Hạch toán kế toán Kế toán* Khái niệm: + Theo các nhà khoa học của Học viện TC: “HTKT Là khoa học thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong
Trang 1
Bản chất và đối t ợng htkt
Nội dung nghiờn cứu Nội dung nghiờn cứu
I Sự phỏt sinh, phỏt triển của HTKT II.Vai trũ của HTKT
III.Nhiệm vụ và yờu cầu của HTKT
IV Đối tượng HTKT
Trang 2I Sự phát sinh phát triển của HTKT
* Hạch toán là gì? Quan sát
Đo lường C/ng N/cầu L/độngsx Q/tâm bằng Tính toán
ứng nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội.
* Sư cần thiết khách quan của HT
* Sự ra đời và phát triển của HT
+ HT ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của xã hội
Trang 32.Các loại HT
a Hạch toán nghiệp vụ
* Khái niệm: Là sự quan sát, phản ánh và kiểm tra từng nghiệp vụ,
từng quá trình kinh tế kỹ thuật cụ
* Đặc điểm HT nghiệp vụ
+ Đối tượng thực hiện:
+ Phương pháp thực hiện + Thước đo sử dụng: cả 3 loại thước đo
+ Tính chất thông tin: chính xác, kịp thời
+ Đối tượng nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu:
+ Thước đo sử dụng: 3 loại thước đo
+ Tính chất thông tin: Có hệ thống
Trang 4
c Hạch toán kế toán (Kế toán)
* Khái niệm:
+ Theo các nhà khoa học của Học viện TC: “HTKT Là
khoa học thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tra toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị”
* Đặc điểm
+ Đối tượng nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu:
Chứng từ kt; Tài khoản kt; Tính giá; Tổng hợp cân đối kt
+ Thước đo sử dụng:
+ Tính chất thông tin:
Trang 5Các quan điểm khác HTKT
+ Theo Luật kế toán Việt nam: Kế toán là công việc thu thập xử
lý, kiểm tra phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
+ Theo điều lệ tổ chức kế toán nhà nước: Kế toán là công cụ
quan trọng để tính toán xây dựng và kiểm tra việc chấp hành,
quản lý các hoạt động kinh tế tài chính và kiểm tra việc bảovệ
sử dụng tài sản vật tư tiền vốn nhằm đảm bảo cho việc chủ
động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của đ.vị
HTKT là môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các đơn vị, các tổ chức kinh tế xã hội
+ Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) :
Kế toán là nghệ thuật ghi chép phân loai tổng hợp theo một cách
riêng có bằng những khoản tiền các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất 1 phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó
Trang 6+ Trong cuốn “từ điển thuật ngữ kế toán” của PGS.TS
Đặng Văn Thanh cho rằng:
“Kế toán là quy trỡnh ghi chép, đánh giá, chuyển
đổi và thông tin về các số liệu tài chính”.
+ Theo Ronald thacker – tỏc giả cuốn Nguyờn lý kế toỏn Mỹ: Kế
toỏn là phương phỏp cung cấp thụng tin cần thiết cho quản lý
cú hiệu quả và để đỏnh giỏ hoạt động của một tổ chức
+ Trong cuốn “Kế toán - cơ sở của các quyết định kinh
doanh” của các tác giả Walter.B.Meisg, Robert
F.Meigs cho rằng:
“ Kế toán là nghệ thuật đo l ờng, phản ánh, truyền
đạt và giải thích hoạt động tài chính ”.
“ K to ế to ỏn: Ngụn ngữ của kinh doanh”
Trang 7Chú ý: Đứng trên các góc độ khác nhau có những quan điểm khác nhau về kế toán
+ Theo quan điểm của các nhà khoa học:
Từ đó phải sử dụng kế toán như một công cụ phục vụ quản lý
+ Theo quan điểm các nhà kinh doanh: KT là ngôn
ngữ kinh doanh
Từ đó phải tổ chức cung cấp số liệu cho người sử dụng
thông tin
+ Theo quan điểm của những người làm công việc
KT : KT là công việc ghi chép
Từ đó phải thực hiên công việc kế toán như một nghề nghiệp
trong xã hội.
Hiện nay kế toán được coi như một lĩnh vực dịch vụ vì vậy c ầ n
phải có quy chế và cách quản lý phù hợp đối với dịch vụ này
Trang 8* Mối quan hệ giữa 3 loại HT
+ Giống nhau: - Cùng chung gốc là HT
- Cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu
quản lý kinh tế
- Cùng sử dụng 3 lọai thước đo
+ Khác nhau: - Đối tượng
- Phương pháp
- Thước đo sử dụng
- Tính chất thông tin
* Sự ra đời và phát triển của HTKT
* Quá trình phát triển của kế toán Việt nam
* Xu hướng phát triển kế toán Việt nam
Trang 93 Các loại Kế toán
a Căn cứ vào phương pháp ghi chép, thu nhận
thông tin kế toán
* Kế toán đơn
* Kế toán kép
b Căn cứ vào mức độ, tính chất thông tin
* Kế toán tổng hợp
* Kế toán chi tiết
c Căn cứ vào phạm vi thông tin kế toán cung cấp
Trang 11III.Nhiệm vụ và yêu cầu của HTKT
Chú ý một số khái niệm, nguyên tắc
* Kh ái niệm
+ Kì kế toán:
(Tháng, Quý, Năm, kì khác) + Đơn vi tiền tệ sử dụng
+ Các khái niệm khác
* Các nguyên tắc kế toán theo chuẩn mực 01:
Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng, Trọng yếu
Trang 121 Nhiệm vụ của HTKT
+ Ghi chép số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài
sản, quá trình và kết quả hoạt động SXKD và sử dụng kinh phí của các đơn vị
+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, kế hoạch thu chi
tài chính, thu nộp thanh toán Kiểm tra việc giữ gìn và sử
dụng tài sản, sử dụng kinh phí, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời
+ Cung cấp các số liệu, tài liệu phục vụ cho việc điều hành và
quản lý các hoạt động trong đơn vị, kiểm tra và phân tích
hoạt động kinh tế tài chính phục vụ công tác lập
* Theo luật kế toán có 4 nhiệm vụ
- Thu thập xử lý ; - Phân tích thông tin số liệu
Trang 13- Liên tục và kế tiếp nhau
Trang 14IV Đối tư ợ ng c ủ a HTKT
Nội dung nghiên cứu
+ Đối tượng của HTKT Các quan điểm khác ĐT KT
+ Đối tượng HTKT cụ thể trong các doanh nghiệp
+ Đối tượng HTKT cụ thể trong các đơn vị khác
1 Đối tượng của HTKT trong các đơn vị
* Theo giáo trình LTHTKT của HV Tài chính:
* Một số quan điểm khác
- Trường Kinh tế quốc dân
- Theo Luật kế toán
(chú ý đtkt có thể định lượng được cụ thể bằng các thước đo)
Trang 15• Đ ố i tư ợ ng k ế toán c ụ th ể trong các DN :
Đối tượng kế toán :
- Tài sản: Trị giá Vốn kinh doanh Được hình thành từ đâu Nguồn vốn KD
- Vận động của TS Các quá trình KD
Đối tượng kế toán cụ thể trong các DN
Trang 16a Các lo ạ i v ố n kinh doanh
* VKD: Là trị giá của tài sản trong đơn vị SXKD
Căn cứ để phân chia VKD thành 2 loại : VLĐ và VCĐ
* Vốn lưu động: - Là trị giá của Tài sản lưu động
+ Vốn bằng tiền và các khoản ĐTNH:
Tiền mặt, Tiền gửi NH
+ Vốn trong thanh toán (nợ phải thu):
Phải thu của KH, Tạm ứng, Phải thu khác
Trang 17Sơ đồ các loại vốn kinh doanh
Vốn bằng tiền
& các khoản Đầu tư N hạn
Vốn trong Thanh toán
Vốn dự trữ sx Kinh doanh
TSCĐ
Đầu tư dài hạn
Vốn lưu động
Vốn cố định
Trang 18b Nguồn vốn kinh doanh
* Nợ phải trả
+ Khái niệm :
huy động và khai thác sử dụng trong một thời
gian nhất định phải hoàn trả
sử dụng lâu dài
+ Nguồn hình thành:
Trang 20Sơ đồ: Các NVKD
PTNB; PTCNV, PTPNK; Thuế NN
Vay dài hạn
Nợ dài hạn khác
NVKD; NVĐTXDCB; Quỹ ĐTPT; Quỹ KTPL;
Nợ PT
Nợ Ngắn hạn
Nợ Dài hạn
NV chủ SH NV
KD
Trang 21c Các quá trình kinh doanh
* Quá trình mua hàng
* Quá trình sản xuất
* Quá trình bán hàng
+ Đối tượng kế toán : Chi phí, doanh thu, kết
quả bán hàng
Trang 22Đối tượng kế toán theo Luật KT
• Đối tượng KT thuộc đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
Tiền vật tư, TSCĐ: nguồn kinh phí, quỹ; các khoản thanh toán
trong và ngoài đơn vị
• Đối tượng KT thuộc đơn vị không dụng kinh phí ngân sách nhà nước
Tài sản, nguồn hình thành tài sản
• Đối tượng kt thuộc đơn vị kinh doanh
TSCĐ,TSLĐ,doanh thu,thu nhập,chi phí,thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước, kết quả và phân chia kết quả hoạt động
kinh doanh; các tài sản có liên quan đến đơn vị
• Đối tượng kt thuộc đơn vị Ngân hàng Bảo hiểm, tín
Trang 23Hệ thống chương 1
• Lý thuyết:
• Bài tập:
+ Đánh giá tình hình tài chính của DN: Tỉ lệ phân bổ
vật tư, tình hình trang thiết bị kỹ thuật Khả năng huy
động vốn, khả năng thanh toán, việc sử dụng vốn có
đúng mục đích hay không?