Trong nền kinh tế thị trường cần sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước, giữa các thành phần kinh tế cã sự cạnh tranh gay gắt. Các doanh nghiệp không được nhà nước bao cấp nữa mà phải tự hạch toán kinh doanh lãi hưởng, lỗ chịu. Vì vậy, vấn đề đặt ra là để đứng được đứng vững trong môi trường cạnh tranh. Đồng thời, đưa doanh nghiệp mình phát triển đi lên thì mỗi doanh nghiệp phải đổi mới cách quản lý tr ên cơ sở sử dụng các công cụ quản lý thích hợp. Một trong những công cụ không hể thiếu là công tác hạch toán kế toán...
Trang 1Trờng đại học kinh tế kỹ thuật công ngiệp
Khoa kinh tế
Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Chuyên đề: Công tác hạch toán kế toán tại Công ty Xây Dựng
Công Trình Giao Thông Thủy Lợi Trờng Sinh
Giảng viên hớng dẫn: Vũ Thị Thanh Tâm Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm Sinh ngày: 10/09/1989
Lớp: KT1AND
Thanh hóa, ngày 01 tháng 4 năm 2011
Trang 2Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
Mục lục
Phần i – Tổng quan chung về công tác quản trị
của CÔng ty XDCT Giao THÔNG ThủY LợI TRƯờng
I – Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
III – Công tác tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán 6
IV – Tổ chức sản xuất và quy trình sản xuất 8
Phần II - Thực trạng kế toán tại Công ty XDCT
I – Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 12
III – Kế toán lao động - tiền lơng và các khoản trích theo lơng 61
IV – Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 79
V – Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 105
VI – Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 127
VII – Báo cáo tài chính và báo cáo quản trị 144
Phần III - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công
tác hạch toán kế toán tại công ty XDCT Giao
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước,giữa các thành phần kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt Các doanh nghiệp không
Trang 3được nhà nước bao cấp nữa mà phải tự hạch toán kinh doanh lãi hởng, lỗ chịu Vìvậy, vấn đề đặt ra là để đứng được đứng vững trong môi trường cạnh tranh Đồngthời, đưa doanh nghiệp mình phát triển đi lên thì mỗi doanh nghiệp phải đổi mớicách quản lý trên cơ sở sử dụng các công cụ quản lý thích hợp Một trong nhữngcông cụ không thể thiếu là công tác hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý
kế toán tài chính, là cơ sở để giám đốc các hoạt động của doanh nghiệp Giúpdoanh nghiệp phát huy tiềm năng của mình, từ đó phát triển những mặt mạnh, hạnchế, sửa đổi những mặt yếu kém Đồng thời cũng là cơ sở để nhà nước kiểm soátvốn đầu tư xây dựng cơ bản và thu thuế các doanh nghiệp
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường hệthống kế toán Việt Nam cũng không ngừng đổi mới và hoàn thiện giúp phần tíchcực vào việc quản lý tài chính Nhà Nước núi chung và quản lý các doanh nghiệpnói riêng
Hiểu được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán Công ty Xây DựngCông Trình Giao Thông Thủy Lợi Trường Sinh đã có sự đầu tư đúng mực để đàotạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu về kế toán, có đủ trình độ năng lực Đây là bộ phậnđúng vai trò chủ chốt trong việc đưa công ty ngày càng phát triển lớn mạnh trên thịtrường
Qua kiến thức đó học ở trường cũng với quá trình tìm hiểu thực tế tại Công tyXây Dựng Công Trình Giao Thông Thủy Lợi Trường Sinh, dưới sự hướng dẫn tậntình của cô Vũ Thị Thanh Tâm, cùng sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán tại công ty
em xin trình bày phần báo cáo thực tập của mình
Trang 4B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn Minh T©m
Víi thời gian thực tập cã hạn nªn qu¸ tr×nh t×m hiÓu, nắm bắt vấn đề và c¸cgiải ph¸p mà em đưa ra sẽ khã tr¸nh khỏi những hạn chế Em rất mong nhậnđược sự gãp ý của c« gi¸o hướng dẫn Vũ Thị Thanh T©m và c¸c b¸c, anh chịphßng kế to¸n tại c«ng ty để em hiểu s©u sắc hơn về c«ng t¸c kế to¸n Từ đã em
cã thể hoàn thành tốt bài b¸o c¸o thực tập này
êng sinh
Trang 5I- Quá trình hình th à nh và phát tri ể n c ủ a - Công ty XDCT Giao Thông Th ủ y
Lợ i Tr ư ờ ng Sinh.
Công ty XDCT Giao Thông Thủy Lợi Trường Sinh được thành lập tháng11/2001 theo giấy phép kinh doanh số 2800664719 cấp lại lần 4 ngày07/12/2009do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ giao dịch số 309 - Đường Bà Triệu – Phường Hàm Rồng – TpThanh Hóa
Điện thoại: 037.3961941 Fax: (037)3961941
Công ty hoạt động theo điều lệ công ty, luật doanh nghiệp và các luật khác
có liên quan Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh Ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng các công trình giaothông thủy lợi Công ty cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối vớinhà nước theo luật định
Khi mới thành lập, Công ty XDCT Giao Thông Thủy Lợi Trường Sinh đãgặp không ít khó khăn Nhưng với trình độ tay nghề cao của công nhân viên, sựđoàn kết một lòng của toàn thể công ty và đặc biệt với sự nhạy bén, năng động
và nắm bắt thị trường tốt của nhà quản lý Công ty đã vượt qua mọi khó khăn
để đứng vững và khẳng định được vai trò của mình trên thị trường Công ty ngàycàng mở rộng quy mô hoạt động, đời sống công nhân được nâng cao Việc thựchiện các kế hoạch đề tài của công ty luôn đạt kết quả tốt nâng cao hiệu quảsản xuất đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và địa phương
II- Chức năng nhiệm vụ của công ty.
1 Chức năng.
Công ty là đơn vị trực tiếp tìm đối tác để thực hiện quá trình sản xuất do đó để
đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục thì việc nhập nguyên vật liệu (sắt, thép,
Trang 6Giám đốc
Phòng kế
hoạch P.t vấn thiết kế xây dựng P.tài chính kế toán Phòng kỹ thuật
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
xi măng…) mua các yếu tố đầu vào là rất quan trọng, các phần việc đó phải đảmbảo tốt thì sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả
- Nhận thầu xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, đờng bộ
Thi công các loại nền móng, trụ các loại công trình xây dựng dân dụng hạtầng cơ sở kỹ thuật
- Khai thác vận tải, chuyển đất đá
2 Nhiệm vụ
- Làm đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của nhànớc
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật
- Tạo lập sự quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh
III - Công tác tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán
1 Tổ chức bộ máy quản lý.
Sơ đồ về bộ máy tổ chức quản lý của công ty.
Trang 7Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
+ Giám đốc: Là ngời quyết định mục tiêu, định hớng phát triển của toàn bộcông ty, quyết định thành lập các bộ phận trực thuộc, bổ nhiệm các trởng phó bộphận, quản lý giám sát, điều hành các hoạt động thông qua các trợ lý, phòng ban.+ Phó giám đốc sản xuất: Là ngời trực tiếp giúp đỡ giám đốc về mặt sản xuấtthi công
+Phó giám đốc kinh doanh: Giúp giám đốc về mặt tìm kiếm đối tác, thực hiệncác nhiệm vụ
Phó giám đốc là ban trực tiếp giúp đỡ giám đốc, thực hiện các công việc hoặc
đợc giám đốc trực tiếp phân công quản lý giám sát khi giám đốc uỷ quyền
+ Các phòng ban: chịu sự phân công và thực hiện nhiệm vụ do ban giám đốcchỉ đạo
- Cơ cấu của phòng kế toán
+ Kế toán trởng: chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ,phù hợp với yêu cầu hớng dẫn, chỉ đạo kiểm tra công việc do kế toán viên thực
Trang 8Kế Toán Tr ởng
Kế toán vật t TSCĐ, CCDCKế toán tiền mặt TGNHKế toán tổng hợpKế toán tiền l ơng và các khoản vayThủ quỹ
Nhân viên thống kê kế toán tại các đơn vị
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
hiện, tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý, chịu trách nhiệm trớc giám đốc vàcấp trên về thông tin kế toán
+ Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm tập hợp chi phí, tính giá thành và xác địnhkết quả kinh doanh
+ Kế toán vật t TSCĐ: có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật t,xác định chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình Theodõi tình hình biến động của TSCĐ, phản ánh đầy đủ kịp thời và chính xác số lợngTSCĐ, tình hình khấu hao, tính đúng chi phí sửa chữa và giá trị trang thiết bị
+ Kế toán tiền lơng và các khoản vay: Căn cứ vào bảng duyệt quỹ lơng củacác đội và khối gián tiếp của công ty, kế toán tiến hành lập tập hợp bảng lơng, thựchiện phân bổ, tính toán lơng và các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viêntrong công ty
+ Kế toán tiền măt, tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõicác khoản thu tiền mặt, TGNH và các khoản thanh toán cuối tháng, lập bảng kê thuchi và đối chiếu với kế toán tổng hợp
+ Thủ quỹ: căn cứ vào chứng từ thu, chi đã đợc phê duyệt thủ quỹ tiến hànhphát, thu, nộp tiền ngân hàng, cùng với kế toán tiền mặt quản lý tiền của công ty
Trang 92.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, tiến hành thi công xâydựng nhiều công trình trong cùng một thời gian, nên chi phí phát sinh thờng xuyênliên tục và đa dạng Để kịp thời tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ chotừng công trình cũng nh toàn bộ nghiệp vụ phát sinh tại công ty, công ty đang ápdụng phơng pháp kế toán kê khai thờng xuyên, tính thuế theo phơng pháp khấu trừ,hạch toán kế toán theo phơng pháp chứng từ ghi sổ
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Trang 10Nhận thầu Tổ chức thi
công Hoàn thành nghiệm thu Bàn giao
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
Đối chiếu kiểm tra
IV Tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất.
Sơ đồ tổ chức sản xuất.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp
có đặc điểm khác với ngành sản xuất khác Sự khác nhau có ảnh hởng lớn đến côngtác quản lý trong đơn vị xây dựng,về tổ chức sản xuất thì phơng thức nhận thầu đãtrở thành phơng thức chủ yếu Sản phẩm của công ty là không di chuyển đợc mà cố
định ở nơi sản xuất nên chịu ảnh hởng của địa hình, địa chất, thời tiêt, giá cả thị ờng $ của nơi đặt sản phẩm.Đăc điểm này buộc phải di chuyển máy móc, thiết bị,nhân công tới nơi tổ chức sản xuất, sử dụng hạch toán vật t, tài sản sẽ phức tạp.Sản phẩm xây lắp đợc dự toán trớc khi tiến hành sản xuất và quá trình sản xuấtphải so sánh với dự toán, phải lấy dự toán làm thớc đo sản xuất.Xây dựng đợc tiêuthụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t
tr-Khi hoàn thành các công trình xây dựng đợc bàn giao cho đơn vị sử dụng.Dovậy sản phẩm của công ty luôn phải đảm bảo chất lợng theo yêu cầu
Phần iiThực trạng công tác kế toán tại công ty XDCT GIAO
thông thủy lợi trờng sinh
Trang 11Hoá đơn mua
hàng Biên bản kiểm nghiệm vật t Phiếu nhập kho
Sổ chi tiết Thẻ kho
I - Kế toán vật liệu công cụ, dụng cụ
Với đặc trng của công ty chuyên về xây dựng cơ bản, sản phẩm là công trìnhcông nghiệp, công trình dân dụng và công trình giao thông nên nguồn nhập nguyênvật liệu, công cụ, dụng cụ của công ty là rất đa dạng
- Nguyên vật liệu, dụng cụ, cộng cụ của công ty đợc mua vào từ các công ty,của hàng chuyên cung cấp về vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình sảnxuất: nh công ty thơng mại và dịch vụ Hải Long, công ty vật liệu xây dựng 1.5,công ty xi măng Bỉm Sơn, công ty thép Việt Đức…
- Quá trình luân chuyển chứng từ
- Phân loại và đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ:
+ Nguyên vật liệu tại công ty bao gồm:
Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu chủ yếu tham gia vào quátrình thi công nh: xi măng, thép, sắt, gạch…
Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu có vai trò bao gói và hoànthiện công trình nh : chất phụ gia bê tông…
Phụ tùng thay thế: dùng để thay thế sửa chữa trong máy móc thiết bị sảnxuất, phơng tiện vận chuyển nh : đèn xe, ống xả…
Nhiên liệu bao gồm: xăng, dầu chạy máy…
Phế liệu: là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lýtài sản, có thể sử dụng hay bán ran ngoài
Trang 12+
Chi phí khâu mua
-Các khoản giảm trừ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
+ Công cụ, dụng cụ :
Lán trại tạm thời, đà giáo, cốt pha, dụng cụ giá lắp chuyên dùng sản xuất
Quần áo bảo hộ lao động khi thi công những công trình mang tính chấtphức tạp nguy hiểm
- Tính giá vật liệu,công cụ, dụng cụ theo giá trị thực tế
Công ty sử dụng phơng pháp tính giá thành thực tế vật liệu xuất kho theo
ph-ơng pháp “ nhập truớc xuất trớc”
Hàng tồn kho đợc hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, trị giá vậtliệu xuất kho đợc tính :
Giá trị vật liệu nhập kho đợc tính nh sau:
Hàng ngay căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hoá, phiếu nhập kho kế toánvào sổ kế toán có liên quan
+ Kế toán chi tiết vật liệu:
Công ty dùng phơng pháp thẻ song song để quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ
ở kho: thủ kho dùng thẻ song song để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu,dụng cụ về mặt số lợng Mỗi chứng từ nhập, xuất, vật t đợc ghi một dòng vào thểkho, thể kho đợc mở cho từng danh điểm vật t Cuối tháng thủ kho tiến hành tổngcộng số nhập, xuất, tính ra tồn kho về mặt lợng theo từng danh điểm vật t
ở phòng kế toán: Kế toán vật t mở thẻ kế toán chi tiết vật t cho từng danh điểmvật t tơng ứng với thể kho mở ở kho Thẻ kho này có nội dung tơng tự nh thẻ khonhng chỉ khác là theo dõi về mặt giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc
Trang 13chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán vật t phải kiểmtra đối chiếu và ghi hoá đơn hạch toán vào thẻ kế toán chi tiết vật t và tính ra sốtiền Sau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ, nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết có liênquan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho.
+ Phơng pháp và cơ sở lập sổ kế toán chi tiết:
Phiếu nhập kho: dùng trong trờng hợp nhập kho vật t, sản phẩm hàng hoá muangoài, thuê ngoài gia công chế biến
Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày tháng năm lậpphiếu, họ tên ngời nhập vật t, sản phẩm, hàng hoá, số hoá đơn, lệnh nhập kho và tênngời nhập kho
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành hailiên, nhập kho song thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng ngời nhận kývào phiếu, thủ kho giữ liên hai để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển sang phòng kếtoán để ghi sổ kế toán và một liên lu ở nơi lập phiếu
Phiếu xuất kho: Đợc lập cho một loại hay nhiều loại vật t, sản phẩm, hàng hoácùng một kho dùng cho một đối tợng hạch toán chi phí hoặc cùng mục đích sửdụng
Phiếu xuất kho ghi rõ ngày, tháng, năm, tên, địa chỉ của đơn vị, lý do sử dụng
và kho vật liệu vật t sản phẩm
Phiếu xuất kho do các bộ phân xin lĩnh hoăc do phòng cung ứng lập thành 3liên Sau khi lập phiếu xong phụ trách các bộ phận sử dụng, phụ trách cung ứng kýgiao cho ngời cầm phiếu xuống kho để lĩnh Sau khi xuất kho thủ kho ghi vào cột
số 2 số lợng thực xuất của từng loại vật t, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùngngời nhận ký tên vào phiếu xuất
Thẻ kho: theo dõi số lợng nhập, xuất kho từng loại vật t, sản phẩm hàng hoá ởtừng kho làm căn cứ xác định tồn kho dự trữ vật t và xác định trách nhiệm vật chấtcủa thủ kho
Phòng kế toán lập thể và ghi các chỉ tiêu: Tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị, mã
Trang 14Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
Hàng tháng thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho ghi vào các cột tơng ứngtrong thẻ kho Mỗi chứng từ ghi một dòng , cuối ngày tính số tồn kho
Theo định kỳ nhân viên kế toán vật t xuống kho và nhận chứng từ và kiểm traviệc ghi chép thẻ kho của thủ kho sau đó ký xác nhận vào thẻ kho
Sau mỗi lần kiểm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên thẻ kho cho phùhợp với số liệu thực tế kiểm kê theo số liệu quy định
- Kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ:
TKSD : TK152, TK153
Dùng để theo dõi giá trị hiện có tình hình tăng giảm của nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ theo tỷ giá thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm…
Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá trị thực tế củanguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong kỳ
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm giá trị thực tế củanguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ ttrong kỳ
D Nợ: Phản ánh giá trị thực tế của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho
Để quản lý tình hình sử dụng vật liệu, công cụ, dụng cụ kế toán công ty giaocho từng bộ phận, phòng ban về tài sản có nh vạy việc quản lý về công cụ, dụng cụ
nh sử dụng tiết kiệm về nguyên vật liệu mới có kết quả
Trang 15Đơn vị bán hàng: Công ty Xăng Dầu Hà Nam Ninh
Địa chỉ: 425 - Lê Thánh Tông – TP Thanh Hóa
Số tài khoản: 3500431123156987 tại NHNN & PTNT Thanh Hóa
Điện thoại: 037.3512456 MS:
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Anh Tuấn
Đơn vị: Công ty XDCT GTTL Trờng Sinh
Địa chỉ: Số 309 – Bà Triệu – Tp.Thanh Hóa
Số tài khoản: 3500431101000705 tại NHNN & PTNT Thanh Hóa
Thuế suất thuế GTGT: 5% Tiền thuế GTGT 1.700.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba năm triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn
Trang 16Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
Phiếu chi Quyển số:12
Ngày 05 tháng 12 năm 2010
Số:111 Nợ: 211 Có: 111
Họ và tên ngời nhận tiền: Lã Thanh Huyền
Địa chỉ: Bộ phận quản lý
Lý do chi: Mua NVL của Công ty Xăng Dầu Hà Nam Ninh
Số tiền: 35.700.000 (Viết bằng chữ) Ba lăm triệu bảy trăm nghìn
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi: (Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Trang 17§¬n vÞ: C«ng ty XDCT Giao Th«ng
Thñy Lîi Trêng Sinh
§Þa chØ: 309 – Bµ TriÖu – Thanh Hãa
MÉu sè 01 - VT Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§ -
BCT Ngµy 20/03/2006 cña Bé Trëng Tµi
ChÝnh
PhiÕu nhËp kho
Ngµy 05 th¸ng 12 n¨m 2010 Nî TK: 152
- Hä vµ tªn ngêi giao: Hoµng Anh Khang
- Theo H§GTGT sè 101 ngµy 05 th¸ng 12 n¨m 2010 cña C«ng ty X¨ng DÇu Hµ Nam Ninh
- NhËp t¹i kho: K2 §Þa ®iÓm: Bé phËn X©y L¾p – Sè309 – Bµ TriÖu - Thanh Hãa
( Ký, hä tªn) Ngêi nhËn
( Ký, hä tªn) Thñ kho
( Ký, hä tªn) KÕ to¸n trëng
( hoÆc bé phËn cã nhu cÇu nhËp) ( Ký, hä tªn)
Trang 18§¬n vÞ:C«ng ty XDCT GTTL Trêng Sinh
§Þa chØ:.309 – Bµ TriÖu – Thanh Hãa
MÉu sè S10-DN
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)
sæ chi tiÕt vËt liÖu, dông cô (s¶n phÈm, hµng ho¸)
Tµi kho¶n: 152 Tªn kho: VL01 Tªn, quy c¸ch nguyªn liÖu, vËt liÖu, c«ng cô, dông cô (s¶n phÈm, hµng ho¸): DÇu Diezen
Trang 19B¶ng tæng hîp chi tiÕt vËt liÖu, dông cô, s¶n phÈm, hµng ho¸
Tµi kho¶n:152 N¨m 2010
4.792.173.77 9
Trang 20B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn Minh T©m
Sæ ®¨ng ký Chøng tõ ghi sæ
N¨m 2010
Chøng tõ ghi sæ Sè tiÒn Chøng tõ ghi sæ Sè tiÒn
Trang 21Sè hiÖu Ngµy,th¸ng Sè hiÖu Ngµy, th¸ng
Sæ c¸i (Dïng cho h×nh thøc kÕ to¸n Chøng tõ ghi sæ)
N¨m: 2010Tªn tµi kho¶n: TiÒn mÆt
Sè hiÖu: 111Ngµy,
Trang 22Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
Sổ cái (Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Năm: 2010Tên tài khoản: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Số hiệu: 133Ngày,
Trang 23Sæ c¸i (Dïng cho h×nh thøc kÕ to¸n Chøng tõ ghi sæ)
N¨m: 2010Tªn tµi kho¶n: 152
Sè hiÖu: Nguyªn liÖu, vËt liÖuNgµy,
Trang 24Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
Thủy Lợi Trờng Sinh
Địa chỉ: 309 – Bà Triệu – Thanh Hóa
Mẫu số 02 - VT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BCT Ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng Tài Chính
Phiếu xuất kho
Ngày 08 tháng 12 năm 2010 Nợ TK: 621
- Họ và tên ngời nhận hàng: Nguyễn Văn Đức Địa chỉ: Bộ phận quản lý
- Lý do xuất kho: Phục vụ thi công công trình đê kè
- Xuất tại kho (ngăn lô): A2 Địa điểm: 309 – Bà Triệu - Thanh Hóa
Trang 25- Số chúng từ gốc kèm theo: 0
Ngày 08 tháng 12 năm 2010Ngời lập phiếu
Giám đốc
( Ký , họ tên)
Trang 26§¬n vÞ:C«ng ty XDCT GTTL Trêng Sinh
§Þa chØ:.309 – Bµ TriÖu – Thanh Hãa
MÉu sè S10-DN
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)
sæ chi tiÕt vËt liÖu, dông cô (s¶n phÈm, hµng ho¸)
Tµi kho¶n: 152 Tªn kho: VL01 Tªn, quy c¸ch nguyªn liÖu, vËt liÖu, c«ng cô, dông cô (s¶n phÈm, hµng ho¸): C¸t vµng
Trang 27B¶ng tæng hîp chi tiÕt vËt liÖu, dông cô, s¶n phÈm, hµng ho¸
Tµi kho¶n:152 N¨m 2010
4.792.173.77 9
Trang 28B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn Minh T©m
Sæ ®¨ng ký Chøng tõ ghi sæ
N¨m 2010
Chøng tõ ghi sæ Sè tiÒn Chøng tõ ghi sæ Sè tiÒn
Trang 29Sè hiÖu Ngµy,th¸ng Sè hiÖu Ngµy, th¸ng
Sæ c¸i (Dïng cho h×nh thøc kÕ to¸n Chøng tõ ghi sæ)
N¨m: 2010Tªn tµi kho¶n: Nguyªn liÖu, vËt liÖu
Sè hiÖu: 152Ngµy,
Trang 30B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn Minh T©m
31/12 111 08/12 XuÊt NVL phôc vô cho
Sæ c¸i (Dïng cho h×nh thøc kÕ to¸n Chøng tõ ghi sæ)
N¨m: 2010Tªn tµi kho¶n: Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp
Sè hiÖu: 621Ngµy,
Trang 31TSCĐ: là những t liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Sau
mỗi kỳ sản xuất TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu và chỉ tham gia vào quá
trình sản xuất ở dới dạng hao mòn TSCĐ
- Thủ tục, chứng từ luân chuyển kế toán
Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm phải lập biên bản giao nhận TSCĐ Phòng kế toán
phải sao cho mỗi bộ phận một bản để lu Hồ sơ đó bao gồm: biên bản giao nhận
TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ$Phòng
kế toán giữ lại để làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết
TSCĐ
Phòng kế toán có nhiệm vụ mở sổ, thẻ để theo dõi và phản ánh diễn biến phát
sinh trong quá trình sử dụng
- Thủ tục đa TSCĐ vào sản xuất, thanh lý, biên bản bàn giao TSCĐ, kế toán
lập chứng từ ghi sổ Mỗi một TSCĐ đợc lập thành biên bản riêng cho từng thời kỳ,
ngày tháng đa vào sử dụng, thanh lý nhợng bán
Khi có TSCĐ mới đa vào sử dụng hoặc điều TS cho đơn vị khác, công ty phải
lập hợp đồng bàn giao gồm: đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số uỷ viên
Biên bản giao nhận TSCĐ đợc lập cho từng TSCĐ Đối với trờng hợp giao
Trang 32Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
thể lập chung một biên bản giao nhận TSCĐ Biên bản giao nhận đợc lập thành 2bản mỗi bên giữ một bản, biên bản này đợc chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ vàlu
Khi thanh lý TSCĐ, đơn vị phải lập biên bản thanh lý TSCĐ Thành lập hội
đồng thanh lý gồm các ông bà đại diện các bên Thanh lý TS nào thì ghi tên mã,quy cách số hiệu TSCĐ đó, tên nớc sản xuất, nguyên giá, số năm đa vào sử dụng…sau đó hội đồng thanh lý có kết luận cụ thể
Sau khi thanh lý song căn cứ vào chứng từ tính toán tổng hợp số chi phí thực tế
và giá trị thu hồi vào dòng chi phí thanh lý và giá trị thu hồi
Biên bản thanh lý do ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký (ghi rõ họ tênphó, trởng ban thanh lý, kế toán trởng và thủ trởng công ty)
đã tính qua các năm
Ghi số phụ tùng, dụng cụ đề nghị kèm theo
Ghi giảm số TSCĐ: ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ và lý dogiảm
Thẻ TSCĐ do kế toán lập, kế toán trởng xác nhận Thẻ đợc lu ở văn phòng ban
kế toán suốt quá trình sử dụng TS
+ Căn cứ để lập thẻ TSCĐ bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánhgiá lại TSCĐ, bản trích khấu hao TSCĐ
Trang 33+ Căn cứ vào chứng từ gốc, vào thẻ TSCĐ$kế toán ghi vào sổ TSCĐ SổTSCĐ dùng để ghi tăng hoặc giảm TSCĐ tại công ty Phản ánh số còn lại củaTSCĐ tại công ty.
Công ty xdct giao thông thủy lợi
Trang 34Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
(V/v mua sắm TSCĐ phục vụ xây lắp)
- Căn cứ vào quyết định số 73/QĐ - QP ngày 03 tháng 04 năm 2001 số 399/QĐ - QP ngày 04 tháng 04 năm 2002 số 165/2003/QĐ - BQP ngày 15 tháng 09năm 2008 của Bộ trởng Bộ quốc phòng về việc quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, ngành nghề kinh doanh và cơ cấu của tổ chức của Công ty XDCTGTTL Trờng Sinh
- Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty XDCT GTTL TrờngSinh
- Căn cứ vào tình hình năng lực vốn hiện có của Công ty XDCT GTTL TrờngSinh
Quyết định
Điều I: Thực hiện mua mới 01 máy xúc Hitachi đủ khả năng phục vụ cho việcthi công công trình đê kè
Điều II Tài sản cố định đợc mua bởi tiền gửi NH tại Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Thanh Hóa
Điều III Phòng vật t, phòng Kế toán tài chính công ty có trách nhiệm thựchiện quyết định này
Địa chỉ: 365 – Lê Lợi – TP Thanh Hóa
Số tài khoản: 3500431156842358 tại NHNN & PTNT Thanh Hóa
Trang 35Địa chỉ: Số 309 – Bà Triệu – Tp.Thanh Hóa
Số tài khoản: 3500431101000705 tại NHNN & PTNT Thanh Hóa
Thuế suất thuế GTGT: 5% Tiền thuế GTGT 548.000
Số tiền viết bằng chữ: Mời một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Phiếu chi Quyển số:12
Ngày 04 tháng 12 năm 2010
Số:111 Nợ: 211 Có: 111
Trang 36Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
Họ và tên ngời nhận tiền: Hà Phơng Linh Địa chỉ: Bộ phận xây lắp
Lý do chi: Chi phí lắp đặt chạy thử máy xúc Hitachi
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi: (Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Biên bản giao nhận TSCĐ
Ngày 04 tháng12 năm 2010
Số: 01Nợ:211,133Có: 331
- Căn cứ Quyết định số: 15 ngày20 tháng3 năm 2010 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính
về việc bàn giao TSCĐ:
I Ban giao nhận TSCĐ gồm:
- Ông /Bà: Hà Kim Chi chức vụ: Giám đốc Đại diện bên giao
- Ông /Bà: Nguyễn Thị Dung chức vụ: Phó giám đốc Đại diện bên nhận
- Ông /Bà: Phạm Thị Thoa chức vụ: Kế toán Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Số 309 - Đờng Bà Triệu – Thanh Hóa
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau:
Nớc sản xuất (XD)
Năm sản xuất
Năm đa vào sử dụng
Công suất (diện tích thiết kế)
Tính nguyên giá TSCĐ
Giá mua (ZSX)
Chi phí vận chuyển
Chi phí chạy thử Nguyên giáTSCĐ
Tài liệu
kỹ thuật kèm theo
Trang 37A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 E 0
1 Máy xúcHitachi 07A Nhật Bản 2010 2010 100W 10.925.000 500.000 11.425.000
Dụng cụ, phụ tùng kèm theo
STT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lợng Giá trị
Biên bản kiểm kê tài sản cố định
Ngày 04 tháng 12 năm 2010
Thời điểm kiểm kê 9 giờ 30 ngày 04 tháng 12 năm 2010Ban kiểm kê gồm:
- Ông/Bà: Nguyễn Thị Dung Chức vụ Phó GĐ Đại diện làm Trởng ban
- Ông/Bà: Phạm Thị Thoa Chức vụ Kế toán trởng Đại diện làm uỷ viên
- Ông/Bà: Trần Anh Chức vụ Trởng phòng Đại diện làm uỷ viên
Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả nh sau:
Số
TT Tên TSCĐ Mãsố Nơi sửdụng
Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch
Ghi chú
Số ợng Nguyên giá Giá trịcòn lại Số l-ợng Nguyên giá Giá trịcòn lại Số l-ợng Nguyêngiá còn lạiGiá trị
01 Máy xúc Hitachi 07A Bp xâylắp 01 10.952.000 01 10.952.000
Trang 38Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
Thủy Lợi Trờng Sinh
Địa chỉ: 309 – Bà Triệu – Thanh Hóa
Mẫu số S23 - DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BCT Ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng Tài Chính
Thẻ tài sản cố định
Số: 01Ngày 04 tháng 12 năm 2010Căn cứ vào Biên bản giao nhận Tài sản cố định số: 01 ngày 04 tháng 12 năm 2010Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy xúc Hitachi Số hiệu TSCĐ: 07ANớc sản xuất (XD) : Nhật Bản Năm sản xuất: 2010
Bộ phận quản lý, sử dụng: Phân xởng 01 Năm đa vào sử dụng: 2010
Công suất (điện tích thiết kế): 100W
Cộngdồn
01 04/12/2010 Máy xúc
Hiatachi 11.425.000
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
Số TT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lợng Giá trị
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số: ngày tháng năm
Trang 40Đơn vị: Công ty XDCT Giao Thông Thủy Lợi Trờng Sinh
Địa chỉ: 309 – Bà Triệu – Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẫu số S21 – DN
ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC)
Sổ tài sản cố định
Năm: 2010Loại tài sản: Cố định hữu hình
Nớcsảnxuất
Tháng,năm đavào sửdụng
SốhiệuTSCĐ
Chứng từ
Lý dogiảmTSCĐSố
hiệ
u
Ngàytháng
Tỷ lệ(%)khấuhao
Mứckhấu
Ngày,tháng