Trên cơ sở thực trạng, đê tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức NCKH của SV, chúng tôi chọn vấn để nghiên cứu: “Thực trạng NCKHGD của sinh viên trường đại học Sư phạm thành
Trang 1MO DAU
1 TINH CAP THIET CUA DE TAI
NCKH là một hình thức tô chức dạy học đặc thù ở đại học có tác dụng
giúp SV chủ động học tập, tìm tòi sáng tạo, vừa nắm vững tri thức mới, vừa luyện tập vận dụng các phương pháp nhận thức mới, đồng thời rèn luyện thói
quen, ý chí và hình thành các KNNCKH, nó có tác dụng rất lớn đến quá trình
và kết quả học tập của SV Tuy nhiên, hiện nay việc tổ chức đưa SV vào hoạt
động NCKH còn nhiều khó khăn, vướng mắc, các biện pháp tô chức chưa đạt
được hiệu quả cần phải có Trên cơ sở thực trạng, đê tìm ra những giải pháp
nâng cao chất lượng tổ chức NCKH của SV, chúng tôi chọn vấn để nghiên
cứu: “Thực trạng NCKHGD của sinh viên trường đại học Sư phạm
thành phố Hồ Chí Minh”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Qua phân tích lý luận và tìm hiểu thực trạng hoạt động NCKHGD của
SINH VIÊN trường ĐHSP.TP HCM, đề xuất các biện pháp để từng bước
nâng cao chất lượng hoạt động này trong công tác đào tạo giáo viên
3 KHACH THE VA DOI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Khách thẻ nghiên cứu: Hoạt động NCKHGD của SINH VIÊN các trường
ĐHSP
Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động NCKHGD của SV trường Đại học Sư phạm TP.HCM
4 GIA THUYET KHOA HOC
Việc tổ chức cho SV tham gia NCKHGD đang được coi trọng ở các trường đại học sư phạm, tuy nhiên các họat động này vẫn chưa đạt tới chất lượng và hiệu quả mong muốn Nếu tìm hiểu đúng thực trạng thì sẽ đề xuất được một hệ thống các biện pháp đồng bộ và hợp lý để nâng cao chất lượng nghién cuu KHGD cua SV
5 NHIEM VU NGHIEN CUU
1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động NCKHGD của SV các trường đại học sư phạm
2 Nghiên cứu thực trạng hoạt động NCKHGD của ŠSV ở trường Dai hoc
Sư phạm TP.HCM
3 Đề xuất các biện pháp mới có cơ sở khoa học, thực tiễn, hợp lý và khả
thi để nâng cao chất lượng hoạt động NCKHGD của SV
Trang 27 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp luận
7.1.1 Đề tài nghiên cứu dựa trên lý thuyết hoạt động- nhân cách
7.1.2 Đề tài thực hiện dựa trên quan điểm hệ thống- cau tric
7.1.3 Quan diém thuc tién
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2.2 Phương pháp điều tra
7.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm
7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
7.2.5 Phương pháp chuyên gia
7.2.6 Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng toán thống kê
8 NHUNG DONG GOP CUA DE TÀI NGHIÊN CỨU
Về lý luận:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các biện pháp nâng cao chất lượng họat
động NCKHƠD của SV các trường ĐHSP
- Xác định cấu trúc hoạt động NCKHƠD của SVtrên các căn cứ khoa học
Về thực tiễn:
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động NCKHGD của SV ở trường ĐHSP.TP HCM
- Xây dựng quy trình rèn KNNCKHGD cho SINH VIÊN qua các hình
thức tô chức dạy học: seminar,BTMH,KLTN
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO
CHAT LUQNG NCKH CUA SV
1.1 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU
1.2 KHAI NIEM CONG CU
1.3 HOAT DONG NCKH CUA SV
1.3.1 Đặc điểm của hoạt động NCKH
1.3.2 Hoạt động NCKHGŒD của SV
1.3.3 Nghiên cứu KHGD đối với SVĐHSP
1.3.4 Nâng cao chất lượng NCKHGD của SV
1.4 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG NCKHGD CỦA SV
1.4.1 Co sé tam li hoc sang tao
1.4.1.1 Khái niệm về sảng tạo
1.4.1.2 Bản chất và đặc điểm của sang tao
1.4.1.3 Cơ chế sảng tạo
1.4 1.4 Những yếu tổ cân thiết cho sự sảng tạo
1.4.1.5 Vận dụng tâm lí học sảng tạo vào hoạt động NCKH
1.4.2 Cơ sở tâm lí học hoạt động
Trang 31.4.3 Cơ sở lí luận dạy học
1.4.3.1 Hình thành KNNC từ thấp đến cao, đơn giản đến phức tap
1.4.3.2 Dạy lí thuyết về phương pháp luận và PPNC khoa học
1.4.3.3 Tổ chức thực hành NCKH
1.4.3.4 Kiểm tra- đánh giá thường xuyên
1.4.3.5 phẩm chất, năng lực của GVi hướng dẫn SV NCKH
Tiểu kết chương 1
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NGHIÊN CƯÚ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHSP TP.HCM
2.1 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CƯ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Chọn mẫu nghiên cứu
Phiếu trưng cầu ý kiến của SV và giảng viên trường Đại học Sư phạm
2.2.2 Công cụ nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp phấn tích tài liệu
Trang 42.3.1 Nhận thức và thái độ nghiên cru KHGD cua sinh viên Nhận thức vé tam quan trong
a) Danh gia cua SV
b) Danh gia cua gidng vién
c) So sanh danh gia cua SV voi giảng viên
2_| Hội thảo khoa học 0,678 |1,162| 5
3 | Câu lạc bộ khoa hoc 0,335 |0,876| 6
4 | Viết báo cáo kinhnghệm 0316 |1,015| 7
5 | Viét thu hoach sau khi doc | 0,867 |1,978] 4
9_| Khóa luận tốt nghiệp 0,058 |0,278| 11
10 | Luận văn tôt nghiệp 0,084 |0322| 10
11 | Tham gia nghiên cứu cùng | 0,152 |0,697) 9
GV
2.3.2 Hoạt động NCKHGD của sinh viên
Trang 5Về mức độ năm vững các nội dung NCKHGD
a) Danh gia cua SV
b) Danh gia cua gidng vién
c) So sanh danh gia cua SV voi giang vién
+ Các quan điểm tiếp cận
+ LôgIc của quá trình
a) Danh gia cua SV
b) Danh gia cua gidng vién
Trang 6c) So sảnh đánh giả của SW với giảng viên
L | Phát hiện, lựa chọn vân đê nghiên |18 |10| 8
cứu và xác định đê tài
2 | Xác định các nhiệm vụ nghiên cứu | 8 | 5 3
4_| Xây dựng đê cương nghiên cứu 20| 6 | 14
5 | X4y dựng kê hoạch nghiên cứu 12| 9 3
6 _| Thực hiện kê hoạch nghiên cứu 11|19| -8
7 | Vận dụng lý luận vào thực tiễn 13|18| -5
luận cho đề tài nghiên cứu
12 | Viết lịch sử vẫn đê nghiên cứu 22|20| 2
16 | Xử lý số liệu điều tra 15|15| 0
17 | Sử dụng các thao tác tư duy 17| 8 9
22 | Viết báo cáo tóm tắt KQNC 13 | -12
23 | Trình bày khi bảo vệ 23 | -17
* So sánh sự đánh giá của SV theo năm hoc
* So sánh sự đánh giá của SV theo ngành học
* Đánh giá của sinh viên về hiệu quả của các hình thức bồi dưỡng năng lực NCKHGD
* Đánh giá của giảng viên về hiệu quả của các hình thức bồi dưỡng năng lực NCKHGD
2.3.3 Các loại đề tài NCKHGD
Trang 72.3.3.1 Theo lĩnh vực nghiên cứu
So sánh KLTN về NCKH nói chung và NCKHGD nói riêng, năm học 2001-2002 và năm và học 2002-2003 chúng tôi thấy:
Tỷ lệ giáo viên hướng dẫn SV làm khóa luận tốt nghiệp tăng (33.24 và 43.85)
2.3.3.2 Theo nội dụng nghiÊH cứu
Khảo sát 112 KLTN trong 2 năm học (2001-2002; 2002-2003) về
NCEKHGD của SV toàn Trường, chúng tôi có nhận xét sau:
e_ Da số SV các khoa chọn đề tài về phương pháp dạy học, trong đó SV
đã biết vận dụng lí luận dạy học “Phát huy tính tích cực của học sinh” vào việc nghiên cứu (56,9%)
e Các đề tài khác, khai thác các khía cạnh của qúa trình dạy học : nội dung, chương trình và sách giáo khoa, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức day hoc, logic của quá trình dạy học
e_ Các đề tài về sinh lý học lứa tuổi thuộc chuyên ngành Sinh lý động vật được SV khoa Sinh quan tâm Ngoài ra, có một số đề tài vận dụng kiến thức TLH dạy học, TLH lứa tuổi, TUH đại cương
e 17 đề tài của SV khoa Tâm lý Giáo dục, nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực: TLH lứa tuổi, TLH xã hội, TUH nhân cách, Lý luận giáo dục, Lý luận
dạy học và Phương pháp giảng dạy bộ môn TH
2.3.4 Khó khăn, thuận lợi của SV trong NCKHGD
SV dúnh gid những khó khăn trong NCKHGD
Bảng 2.19
Kết quả |
Trang 8St Kho khan Trung| ĐLT |Thứ
bình| C | bậc Chưa năm vững phương pháp 2,451|0,833| 5
luận NCKH
2 | Thiếu kinh nghiệm nghiên cứu J2,558|0,798| 1
3 | Ít có điều kiện làm quen với 2,556|0,787| 2 NCKH
4 | Thiéu tai liệu 2,331|0,831| 6
5 | Không biết thu thập thôngtin l2,129|0,842| 8
6 | Chưa được giáo viên hướng dẫn |2,105|0,840| 9 đây đủ
7 | Có ít thời gian 2,292|0,856| 7
8 | Tài chính eo hẹp 2,468|0,818| 3 9_| Thiêu phương tiện 2,466 |0,839| 4
1 | Ban than SV không có hứng thú 1,747|0,865| 10
4 | Thiéu tài liệu 2.311/0.739| 6
5 | Không biết thu thập thôngtin |1.932|0.833| 8
6 | Chưa được giáo viên hướng dẫn |1.811|0.822| 10
Trang 9
Những khó khăn của GV trong việc hướng dẫn SV NCKHGŒD
1 | Thiéu thoi gian 2.162|0.844| 3
2 | Thiếu kinh nghiệm 1.527|0.864| 6
3 | Thiếu sự động viên (tinh thân, |2.257|0.861| 1
vật chất)
4 | Thiếu tài liệu 1.878|0.921| 4
5 | Thiêu phương tiện 2.230|0.803| 2
SV đánh giá khá cao việc hướng dẫn của GV trong nhà trường Đây là một
tín hiệu đáng khích lệ vì trong những điều kiện khó khăn mà vẫn có những
GV tham gia NCKHGD, dành thời gian và công sức để hướng dẫn cho SV 2.3.5 Các biện pháp tổ chức hoạt động nâng cao chất lượng NCKHGD của SV
2.3.5.1 Các biện pháp đã thực hiện dé nang cao chat luong NCKH
10
Trang 102.3.5 2 Các biện pháp đề xuất dé nâng cao chất lượng NCKH
KN nghiên cứu cho SINH VIÊN
4 | Tạo điều kiện thuận lợi cho SV |2.703|0.735| 4
Những biện pháp đề xuất của các GV là chú trọng đến việc giáo dục ý thức
vê NCKH cho SV (2.757, thứ bậc l)và xây dựng đội ngũ cán bộ hướng dan
II
Trang 11(2.730, thứ bậc 2) Tiếp theo đó là những KN cụ thể trong nghiên cứu được đề
xuất Đây là những đề xuất mang tính định hướng lâu dài cho hoạt động
NCKHGD của SV,
2.3.6 Kết quá
12
Trang 12Kế qua cua 2 nam học (2001-2002 và 2002-2003):
Trang 13-Năm học 2001-2002, tỷ lệ đề tài đạt loại trung bình, khá, giỏi giữa các
khoa, các khôi sự chênh lệch không đáng kê
-Năm 2002-2003, tỷ lệ đề tài đạt loại giỏi ở khối Tự nhiên cao hơn khéi
Xã hội (37,27 và 27,67) Các khoa còn lại tỷ lệ này rât cao (56,52) Sự chênh
lệch, có thê do thang điêm giáo viên dùng đê châm các đê tài giữa các khoa là khác nhau
-Tỷ lệ SV làm BTMH ở năm 2001 -2002 là 29,46%, đến năm 2002-2003
giảm xuông còn 21,80% Tỷ lệ thâp và giảm, mặc dù SV rât muôn tham gia,
điêu đó chứng tỏ, hình thức NCKH này chưa được CBGŒD quan tâm, chú ý
14
Trang 14Phần nữa còn do quy định của bộ môn GDH: SV làm BTMH phải đạt điểm bài kiểm tra điều kiện GDH từ 7 trở lên
- Khóa luận tốt nghiệp có sự chênh lệch điểm khá cao là do thang điểm
không thống nhất giữa các khoa, các khối: loại giỏi khối xã hội cao hơn khối
tự nhiên : 94,74 và 69,57 (năm học 2001-2002) và 92,31 và 81,25 (năm học
2002-2003)
- Tỷ lệ để tài đạt loại giỏi (điểm 9 và 10), từ năm 2001 -2002 đến năm 2002-2003 tăng lên (29,80% lên 33,33%)
b) Về khóa luận tốt nghiệp
Kết quả đánh giá xếp loại:
+ loại trung bình : không có
+ loại khá và giỏi, chênh lệch không đáng kể
+ loại giỏi khối xã hội cao hơn khối tự nhiên : 94,74 và 69,57 (năm học 2001-2002) và 22,31 và 81,25 (năm học 2002-2003), sự chênh lệch đó có thê
là do thang điểm không thống nhất giữa các khoa, các khối
e Nhận xét về hình thức các đề tài:
- Ưu điểm: Nói chung SV biết trình bày rõ ràng, đẹp và gon gang thé hién
sự nghiêm túc Có sự cân đối giữa các tiêu đề, giữa các phần SV thể hiện sự thành thạo kỹ thuật vị tính như dùng các kiểu, cỡ chữ khác nhau để làm nỗi bật những nội dung cần chú ý
- Nhược điểm: Các khoa chưa thống nhất cách trình bày về các nội dung: tài liệu tham khảo, font chữ, trang trí, số lượng trang, hay về chính tả SV còn
vi phạm nhiều lỗi Vì thế khóa luận tốt nghiệp thể hiện tính khoa học chưa
cao Riêng SV khoa Tâm lý Giáo dục do được học môn Phương pháp
NCKHGD va co su thống nhất giữa các tô bộ môn nên đã hạn chế các lỗi trên
e Nhận xét về nội dung các đề tài:
- Ưu điểm:
+ Đa số các đề tài đã thể hiện được tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu,
hoàn thành được mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Các nghiên cứu đã có
những đóng góp ở nhiều lĩnh vực như chương trình, sách giáo khoa mới, phương pháp dạy học tích cực, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, hoặc là những vân đề bức xúc về mối quan hệ cha mẹ với con cái, bạn bè
+ Các đê tài của khối tự nhiên có nhiều mô hình thí nghiệm hoặc đã chú ý
rèn luyện KN qua việc giải bài tập Một số đề tài có tranh ảnh, biểu đồ minh
họa, tô chức thực nghiệm, xử lý số liệu băng nhiều phương pháp để nâng
tính thuyết phục và thể hiện sự công phu, sáng tạo trong NCKH
+ Các đề tài đã biết kết hợp nhiều PPNC khác nhau và thể hiện sự thành
thao KNNCKH
- Nhược điểm: Cấu trúc một số đề tài còn thiếu những phần quan trọng như lịch sử vẫn đề nghiên cứu, có hiện tượng sao chép nguyên văn ý và lời của người đi trước Nội dung nghiên cứu thường tập trung vào phương pháp
và phương tiện dạy học nên chưa thể hiện sự đa dạng
15
Trang 152 | Sô đê tài đạt giải cập trường 22
3 | Số đê tài đạt giải cập thành phô 0
4 | Sé dé tài đạt giải cấp quốc gia 6
2_ | Số đề tài đạt giải cap truong 14
3 | Số dé tài đạt giải cập thành phô 5
4 | S6 dé tai đạt giải cấp quốc gia 7
5 | Sô đê tài NCKHGD đạt giải cập 1
và đáp ứng yêu cầu của nghè nghiệp tương lai
2.3.7.2 Hoat dong NCKHGD cia SV
a) Về mức độ nắm vững các nội dung NCKHGD
GV đánh giá ba nội dung cao hon SV (khái niệm về NCKHGD, tầm
quan trọng của NCGKHGD và phương pháp luận TLH, GDH và các PPNC
khác) Tất cả các nội dung còn lại thì cả GV lẫn sinh đều đánh giá cùng thứ
bậc
b) Về mức dé nam bat cic KNNCKHGD
e Những KN được ŒV đánh giá tương đương với SV: sử dụng thư viện,
xử lý số liệu điều tra, thu thập thông tin qua sách báo, tài liệu
e Những KN mà GV đánh giá thấp hơn so với SV: thiết kế các phiếu điều
16
Trang 16tra, phát hiện, lựa chọn van dé nghiên cứu và xác định đề tài, xác định các nhiệm vụ nghiên cứu, xác định đỗi tượng, khách thể nghiên cứu, xây dựng đè cương nghiên cứu, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, thu thập thông tin qua tiếp xúc trực tiếp, phỏng vẫn, xác định và xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài, viết lịch sử vẫn đề nghiên cứu, sử dụng các thao tác tư duy, phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu
e Những KN được ŒV đánh giá cao hơn so với SV: thực hiện kế hoạch nghiên cứu, vận dụng lý luận vào thực tiễn nghiên cứu, lựa chọn các PPNC thích hợp, tiến hành TNSP, sử dụng máy vi tính, trích dẫn tài liệu, viết và
trình bày luận văn, viết báo cáo tóm tắt KQNGC, trình bày khi bảo vệ
2.3.7.3 Kết quả của các dé tai
Đánh giá chung về chất lượng NCKHGD của SV ĐHSP TPHCM trong 2 năm học 2001-2002 và 2002-2003 là chưa được cao và còn một số vẫn đề cần
nghiên cứu giải quyết
2.4.7.4 Các biện pháp đã thực hiện đề nâng cao chất lượng NCKH
2.3.7.5 Nguyên nhân của thực trang NCKHGD
a) Những nhân tố tích cực:
-Lãnh đạo Trường, khoa đã quan tâm chỉ đạo thực hiện các biện pháp dé
day mạnh NCKH của SV
-Đoàn Thanh niên Cộng sản Hỗ Chí Minh, các phòng ban chức năng, đã
tạo điều kiện và hỗ trợ kịp thời đê SV NCKH
- GV và SV đều nhận thức vai trò quan trọng của NCKHGD Trên cơ sở
nhận thức, SV thể hiện được sự hứng thú, say mê với hoạt động NCKH
- Nhiều GV hướng dẫn NCKH có phương pháp, giầu kinh nghiệm
b) Những nhân t6 ảnh hưởng:
Về mặt chủ quan
- Học phần “Phương pháp luận nghiên cứu KHGD”, chưa được đưa vào chương trình đào tạo của trường Do đó, 5V chỉ được biết đến phương pháp luận NCKHGD và lý thuyết về các KN nghiên cứu qua một số giờ hạn chế
của các môn nghiệp vụ: TLH, GDH và GHP bộ môn
- SV ít có điều kiện làm quen với NCKH: chỉ được tham gia các hình thức
NCKH ở mức độ thấp, đó là các hình thức thực tế, thực tập, thực hành TLH,
Giáo dục học và ít có điều kiện tham gia những hoạt động đòi hỏi khả năng
nghiên cứu cao, ví dụ hình thức BTMH, luận văn tốt nghiệp Có thê đây là
một điểm yếu trong dao tao cua Truong
- Thang điểm đánh giá xây dựng chưa hoàn chỉnh ở các khoa, làm cho việc
đánh giá còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tô chủ quan của GV
Về mặt khách quan:
- Cơ sở vật chất phục vụ cho nghiên cứu còn thiếu thốn
- Cuộc sống của GV và SV còn khó khăn
- Thời gian dành cho hoạt động NCKH còn ít
17