯƠNG

Ý tưởng và tưởng tượng

- Giảm hoặc không chơi tưởng tượng linh

động hoặc sáng tạo, mặc dù những cảnh

được xem trên truyền hình có thể được diễn lại

- Bình luận mà không ý thức về những chi

tiết vụng vặt hoặc phẩm trật xã hội

Trang 31

TƯƠNG TÁC XÃ HỘI VÀ

HÀNH VI GIAO TIẾP HỖ TƯƠNG

Quan tâm bất thường hoặc hạn chế

và/hoặc hành vi cứng nhắc và lặp lại

- Cử động lặp lại định hình như vỗ bàn tay,

đu đưa cơ thể trong lúc đứng, xoay tròn, gõ nhẹ ngón tay

- Lặp lại trò chơi và hướng đến đồ vật hơn là con người

- Quá tập trung hoặc quan tâm bất thường

Trang 32

TƯƠNG TÁC XÃ HỘI VÀ

HÀNH VI GIAO TIẾP HỖ TƯƠNG

Quan tâm bất thường hoặc hạn chế

và/hoặc hành vi cứng nhắc và lặp lại(tt)

- Kỳ vọng cứng nhắc là các trẻ khác phải

tuân theo luật chơi

- Quá nhấn mạnh đến việc theo đúng chương trình

- Phản ứng cảm xúc thái quá đối với tình

huống

Trang 33

TƯƠNG TÁC XÃ HỘI VÀ

HÀNH VI GIAO TIẾP HỖ TƯƠNG

Quan tâm bất thường hoặc hạn chế và/hoặc hành vi cứng nhắc và lặp lại(tt)

- Thích những việc thường qui trong gia đình được thực hiện “đúng”

- Không thích sự thay đổi, thường dẫn đến lo âu hoặc các dạng đau khổ khác(bao gồm sự hung hăng)

- Tăng hoặc giảm phản ứng với kích thích giác quan, như chất liệu, âm thanh, mùi vị

- Phản ứng quá đáng với vị giác, khứu giác, chất liệu hoặc hình dạng thức ăn

Trang 34

TƯƠNG TÁC XÃ HỘI VÀ

HÀNH VI GIAO TIẾP HỖ TƯƠNG

Những yếu tố khác có thể góp phần cho việc

lo lắng về tự kỷ

- Kỹ năng bất thường(vd kém kỹ năng xã hội và phối hợp vận động, trong khi kỹ năng đọc hoặc

từ vựng phát triển vượt qua tuổi khôn)

- Phát triển xã hội và cảm xúc tốt hơn các lĩnh vực khác, như quá tin tưởng(ngây thơ), thiếu lẽ thường, kém tự lập hơn các bạn cùng trang lứa

Trang 35

CHẨN ĐOÁN(tt)

Hội chứng Asperger

- Không chậm phát triển ngôn ngữ nhưng có

khó khăn trong giọng nói, ngôn điệu

Rối loạn phát triển không đặc hiệu

- Không đủ 3 nhóm triệu chứng và có thể

khởi bệnh sau 3 tuổi

Trang 36

RỐI LOẠN ASPERGER

 Có thể là một dạng tự kỷ nhẹ

 Tương tác xã hội bị khiếm khuyết

 Kiểu hành vi và quan tâm hạn chế và lặp lại

 Không bao gồm chậm nói

 Không bao gồm thiểu năng nhận thức Thường không được chẩn đoán đến tuổi đi học

Trang 37

CÁC DẠNG TỰ KỶ

Trang 38

Những điểm mạnh của người tự kỷ

 Giỏi vi tính

 Khả năng tập trung cao đối với điều trẻ thích

Trang 39

Những chứng kèm theo

 Rối loạn tiêu hóa

Trang 40

ĐIỀU TRỊ

 Tự kỷ là rối loạn mạn tính chưa có thuốc

chữa lành

thiệp tâm lý-giáo dục dựa trên hành vi, kỹ năng giao tiếp,kỹ năng xã hội

Trang 41

- Không nói từ đơn lúc 16 tháng

- Không nói từ đôi cách tự phát lúc 24 tháng

- Mất ngôn ngữ hay kỹ năng xã hội

ở BẤT KỲ tuổi nàoÅ

Trang 42

Tháp can thiệp cho trẻ tự kỷ

THÁP CAN THIỆP CHO TRẺ TỰ KỶ

Trị liệu đặc hiệu và chiến lược giáo dục

Tương tác và thực hành thích hợp

Mối quan hệ dưỡng dục và tín tưởng

Mối quan hệ ổn định, an toàn

và bảo vệ

Trang 43

Đội ngũ “giáo viên”

CAN THIỆP ĐA NGÀNH

TRẺ

TỰ KỶ

PHỤ HUYNH

Bác sĩ Nhi khoa Giáo viên

Tâm lý

Trang 44

Tam giác can thiệp sớm

Phụ huynh

Chuyên viên trị liệu Chuyên viên giáo dục

Trang 45

Theo sự hướng dẫn của trẻ…

Trang 46

Can thiệp trong những sinh hoạt

hằng ngày

Trang 47

CAN THIỆP SỚM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

Phòng can thiệp sớm  Sinh họat vận động ngoài trời

Trang 48

CAN THIỆP SỚM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1(tt)

• Phụ huynh cùng tham gia

Điều dưỡng/giáo viên dạy

trẻ

Trang 49

Hoạt động tại khoa Phục hồi

 Phát triển giao tiếp Cải thiện việc ăn

Vận động tốt

Trang 50

Điều trị

kỷ

 Có thuốc để điều trị các triệu chứng kèm

theo: tăng động, kém tập trung, động kinh, hành vi hung hăng, rối loạn lo âu, trầm cảm, rối loạn tiêu hóa, rối loạn giấc ngủ…

học

Trang 51

Những phương pháp trị liệu

đang được áp dụng tại VN

floortime, cảm xúc, âm ngữ, tâm vận động, điều hòa cảm giác

Trang 52

Kết luận

để giúp trẻ tự kỷ cải thiện mối quan hệ xã hội , giao tiếp và hành vi để hòa nhập với

cộng đồng

giúp cho con của họ

 Các ngành y tế, giáo dục, tâm lý, xã hội

cũng đã nỗ lực rất nhiều

Trang 54

Kết luận(tt)

“ Tự kỷ vừa là một khiếm khuyết vừa là

một khác biệt Chúng ta cần tìm cách làm

giảm nhẹ sự khiếm khuyết trong sự tôn

trọng và nhìn nhận giá trị của sự khác biệt”

Trang 56

CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

Trang 57

CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

 Tiêu chí chẩn đoán Chậm Phát Triển Tâm Thần theo DSM-IV

Cần có 3 tiêu chí dưới đây:

1 IQ≤ 70

2 Thiểu năng trong tối thiểu 2 lĩnh vực: giao tiếp,

tự chăm sóc, việc nội trợ, kỹ năng xã hội/quan hệ giữa người và người, tự lập, học tập, làm việc,

giải trí, sức khỏe và an toàn.

3 Những tiêu chí trên có trước 18 tuổi

Trang 58

MỨC ĐỘ CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

- Khó phân biệt với trẻ bình thường trước

tuổi đi học

- Có thể học đến lớp 5-6

- Có ít khó khăn về văn hóa xã hội, nhưng

khó đương đầu và có thể cần được giám sát trong cuộc sống

Trang 59

MỨC ĐỘ CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

Trang 60

MỨC ĐỘ CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

 Nặng : IQ 20-25  35-40 (3-4% tổng số)

 Không thể sống tự lập

 Có thể làm việc ở nơi được bảo vệ

 Thiểu năng vận động và giao tiếp qua ngôn ngữ

 Có thể đọc vài từ như “Dừng lại , Đàn ông, đàn bà”

 Cần được chăm sóc điều dưỡng

Trang 61

MỨC ĐỘ CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

 Rất nặng: IQ <20-25 (1-2% tổng số)

lệnh đơn giản

Trang 62

NGUYÊN NHÂN CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

 Dựa trên di truyền

Trang 63

NHIỄM SẮC THỂ X MONG MANH

Trang 64

HỘI CHỨNG DOWN

Trang 65

NGUYÊN NHÂN CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

 Môi trường bào thai

 Nhiễm khuẩn của mẹ

 Bệnh mạn tính

 Bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con

 Hóa chất trong môi trường bào thai

 Rượu- Hội chứng rượu bào thai

 Nhiễm xạ

 Suy dinh dưỡng

 Những yếu tố kết hợp với tuổi và stress của mẹ

Trang 66

NGUYÊN NHÂN CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

 Những vấn đề trong lúc sinh

 Sinh non

 Cân nặng lúc sinh thấp

 Thiếu oxy trong lúc sinh

 Tiến quá nhanh qua ống sinh

 Tổn thương hệ thần kinh sau sinh

 Nhiễm khuẩn (viêm não )

 Suy dinh dưỡng nặng

 Đầu bị chấn thương

 Ung bướu

 Thiếu oxy do tai nạn (như sắp chết đuối)

 Chất độc môi trường(sơn có chì)

Trang 67

NGUYÊN NHÂN CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

 Bất lợi tâm lý xã hội

ảnh hưởng môi trường

Trang 68

PHÒNG NGỪA CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

 Phòng ngừa cấp 1

 Giáo dục công cộng về nhu cầu chăm sóc trước sinh , nguy hiểm của việc uống rượu ở thai phụ , và nguy hiểm cho trẻ phơi nhiễm với chì

 Chọc dò túi ối và scan qua siêu âm có thể đưa đến chấm dứt thai kỳ

 Phòng ngừa cấp 2

 Điều trị, như chế độ ăn đặc biệt cho trẻ có PKU

 Phòng ngừa cấp 3

 Giúp trẻ phát triển tối đa kỹ năng và tiềm năng

 Chương trình huấn luyện về hướng nghiệp và kỹ năng dựa vào trường và cộng đồng

Trang 69

CAN THIỆP SỚM CHO CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

 Trẻ có nguy cơ tâm lý xã hội

 Can thiệp dựa trên gia đình

 Trung tâm đặc biệt với đội ngũ được huấn luyện,

được bổ sung bằng vãng gia

 Chương trình dựa vào trường học

 Trẻ khuyết tật được học miễn phí, bao gồm trẻ chậm phát triển tâm thần

 Trường thường so với trường đặc biệt

Trang 70

HUẤN LUYỆN KỸ NĂNG HƯỚNG

NGHIỆP VÀ XÃ HỘI CHO NGƯỜI LỚN

CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

 Chuẩn bị việc làm

 Học cách ứng xử khi bị lạm dụng cá nhân, tài chánh và tình dục

 Dạy kỹ năng xã hội và cách nói “không”

 Huấn luyện hành vi tình dục phù hợp

Trang 71

kỷ hoặc một rối loạn phát triển lan tỏa khác

 ¼ có rối loạn nhân cách

 Nhiều trẻ vị thành niên có dấu hiệu cáu kỉnh , hành vi hung hăng và phá hoại , nghiện rượu và xì ke

 Trẻ có hội chứng X mong manh thường có ADHD

 Trẻ em và người lớn với hội chứng Down thường có trầm cảm

Trang 73

Chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 04/12/2016, 00:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w