-Hiểu thế nào là tiểu loại DT DT chỉ đơn vị, DT chỉ sự vật, DT chung và DT riêng,tiểu loại ĐT ĐT tình thái và ĐT chỉ hành động, trạng thái, tiểu loại TT TTchỉ đặc điểm tương đối và TTchỉ
Trang 1TIẾNG VIỆT: CHỦ ĐỀ : NGỮ PHÁP
TỪ LOẠI
* Mục tiêu kiến thức, kĩ năng
-Hiểu thế nào là DT,ĐT, TT, ST, LT, CT, PT.
-Biết sử dung từ loại đúng nghĩa, đúng NP trong nói và viết
-Hiểu thế nào là tiểu loại DT (DT chỉ đơn vị, DT chỉ sự vật, DT chung và DT riêng),tiểu loại ĐT (ĐT tình thái và ĐT chỉ hành động, trạng thái), tiểu loại TT (TTchỉ đặc điểm tương đối và TTchỉ đặc điểm tuyệt đối)
Tuần 15
Tiết ĐỘNG TỪ
I/ Kiểm tra bài cũ: không
II/ Mục tiêu kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức:- Nắm được đặc đỉêm của động từ
- Nắm đươc các loại động từ
- Khái niệm động từ
- Ý nghĩa khái quát của động từ
- Đặc điểm ngữ pháp của động từ
- Các loại động từ
- Nhận biết động từ trong câu
2.kĩ năng:- Phân biệt động từ tình thái và động từ chỉ hành động , trạng thái.
- Sử dụng động từ để đặt câu
3 Thái độ:-Sử dụng đúng động từ và phù hợp khi nói và viết.
III.Phương tiện dạy học
- GV : SGK , SGV , bảng phụ
- HS : Soạn bài như dặn dò ở bài trước
IV Tiến trình tiết dạy
1 Khởi động
2. HĐ hình thành kiến thức
HĐ 1 : Tìm hiểu kn
* Gọi hs đọc câu 1, 2 / 145 trả lời
-Khám phá: Gv tạo tình huống- HS trao đổi
-Kết nối:giới thiệu kiến thức mới- HS trình bày
quan điểm
Tìm động từ ?
I Đặc điểm của động từ
Trang 2a đi , đến , ra , hỏi
b lấy , làm , lễ
c treo , có , xem , cười , bảo , bán , phải đề
các từ đó chỉ cái gì của con người hoặc sự vật ?
chỉ hành động , trạng thái
* Ví dụ: (xem SGK/145)
– Các động từ gồm: đi, hỏi, lên, lấy, ra, treo,
làm, lễ, xem, bảo, bán, phải, để,
chỉ hành động, trạng thái của sự vật nói
chung
Vd: cái bàn này bị gãy chỉ trạng thái.
Vậy ý nghĩa khái quát của động từ là gì ?
* Gv cho thêm vd : Lọ hoa này bị nứt
“ nứt ” có phải là động từ không ? vì sao ?
là đt vì nó chỉ trạng thái của sự vật
vậy động từ là gì ?
* Gọi hs đọc C3 /145 trả lời
Động từ cóđặcđiểm gì khác dt ?
* Danh từ có thể kết hợp với các từ nào ?
từ chỉ số lượng đứng trước : 1, 2 những , vài
…và chỉ từ đứng sau : này , nọ , kia , ấy …
* Xem lại các vd 1 a, b , c
Động từ có khả năng kết hợp với từ nào ?
đã , sẽ , đang , cũng , vẫn , hãy , chớ ,
đừng…và một số từ khác tạo thành cụm động từ
* Gv gọi hs nhắc lại điểm khác nhau giữa dt và
đt
Vậy đt có khả năng kết hợp với những từ
nào ?
* Gv vd hs phân tích chứcvụ điển hình trong
câu củađộng từ ,
VD 1 : Hai cha con nhà nọ / đang làm ruộng
2 Học sinh / đang học bài
3 Lao động / là trách nhiệm của mọi người
Xác định CN, VN trong 3 vd trên
Chức vụ điển hình của đt là gì ?
* Gọi hs nhắc lại chức vụ điển hình của dt ?
HĐ2 : Tìm hiểu các loại đt
* Gọi hs đọc C1 / 146 trả lời
Xác định đt chỉ hành động , trạng thái của sự vật
Hành động Trạng thái
1 Động từ là gì ?
Là những từ chỉ hành động , trạng thái của sự vật
2 Khả năng kết hợp với động từ
Kết hợp với các từ đã , sẽ , đang , cũng , vẫn , hãy , chớ , đừng , … Để tạo thành cụm động từ
3 Chức vụ ngữ pháp của động
từ
- Làm vị ngữ
- Làm chủ ngữ : mất khả năngkết hợp với các từ : đã , sẽ , đang , cũng , vẫn , hãy , chớ , đừng …
Trang 3- đi , chạy , cười , đọc ,
hỏi , ngồi , đứng …
- buồn , gãy , ghét , đau , nhức , nứt , vui , yêu , …
Xác định đt chỉ tình thái ?
dám , toan , định
Từ bảng phân loại, em hãy khái quát về các loại
động từ chính
2 loại:
+ đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau động từ
tình thái
+ không đòi hỏi động từ khác đi kèm động từ
chỉ hành động, trạng thái)
Động từ chỉ hành động (trả lời câu hỏi “Làm
gì?”)
Động từ chỉ trạng thái (trả lời câu hỏi “Làm sao?
Thế nào?”)
*Tích hơp TLV: HS chú ý viết văn có dùng các
loại động từ khi miêu tả hành động
ĐT chỉ hành động , trạng thái chia mấy loại nhỏ
* Gọi hs đọc 2 / 146 trả lời
Tìm những đt có đặc điểm tương tự ?
Đt tình thái : nên , cần , phải , có thể
Đt chỉ hành động : chạy , nhảy , làm , tập
Đt chỉ trạng thái : thương , hờn , giận
*Tích hợp liên môn:
+GD:Tình yêu quê hương , đất nước qua từ ngữ
TV giàu đẹp
HĐ 3: HDHS luyện tập
Gv gọi hs đọc lần lượt các câu hỏi, xác định yêu
câu chính và trả lời
Câu 1: tìm ĐT, phân loại
Câu 2: tìm ĐT và nêu tác dụng ý nghĩa
II Các loại động từ chính
* Có 2 loại động từ đáng chú ý :
- Động từ tình thái ( thường đòi hỏi
đt khác đi kèm ) VD : dám ( cười ) ; toan ( chạy ) ; định ( đi )
- Động từ chỉ hành động , trạng thái ( không đòi hỏi đt khác đi kèm )
VD : đi , chạy …
* Chia 2 loại nhỏ
+ Động từ chỉ hành động ( trả lời câu hỏi làm gì ?
VD : đi , chạy , cười , đọc …… + ĐT chỉ trạng thái ( trả lời các câu hỏi làm sao ? thế nào ? )
VD : buồn , ghét , nứt , vui , yêu
3 HĐ thực hành
1 / ĐT, phân loại
a ĐT : có , khoe , may , đem ra , mặc , đứng , hóng , đợi , có , đi , khen , thấy ,hỏi , tức , tức tối , chạy , chạy giơ ,bảo , mặc …
b Phân loại
- ĐT chỉ tình thái : mặc , có , may , mặc khen , thấy , bảo giơ , đem , ( ra mặc , ra ăn , ra đọc …)
- ĐT chỉ hành động , trạng thái :tức , tức tối , chạy , đứng , khen , đợi …
2 / ĐT trong câu chuyện
Trang 4- đưa , cầm , lấy ….
- câu chuyện buồn cười : sự tham lam keo kiệt của anh nhà giàu
3 / viết chính tả bài “ con hổ có nghĩa ” chú ý viết đúng các chữ s , x , các vần ăn
4 HĐ ứng dụng
-Sử dụng các loại động từ trong giao tiếp với ý nghĩa chính xác
5 Hướng dẫn học ở nhà
a) Học bài: Nắm khái niệm và ý nghĩa các loại động từ
b) Soạn bài: Tính từ
-Đọc kĩ câu hỏi sgk và trả lời câu hỏi gợi dẫn vào bài mới.
Trang 5TIẾNG VIỆT: CHỦ ĐỀ : NGỮ PHÁP
TỪ LOẠI
* Mục tiêu kiến thức, kĩ năng
-Hiểu thế nào là DT,ĐT, TT, ST, LT, CT, PT.
-Biết sử dung từ loại đúng nghĩa, đúng NP trong nói và viết
-Hiểu thế nào là tiểu loại DT (DT chỉ đơn vị, DT chỉ sự vật, DT chung và DT riêng),tiểu loại ĐT (ĐT tình thái và ĐT chỉ hành động, trạng thái), tiểu loại TT (TTchỉ đặc điểm tương đối và TTchỉ đặc điểm tuyệt đối)
Tuần 15 TÍNH TỪ
Tiết
I/ Kiểm tra bài cũ
-Thế nào là ĐT? Có mấy loại ĐT ? VD
II/ Mục tiêu kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức:- Hiểu thế nào là tính từ:
+ ý nghĩa khái quát của tính từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của tính từ
- Các loại tính từ
2 Kĩ năng:- Nhận biết tính từ trong văn bản
- Phân biệt tính từ chỉ đặc điểm tương dối và tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối
3 Thái độ:-Có ý thức trong khi sử dụng tính từ.
III.Phương tiện dạy học
-Gv : sgk , nd bài
-Hs : đọc trả lời câu hỏi sgk
IV Tiến trình tiết dạy
1 Khởi động
2. HĐ hình thành kiến thức
HĐ 1: Tìm hiểu kn
* Gọi hs đọc 1 / 153 tìm tính từ
a bé , oai
b vàng hoe , vàng lịm , vàng ối , vàng
tươi
Các từ trên chỉ cái gì của sv ? ( đặc điểm
tính chất của sv, hành động trạng thái )
vậy tính từ là gì ? vd ?
VD : xanh , đỏ , … , chua , cay , mặn ,
I Tính từ là gì ?
Là những từ chỉ đặc điểm , tính chất của
sự vật , hành động , trạng thái
Trang 6lệch , nghiêng , ngay , xiêu , vẹo ….
-Kể thêm một số tính từ khác ý nghĩa
khái quát?
Tìm những tính từ có thể kết hợp với từ chỉ
mức độ ; bé , oai
vd : bé qá , rất bé ; oai lắm , rất oai
Tìm tính từ không thể kết hợp với từ chỉ
mức độ
vd : vàng lịm , vàng hoe , vàng ối , vàng
tươi
Có mấy loại tính từ ?
– Các tính từ: bé, oai, chua, vàng, thẳng,
lệch có khả năng kết hợp với các từ chỉ
mức độ tính từ chỉ đặc điểm tương đối
–Các tính từ: vàng hoe, vàng ối, xanh tươi,
nhăn nhúm không có khả năng kết hợp với
*Tích hợp TLV: chú ý viết văn có sử dụng
các loại tính từ
các từ chỉ mức độ tính từ tuyệt đối
*Tích hợp liên môn:
+GD:Tình yêu quê hương , đất nước qua từ
ngữ TV giàu đẹp
HDHS luyện tập
* Gọi hs đọc 1 / 155 trả lời
* Gọi hs đọc 2 / 156 trả lời
– Các tính từ ở bài 1 đều là từ láy – có
tác dụng gợi hình, gợi cảm
– Hình ảnh mà các tính từ trên gợi ra là
sự vật tầm thường, không giúp cho
việc nhận thức về một sự vật to lớn,
mới mẻ như con voi 5 ông thầy bói
là những người nhận thức hạn hẹp, chủ
quan
Gọi hs đọc 3 /156 trả lời
GV gợi ý, hướng dẫn Yêu cầu HS làm ở
nhà
II Đặc điểm của tính từ
- Có thể kết hợp với : đã , sẽ , đang , cũng , vẫn ,những … tạo thành cụm tính
từ
- Khả năng kết hợp với : hãy , đừng , chớ nhưng rất hạn chế
- Có thể làm chủ ngữ , vị ngữ trong câu Tuy nhiên khả năng làm vị ngữ hạn chế hơn động từ
III Phân loại
* Có 2 loại tính từ
- Tính từ chỉ đặc điểm tương đối ( có thể kết hợp với từ chỉ mức độ : rất , hơi , quá , khá , lắm )
- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối ( không thể kết hợp với từ chỉ mức độ )
3 HĐ thực hành
Luyện tập
1 / Tính từ
Trang 7a Run run như con đĩa
d sừng sững như cái cột đình
b chần chẫn như cái đòn càn
e tun tủn như cái chổi sể cùn
c bè bè như cái quạt thóc
2 / Tính từ là những từ láy tượng hình , hình ảnh tt gợi ra là những sự vật tầm thường
không có tác dụng góp phần nhận thức sv lớn như con voi đặc điểm 5 ông thầy bói hạn hẹp trong nhận thức còn chủ quan
3 / Tính từ
- gợn sóng êm ả
- đã nổi sóng
- nổi sóng dữ dội
- nổi sóng mù mịt
- nổi sóng ầm ầm
lần sau mạnh hơn dữ dội hơn lần trước ,sự thay đổi của cá vàng trước những đòi hỏi
quá đáng của mụ vợ
4 HĐ ứng dụng
Dùng 2 loại tính từ đúng ý nghĩa trong giao tiếp hằng ngày
5 Hướng dẫn học ở nhà
a) Học bài: thuộc k/n, nắm 2 loại TT và ý nghĩa biểu thị của nó.
b) Soạn bài: Số từ, lượng từ
-Đọc kĩ câu hỏi sgk và trả lời câu hỏi gợi dẫn vào bài mới
Trang 8Tuần 15
Tiết SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I/ Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là TT? Có mấy loại TT? VD
II/ Mục tiêu kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức:Nhận biết, nắm đựơc ý nghĩa, công dụng của số từ và lượng từ
- Khái niệm số từ và lượng từ
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ
- Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ
- Chức vụ ngữ pháp của số từ -lượng từ
- Nhận diện được số từ và lượng từ
2 Kĩ năng:- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.
- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói và viết
-Có ý thức dùng số từ và kường trong khi giao tiếp
3 Thái độ:- Nhận diện được số từ, lượng từ ,phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị Vận
dụng số từ và lượng từ khi nói, viết
III.Phương tiện dạy học
-Gv: giáo án, sgk Sgv, bảng phụ
-HS: xem & đọc trước nội dung bài, trả lời câu hỏi sgk
IV Tiến trình tiết dạy
1 Khởi động
2. HĐ hình thành kiến thức
HĐ 1 : tìm hiểu k/n số từ
Gọi hs đọc vd 1 a,b, /128
Các từ in đậm bổ sung nghĩa cho từ nào ?
I Số từ
Trang 9-Khám phá: Gv tạo tình huống- HS trao đổi
-Kết nối:giới thiệu kiến thức mới- HS trình
bày quan điểm
* Ví dụ:
Hai chàng tâu hỏi sính lễ cần sắm những
gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp một
trăm nệp bánh chưng, voi chín nga, gà
chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ
mộ
t đôi”
Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu ở
làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm
chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức
hai chàng
một trăm ván cơm nếp
một trăm nẹp bánh chưng
chín ngà ; cựa ,hồng mao
một đôi; thứ sáu Hùng Vương
Xác định từ loại của từ được bổ nghĩa ?
( danh từ )
Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm và bổ
sung ý nghĩa gì ? ( câu a : đứng trước bổ
nghĩa số lượng
Câu b đứng su bổ nghĩa về thứ tự
* GVKL Số từ là những từ chỉ số lượng
và thứ tự của sự vật vd số đếm : 1,3,5 7,
…… Số thứ tự vd : nhất ,nhì , …
Vậy khi biểu thị số lượng thì số từ đứng ở
vị trí nào so với danh từ ?
Khi biểu thị thứ tự số từ đứng ở vị trí nào
so với dt ?
Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ
sung ý nghĩa gì?
– thường đứng trước ở danh từ khi biểu thị
về số lượng
–đứng sau danh từ khi biểu thị về số thứ tự
* Số từ là gì ?
* Gọi hs đọc C2 / 128 trả lời
Từ “ một đôi” có phải là số từ không ?
Từ “đôi” trong ví dụ có phải là số từ? Vì
sao?
–Không vì nó mang ý nghĩa đơn vị và
-Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của
sự vật -Khi biểu thị số lượng sự vật , số từ thường đứng trước danh từ
- Khi biểu thị thứ tự , số từ đứng sau danh từ
* Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng
*Lưu ý:Danh từ chỉ đơn vị kết hợp số từ đứng trước và chỉ từ đứng sau
Trang 10đứng ở vị trí của danh từ chỉ đơn vị Nó
không phải là số từ ghép (một trăm, một
nghìn ) vì sau “một đôi” ta không thể
ghép danh từ chỉ đơn vị; còn sau số từ
ghép ta có thể ghép vào một danh từ chỉ
đơn vị
+ có thể nói: một trăm con lợn
+ không thể nói: một đôi con lợn
Như vậy, cần phân biệt số từ với những
danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số
lượng.
một là số từ , đôi không phải là số từ
*GVGT: ta có thể nói : Một trăm con bò ,
nhưng không thể nói : Một đôi con bò mà
chỉ có thể nói : một đôi bò Con là dt chỉ
loại thể = (đôi )
Tìm từ giống với từ đôi ?
cặp , tá , chục , nằm ở T1
HĐ2 :Tìm hiểu k/n lượng từ
* Gọi hs đọc 1 / 128 , 129 trả lời
Nghĩa của các từ in đậm trong những câu
sau có gì giống và khác nhau của số từ ?
-Các hoàng tử
- Những kẻ
- Cả mấy vạn tướng lĩnh quân sĩ
giống nhau :các, những , cả mấy vạn
dứngsau danh từ
Khác nhau : số từ chỉ số lượng hoặc thứ
tự sự vật ; lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều
của sự vật
* Gọi hs điền vào mô hình của cụm danh
từ
GVKL : Những từ chỉ số lượng không
chính xác gọi là lượng từ
* Lượng từ là gì? Ghi nhớ sgk
*Tích hợp liên môn:
+GD:Tình yêu quê hương , đất nước qua từ
ngữ TV giàu đẹp
HĐ3 : HDHS luyện tập
II Lượng từ
- Là những chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
- Dựa vào vị trí trong cụm danh từ , có thể chia lượng từ thành 2 nhóm :
+ Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể : cả , tất
cả , toàn bộ , toàn thể …
+ Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối : các , những mỗi , từng
Trang 11* Gọi hs đọc 1 /129 trả lời thảo luận nhóm
3phút
N1 : câu 1, 2
N2 : câu 3, 4
* Thảo luận xét ý nghĩa :
Số từ đứng trước danh từ chỉ cái gì ?
Một ,hai , ba, chỉ cái gì ?
* Gọi hs đọc 2 /129 trả lời
* Gọi hs đọc 3 /129, 130 trả lời
Xác định lượng từ trong BT3
Vd : ST dời từng quả núi
Từng tách rời sự vật theo lần lược
trình tự hết cái này sang cái khác
Vd : Sáu người đi sáu hướng : tách ra
đồng loạt.
3 HĐ thực hành
1 / số từ và ý nghĩa
- 1,2 số từ : một …., hai… ba…. chỉ số lượng
- bốn, năm. chỉ số thứ tự
_ 4 : năm chỉ số lượng
2/ Lượng từ
Các từ trăm , ngàn ,muôn chỉ số lượng không chính xác : nhiều , rất nhiều gọi là lượng từ
3 /
* Giống nhau : từng , mỗi là tách ra từng cá thể , từng sự vật
* Khác nhau :
-“từng”: mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự, hết cá thể này đến cá thể khác
-“mỗi”: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lượ
4 HĐ ứng dụng
Dùng ST, LT đúng ý nghĩa khi giao tiếp hằng ngày
5 Hướng dẫn học ở nhà
a) Học bài: Thuộc k/n ST, LT.
b) Soạn bài: chỉ từ
Đọc bài mới, câu hỏi dẫn và trả lời
Trang 12Tuần 15 CHỈ TỪ
Tiết
I/ Kiểm tra bài cũ:
-Nêu k/n ST và LT? vd
II/ Mục tiêu kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức:- Khái niệm chỉ từ.
-Nghĩa khái quát
-Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:
+ Khả năng kềt hợp của chỉ từ
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ
2 Kĩ năng:- Nhận diện được chỉ từ.
- Sử dụng chỉ từ trong khi nói, viết
3 Thái độ:-Có ý thức trong khi sử dụng chỉ từ.
III.Phương tiện dạy học
-Gv: giáo án, sgk Sgv, bảng phụ
-HS: xem & đọc trước nội dung bài, trả lời các câu hỏi sgk
IV Tiến trình tiết dạy
1 Khởi động
2. HĐ hình thành kiến thức
HĐ 1 : Tìm hiểu k/n
* Gọi hs đọc 1 /137 trả lời
-Khám phá: Gv tạo tình huống- HS trao đổi
-Kết nối:giới thiệu kiến thức mới- HS trình bày quan
điểm
-Tìm những từ in đậm ?
-Những từ in đậm bổ sung nghĩa cho từ nào ?