Phần màu đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn tới vì ánh sáng truyền thẳng bị vật cản chặn lại ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG... ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN TH
Trang 1Kiểm tra bài cũ
1 Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng
2 Có bao nhiêu loại chùm sáng? Nêu đặc điểm của mỗi loại chùm sáng
3 Bài tập:
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu không đúng.
Ánh sáng phát ra dưới dạng t ng tia sángừ
Trong thực tế không bao giờ nhìn thấy một tia sáng riêng lẻ
Chùm sáng Trái Đất nhận được từ Mặt Trời là chùm sáng song song
a
b
c
Trang 2Quan sát bóng của bàn tay ở trên bức tường, mô tả hiện tượng xảy ra.
Trang 3ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Trang 4ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
1 Bóng tối:
Thí nghiệm 1
Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, vùng tối
Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc sáng?
C1:
Trang 5ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
1 Bóng tối:
Thí nghiệm 1
Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, vùng tối
Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc sáng?
C1:
0 10 100
Trang 6Phần màu đen hoàn
toàn không nhận
được ánh sáng từ
nguồn tới vì ánh sáng
truyền thẳng bị vật
cản chặn lại
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Trang 7ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Trên màn chắn đặt phía
sau vật cản có một vùng
không nhận được ánh
sáng từ tới gọi
là bóng tối
Trang 8ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN
THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
1 Bóng tối:
Đèn
lớn Miếng bìa (vật cản) (vách tường) Màn chắn
2 Bóng nửa tối:
Thí nghiệm 2
Trang 9ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Trang 10ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN
THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
1 Bóng tối:
0 10 100
2 Bóng nửa tối:
Thí nghiệm 2
Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là bóng tối, vùng nòa được chiếu sáng đầy đủ Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với hai vùng trên và giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
C2:
Trang 11ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Vùng 1 là bóng tối,
vùng 3 được chiếu
sáng đầy đủ, vùng 2
chỉ nhận được ánh
sáng từ một phần của
nguồn sáng nên
không sáng bằng
vùng 3. Bóng tối (vùng 1)
Bóng nửa tối (vùng 2)
Trang 12ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Trên màn chắn đặt phía
sau vật cản có vùng chỉ
nhận được ánh sáng từ
tới gọi là bóng nửa tối
Bóng tối (vùng 1) Bóng nửa tối (vùng 2)
Trang 13ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
1 Bóng tối:
2 Bóng nửa tối:
Giải thích hiện tượng
Trang 14ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
II Nhật thực – Nguyệt thực:
1 Nhật thực:
Hiện tượng nhật thực
xảy ra khi nào?
Tại vùng nào trên
trái đất ta quan sát
được nhật thực toàn
phần, nhật thực một
phần?
?
?
Trang 15ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN
THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
II Nhật thực – Nguyệt thực:
1 Nhật thực:
Giải thích vì sao đứng ở nơi có nhật thưc toàn phần ta lại không nhìn thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại?
C3:
Trang 16ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN
THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
II Nhật thực – Nguyệt thực:
1 Nhật thực:
Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng, bị Mặt Trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt trời chiếu đến, vì thế đứng ở đó ta không nhìn thấy Mặt Trời và trời tối lại.
C3:
Trang 17ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN
THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
II Nhật thực – Nguyệt thực:
1 Nhật thực:
2 Nguyệt thực:
Hiện tượng nguyệt thực xảy ra khi nào?
?
Trang 18ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN
THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
II Nhật thực – Nguyệt thực:
1 Nhật thực:
2 Nguyệt thực:
Trang 19ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN
THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
II Nhật thực – Nguyệt thực:
1 Nhật thực:
2 Nguyệt thực:
Hãy chỉ ra trên hình, Mặt trăng ở vị trí nào thì người đứng ở điểm A trên Trái Đất thấy Trăng sáng, thấy nguyệt thực?
C4:
1
2 3
A
Trang 20ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN
THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
II Nhật thực – Nguyệt thực:
Trang 21ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
II Nhật thực – Nguyệt thực:
III Vận dụng:
C5: Làm lại thí nghiệm ở hình 3.2 Di chuyển miếng bìa
từ từ lại gần màn chắn Quan sát bóng tối và bóng nửa tối trên màn, xem chúng thay đổi như thế nào?
Trang 22ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
II Nhật thực – Nguyệt thực:
III Vận dụng:
C5: Bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp, khi miếng
bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa, chỉ còn bóng tối rõ nét.
C6: Ban đêm, dùng một quyển vở che kín bóng đèn dây
tóc đang sáng, trên bàn sẽ tối, có khi không thể đọc sách được Nhưng nếu dùng quyển vở che đèn ống thì ta vẫn đọc sách được Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó?
Trang 23ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
II Nhật thực – Nguyệt thực:
III Vận dụng:
C5: Bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp, khi miếng
bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa, chỉ còn bóng tối rõ nét.
C6: -Vở che kín bóng đèn dây tóc, bàn nằm trong vùng
bóng tối sau quyển vở, nên bàn không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới
-Vở không che kín đèn ống, bàn nằm trong vùng
bóng nửa tối sau quyển vở, nên bàn nhận được một phần ánh sáng từ đèn truyền tới
Trang 24ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
II Nhật thực – Nguyệt thực:
III Vận dụng:
C5:
C6:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Trang 251 2 3 4 5 6 7 8
Vật tự nó phát ra ánh sáng
Nguồn sáng là gì?
0123456789 10
Vật đen
Vật nào không thể gọi là vật sáng?
Tất cả các vật trên
Vật nào sau đây là vật sáng: Mặt Trời,
Mặt Trăng, bút chì được chiếu sáng.
Vật nào sau đây là vật sáng: Mặt Trời,
Mặt Trăng, bút chì được chiếu sáng.
Khi có ánh sáng truyền vào mắt
Mắt ta nhận biết được ánh sáng
khi nào?
Mắt ta nhận biết được ánh sáng
khi nào?
song song
Tên của chùm sáng mà các tia sáng
giao nhau trên đường của chúng.
Tên của chùm sáng mà các tia sáng
giao nhau trên đường của chúng.
Gần bằng 300 000m/s
Vận tốc của ánh sáng truyền đi trong
không khí là bao nhiêu?
Vận tốc của ánh sáng truyền đi trong
không khí là bao nhiêu?
Bóng tối
Nơi không nhận được ánh sáng
từ nguồn sáng tới gọi là gì?
Nơi không nhận được ánh sáng
từ nguồn sáng tới gọi là gì?
Nguyệt thực
Khi Mặt Trăng đi vào vùng bóng tối
của Trái Đất sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Khi Mặt Trăng đi vào vùng bóng tối
của Trái Đất sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Mỗi chuông là một câu hỏi, thời
gian suy nghĩ là 10 giây
Mỗi tổ cử một bạn làm đại diện trả
lời 2 câu hỏi Trả lời đúng một câu sẽ được một
phần quà
Trang 26ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Tiết 3:
* Hướng dẫn tự học:
Bài vừa học:
+ Học ghi nhớ
+ Trả lời các lệnh C3, C4, C5, C6
+ Làm bài tập: 3.1 3.3, 3.4 (HS giỏi)
Bài sắp học: “Định luật phản xạ ánh sáng”
Nội dung tìm hiểu:
+ Gương phẳng là gì? Biểu diễn gương phẳng trên hình vẽ như thế nào?
+ Thí nghiệm hình 4.2, bố trí thí nghiêm, cách làm thí nghiệm.